Bộ câu hỏi ôn tập toàn năm Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức

Khoa học tự nhiênLớp 8HChia sẻ bởi huy 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP TOÀN NĂM

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: không quy định

Hướng dẫn chung: Bộ câu hỏi gồm 50 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 10 câu đúng/sai và 9 câu tự luận. Nội dung bao quát các chủ đề của chương trình cả năm.

Cho biết nguyên tử khối: H=1\mathrm{H}=1; C=12\mathrm{C}=12; N=14\mathrm{N}=14; O=16\mathrm{O}=16; Na=23\mathrm{Na}=23; Mg=24\mathrm{Mg}=24; S=32\mathrm{S}=32; Cl=35,5\mathrm{Cl}=35{,}5; Ca=40\mathrm{Ca}=40; Fe=56\mathrm{Fe}=56; Zn=65\mathrm{Zn}=65.

Ở 25∘25^\circC và áp suất 1 bar, thể tích mol của chất khí là 24,79 L/mol. Khi cần tính trọng lượng, lấy trọng lượng của vật có khối lượng 1 kg bằng 10 N.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Khi cần pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc trong phòng thực hành, cách thực hiện nào bảo đảm an toàn?

A. Rót từ từ acid vào nước, khuấy nhẹ và sử dụng phương tiện bảo hộ.

B. Rót nhanh nước vào acid, khuấy mạnh và không cần đeo kính.

C. Rót đồng thời acid và nước vào một ống nghiệm đang được đun.

D. Đổ nước vào acid rồi dùng tay kiểm tra nhiệt độ của cốc.

Câu 2. Để lấy khoảng 25 mL nước với độ chính xác phù hợp trong một thí nghiệm thông thường, dụng cụ nào thích hợp nhất?

A. Ống nghiệm không có vạch chia.

B. Ống đong có giới hạn đo 50 mL.

C. Phễu thuỷ tinh không có vạch chia.

D. Đĩa thuỷ tinh dùng để đựng mẫu.

Câu 3. Hiện tượng nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?

A. Đinh sắt để lâu ngoài không khí ẩm bị gỉ.

B. Khí gas cháy khi bật bếp để đun thức ăn.

C. Nước trong khay đông lại thành nước đá.

D. Đường bị đun nóng đến khi tạo chất màu đen.

Câu 4. Trong quá trình