TRƯỜNG THCS …
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Tài liệu ôn tập
CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
CHỦ ĐỀ: ACID – BASE – MUỐI VÀ KIM LOẠI, PHI KIM
Năm học 2026 – 2027
PHẦN A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ BÍ QUYẾT PHÂN BIỆT
(Kinh nghiệm ghi nhớ dành cho học sinh lớp 8)
1. Bí quyết nhận biết Kim loại và Phi kim
Trong chương trình KHTN 8, việc xác định nhanh một nguyên tố là kim loại hay phi kim là chìa khoá để viết đúng công thức và phân loại hợp chất:
Tiêu chí | Kim loại (Metal) | Phi kim (Non-metal) |
|---|---|---|
Vị trí trong Bảng tuần hoàn | Chiếm hầu hết các nhóm bên trái và ở giữa (nhóm IA, IIA, IIIA...). | Nằm chủ yếu ở phía trên bên phải (nhóm VIA, VIIA, khí hiếm...). |
Tính chất vật lí | Thường ở thể rắn (trừ là lỏng), có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt, có tính dẻo (dễ rèn, kéo sợi, dát mỏng). | Tồn tại ở cả ba thể (rắn: ; lỏng: ; khí: ), không có ánh kim (trừ iodine), dẫn điện và nhiệt kém (trừ than chì), giòn. |
Hợp chất tạo thành | Tạo oxide base (như ), base tương ứng () và là gốc cation trong muối. | Tạo oxide acid (như ), acid tương ứng (). |
Mẹo ghi nhớ nhanh | Đuôi tên gọi quốc tế thường tận cùng bằng -ium (như sodium, potassium, magnesium, calcium, aluminium...) trừ một số kim loại quen thuộc từ xưa (iron, copper, zinc, silver, gold). | Đuôi tên gọi thường tận cùng bằng -ine, -on, -en, -ur (như chlorine, fluorine, carbon, oxygen, nitrogen, sulfur, phosphorus). |
2. Đặc điểm nhận biết và phân biệt Acid – Base – Muối
Để phân biệt chính xác ba loại hợp chất vô cơ, các em dựa vào thành phần nguyên tố, tên gọi và tính chất hoá học đặc trưng:
a) Acid (Axit)
- Thành phần phân tử: Luôn bắt đầu bằng nguyên tử hydrogen () liên kết với gốc acid. Công thức tổng quát: (trong đó là hoá trị của gốc acid ).
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Làm giấy quỳ tím hoá đỏ.
+ Vị chua (như giấm ăn chứa acetic acid, chanh chứa citric acid - chú ý: không nếm hoá chất trong phòng thí nghiệm).
+ Tác dụng với nhiều kim loại đứng trước hydrogen (như ) giải phóng khí .
- Phương trình minh hoạ:
\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}
\ce{Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 ^}
b) Base (Bazơ)
- Thành phần phân tử: Gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (). Công thức tổng quát: .
- Phân loại:
+ Base tan trong nước (kiềm): Thường gặp 4 kim loại tạo ra 4 kiềm là .
+ Base không tan: Các hydroxide còn lại như (kết tủa xanh lam), (kết tủa nâu đỏ), (kết tủa trắng)...
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Dung dịch kiềm làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
+ Các base không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxide kim loại và nước.
- Phương trình minh hoạ:
c) Muối
- Thành phần phân tử: Thường gồm nguyên tử kim loại (hoặc nhóm ammonium ) liên kết với gốc acid. Công thức tổng quát: .
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Đa số dung dịch muối trung tính không làm đổi màu quỳ tím.
+ Muối phản ứng với acid tạo muối mới và acid mới (điều kiện: có kết tủa hoặc khí bay ra).
+ Muối phản ứng với base hoặc muối khác tạo kết tủa.
- Phương trình minh hoạ:
d) Sơ đồ tư duy phân biệt nhanh 3 lọ mất nhãn Acid, Base tan, Muối
- Bước 1: Dùng giấy quỳ tím nhúng vào từng mẫu thử:
+ Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ Acid.
+ Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh Base tan (kiềm).
+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím Muối.
PHẦN B. HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN TẬP
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (20 câu)
Câu 1. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố kim loại?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Cho các chất sau: . Số chất thuộc loại base là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 4. Công thức hoá học của muối iron(III) sulfate là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng để giải phóng khí ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng là
A. Dung dịch .
B. Dung dịch .
C. Dung dịch .
D. Nước cất.
Câu 7. Chất nào sau đây là base không tan trong nước?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8. Khi cho mẩu quỳ tím vào cốc chứa giấm ăn (acetic acid), hiện tượng quan sát được là
A. Quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
B. Quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C. Quỳ tím mất màu.
D. Quỳ tím không đổi màu.
Câu 9. Để nhận biết 3 dung dịch không màu: đựng trong các lọ mất nhãn, thuốc thử đầu tiên nên dùng là
A. Dung dịch .
B. Khí .
C. Quỳ tím.
D. Kim loại Cu.
Câu 10. Nhỏ vài giọt dung dịch vào ống nghiệm chứa dung dịch , hiện tượng quan sát được là
A. Có khí không màu thoát ra.
B. Xuất hiện kết tủa trắng.
C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
D. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Câu 11. Cho phản ứng: . Khí là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12. Gốc acid trong phân tử sulfuric acid () có hoá trị là
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Câu 13. Trong các muối sau, muối nào không tan trong nước?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14. Phản ứng giữa dung dịch acid và dung dịch base tạo thành muối và nước được gọi là
A. Phản ứng nhiệt phân.
B. Phản ứng trung hoà.
C. Phản ứng thế kim loại.
D. Phản ứng quang hợp.
Câu 15. Để khử chua cho đất trồng trọt bị nhiễm phèn, người nông dân thường bón vào đất chất nào sau đây?
A. Muối ăn ().
B. Vôi bột hoặc vôi tôi ().
C. Hydrochloric acid ().
D. Cát ().
Câu 16. Cho sơ đồ phản ứng: . Chất thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 17. Dung dịch nào sau đây có giá trị ?
A. Nước chanh.
B. Giấm ăn.
C. Dung dịch .
D. Nước cất.
Câu 18. Cho mẩu kim loại zinc () vào ống nghiệm chứa dung dịch , sau một thời gian hiện tượng quan sát được là
A. Dung dịch mất dần màu xanh, có kim loại màu đỏ bám ngoài mẩu kẽm.
B. Có kết tủa màu trắng xuất hiện, dung dịch sủi bọt khí mạnh.
C. Mẩu kẽm tan ra và có khí mùi hắc thoát ra.
D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 19. Dãy các chất nào sau đây đều thuộc loại muối?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 20. Người bị đau dạ dày thường do nồng độ hydrochloric acid trong dịch dạ dày quá cao. Để làm giảm bớt cơn đau tạm thời, người ta thường dùng thuốc muối dạ dày có thành phần chính là
A. .
B. .
C. .
D. .
PHẦN II. CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT (10 câu)
Hãy chọn hoặc điền từ/cụm từ/công thức thích hợp vào chỗ trống (......) để hoàn thành các câu sau:
Câu 1. Phân tử acid gồm có một hay nhiều nguyên tử ........................ liên kết với gốc acid.
Câu 2. Base là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm ........................
Câu 3. Dung dịch acid làm giấy quỳ tím chuyển sang màu ........................, trong khi dung dịch kiềm làm quỳ tím chuyển sang màu ........................
Câu 4. Các kim loại như nhôm (), sắt () có ánh kim, có tính dẻo và dẫn điện, dẫn nhiệt rất ........................
Câu 5. Khi cho kim loại kẽm () tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, ta thu được muối zinc chloride và giải phóng khí ........................
Câu 6. Hoàn thành phương trình hoá học sau:
Câu 7. Phản ứng giữa dung dịch và dung dịch tạo ra kết tủa trắng có công thức hoá học là ........................
Câu 8. Dung dịch có là môi trường trung tính; dung dịch có là môi trường ........................; dung dịch có là môi trường ........................
Câu 9. Để nhận biết dung dịch muối sulfate như , người ta thường dùng thuốc thử là dung dịch chứa muối của kim loại ........................ (như hoặc ).
Câu 10. Muối là hợp chất được tạo ra từ sự thay thế ion trong acid bằng ion ........................ hoặc ion ammonium ().
PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUẬN (5 câu)
Câu 1 (1,5 điểm). Hãy phân loại và gọi tên các chất sau theo danh pháp IUPAC:
.
Câu 2 (2,0 điểm). Viết các phương trình hoá học xảy ra (nếu có) khi cho các chất sau tác dụng lần lượt với nhau từng đôi một:
a) Dung dịch với mẩu kim loại .
b) Dung dịch với dung dịch .
c) Dung dịch với dung dịch .
d) Kim loại với dung dịch .
Câu 3 (2,0 điểm). Bằng phương pháp hoá học, hãy trình bày cách nhận biết 3 lọ hoá chất mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: . Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có).
Câu 4 (2,5 điểm). Cho kim loại zinc () tác dụng hoàn toàn với dung dịch hydrochloric acid () vừa đủ.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí hydrogen () thoát ra ở điều kiện chuẩn ( và ). Biết ở điều kiện chuẩn, khí chiếm thể tích là .
c) Tính nồng độ mol của dung dịch đã dùng.
(Cho biết nguyên tử khối: ).
Câu 5 (2,0 điểm). Vận dụng thực tiễn:
a) Ấm đun nước dùng lâu ngày thường có một lớp cặn màu trắng bám chặt dưới đáy ấm (thành phần chính là calcium carbonate ). Hãy giải thích vì sao người ta có thể dùng giấm ăn hoặc nước quả chanh để làm sạch lớp cặn đó một cách dễ dàng. Viết phương trình hoá học minh hoạ (coi giấm ăn là acetic acid ).
b) Vì sao người ta không nên đựng nước chanh, nước cà muối hoặc thức ăn có vị chua trong các đồ dùng bằng kim loại như nhôm () hoặc sắt ()?
--------- HẾT ---------
LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Dãy đều là các nguyên tố kim loại.
+ Phương án B loại vì đều là phi kim.
+ Phương án C loại vì (chlorine) là phi kim.
+ Phương án D loại vì (nitrogen) là phi kim.
Câu 2.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Dung dịch (hydrochloric acid) là dung dịch acid nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Dung dịch là dung dịch kiềm làm quỳ tím hoá xanh; dung dịch muối trung tính không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 3.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Base là hợp chất gồm kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (). Trong dãy có 3 chất thuộc loại base là: . Chất là acid; là muối.
Câu 4.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Iron(III) có hoá trị , nhóm sulfate () có hoá trị . Theo quy tắc hoá trị, công thức của muối là .
Câu 5.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, đồng () đứng sau hydrogen () nên không tác dụng với dung dịch loãng để giải phóng khí . Các kim loại đều đứng trước nên phản ứng giải phóng .
Câu 6.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Dung dịch là dung dịch base tan (kiềm), làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
Câu 7.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: là base không tan trong nước (kết tủa màu nâu đỏ). Các base đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch kiềm.
Câu 8.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Giấm ăn là dung dịch acetic acid () có nồng độ khoảng . Vì là acid nên giấm ăn làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Câu 9.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Dùng giấy quỳ tím nhúng lần lượt vào 3 dung dịch:
+ Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là acid .
+ Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là kiềm .
+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là muối .
Chỉ bằng một thuốc thử duy nhất là quỳ tím đã nhận biết được cả 3 lọ.
Câu 10.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Khi cho vào dung dịch xảy ra phản ứng trao đổi tạo kết tủa trắng barium sulfate ( không tan trong acid):
Câu 11.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Phản ứng giữa calcium carbonate và hydrochloric acid sinh ra khí carbon dioxide:
Vậy khí là .
Câu 12.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Trong phân tử sulfuric acid (), một gốc sulfate () liên kết với 2 nguyên tử hydrogen (mỗi nguyên tử có hoá trị ), do đó gốc sulfate có hoá trị .
Câu 13.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Barium sulfate () là chất kết tủa trắng, không tan trong nước và không tan trong acid loãng. Các muối đều tan tốt trong nước.
Câu 14.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Phản ứng giữa acid và base luôn tạo thành muối và nước, được gọi là phản ứng trung hoà (thuộc loại phản ứng trao đổi).
Câu 15.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Đất chua (nhiễm phèn) có chứa dư thừa ion acid (). Người nông dân bón vôi bột () hoặc vôi tôi () để base trung hoà lượng acid dư trong đất, nâng độ pH lên mức thích hợp cho cây trồng.
Câu 16.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Kim loại zinc () tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng giải phóng khí hydrogen:
\ce{Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2 ^}
Các chất khi tác dụng với đều sinh ra nước (), không sinh ra khí .
Câu 17.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Dung dịch có tính base nên giá trị . Nước cất có môi trường trung tính (); nước chanh và giấm ăn có môi trường acid ().
Câu 18.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng nên đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối:
Đồng kim loại sinh ra có màu đỏ bám trên bề mặt mẩu kẽm; lượng muối trong dung dịch giảm dần làm dung dịch mất dần màu xanh lam ban đầu.
Câu 19.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Dãy đều là hợp chất gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid, thuộc loại muối.
+ Phương án A có (acid), (base).
+ Phương án C có (base), (acid).
+ Phương án D có (oxide).
Câu 20.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: (sodium hydrogencarbonate / thuốc muối Nabica) có tính kiềm yếu, an toàn cho cơ thể, phản ứng trung hoà bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày:
Không dùng hay vì có tính ăn mòn rất mạnh gây nguy hiểm tính mạng.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT
Câu 1. hydrogen (hoặc )
- Giải thích: Theo định nghĩa, phân tử acid gồm một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid phân ly tạo ra cation .
Câu 2. hydroxide (hoặc )
- Giải thích: Phân tử base gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide ().
Câu 3. đỏ; xanh
- Giải thích: Dung dịch acid làm quỳ tím hoá đỏ; dung dịch kiềm (base tan) làm quỳ tím hoá xanh.
Câu 4. tốt
- Giải thích: Các kim loại đều có các electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể nên có ánh kim, tính dẻo và dẫn điện, dẫn nhiệt rất tốt.
Câu 5. hydrogen (hoặc )
- Giải thích: Phản ứng: \ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}.
Câu 6.
- Phương trình đầy đủ:
Câu 7.
- Giải thích: Phản ứng: . Kết tủa trắng là barium sulfate ().
Câu 8. acid; base (hoặc bazơ / kiềm)
- Giải thích: Thang pH: là môi trường trung tính; là môi trường acid (càng nhỏ tính acid càng mạnh); là môi trường base (càng lớn tính base càng mạnh).
Câu 9. barium (hoặc )
- Giải thích: Ion kết hợp với ion sulfate tạo kết tủa trắng không tan trong nước và acid, do đó các hợp chất của barium thường dùng làm thuốc thử nhận biết gốc sulfate.
Câu 10. kim loại
- Giải thích: Theo định nghĩa hiện đại, muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium ().
PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1
Bảng phân loại và gọi tên theo danh pháp IUPAC:
Công thức hoá học | Phân loại | Tên gọi quốc tế (IUPAC) |
|---|---|---|
Acid | sulfuric acid | |
Base tan (kiềm) | sodium hydroxide | |
Muối | iron(III) sulfate | |
Base không tan | copper(II) hydroxide | |
Acid | nitric acid | |
Muối | magnesium chloride |
Câu 2
Phương trình hoá học cho các phản ứng:
a) Dung dịch tác dụng với mẩu kim loại :
\ce{Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 ^}
(Hiện tượng: Mẩu Mg tan dần, có bọt khí không màu thoát ra).
b) Dung dịch tác dụng với dung dịch :
(Phản ứng trung hoà toả nhiệt, không có dấu hiệu màu sắc).
c) Dung dịch tác dụng với dung dịch :
(Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng ).
d) Kim loại với dung dịch :
Không xảy ra phản ứng vì đồng () đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học của kim loại.
Câu 3
Phương pháp nhận biết 3 dung dịch: .
- Bước 1: Trích mỗi dung dịch một lượng nhỏ () vào các ống nghiệm riêng biệt và đánh số thứ tự làm mẫu thử.
- Bước 2: Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào từng mẫu thử, quan sát sự đổi màu:
+ Mẫu thử làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch (acid).
+ Mẫu thử làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch (base tan).
+ Mẫu thử không làm đổi màu giấy quỳ tím là dung dịch (muối trung tính).
Kết luận: Cả ba dung dịch đã được nhận biết hoàn toàn bằng giấy quỳ tím.
Câu 4
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng kẽm: .
- Thể tích dung dịch : .
- Khối lượng mol: .
- Điều kiện chuẩn (): .
Lời giải:
Số mol kim loại zinc tham gia phản ứng là:
a) Phương trình hoá học của phản ứng:
\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}
b) Theo phương trình hoá học:
Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn () là:
c) Theo phương trình hoá học:
Nồng độ mol của dung dịch đã dùng là:
Đáp số:
a) \ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}
b)
c)
Câu 5
a) Giải thích hiện tượng tẩy cặn đáy ấm:
- Nước tự nhiên luôn hoà tan một lượng muối khoáng. Khi đun sôi nhiều lần, các muối calcium hydrogencarbonate bị phân huỷ tạo thành calcium carbonate () không tan, đóng thành từng lớp cặn vôi cứng bám chặt vào đáy ấm.
- Trong giấm ăn có chứa acetic acid (), trong nước chanh có chứa citric acid. Đây là các acid hữu cơ có khả năng phản ứng với muối carbonate không tan, tạo thành muối tan trong nước đồng thời giải phóng khí , làm lớp cặn bị hoà tan và bong ra dễ dàng.
- Phương trình hoá học minh hoạ:
b) Giải thích lí do không nên đựng thức ăn chua trong đồ kim loại:
- Thức ăn có vị chua (như nước chanh, giấm ớt, dưa chua, cà muối) có chứa các acid (citric acid, lactic acid, acetic acid...).
- Các kim loại làm đồ dùng gia đình như nhôm () và sắt () là các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hoá học, dễ bị acid ăn mòn hoá học.
- Khi tiếp xúc lâu ngày:
+ Dụng cụ kim loại sẽ bị ăn mòn, rỗ bề mặt, nhanh bị thủng hỏng.
+ Các hợp chất muối kim loại của nhôm, sắt được tạo thành sẽ hoà tan lẫn vào thức ăn. Khi cơ thể người hấp thụ lượng lớn các ion kim loại này sẽ gây ngộ độc đường tiêu hoá và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ lâu dài.











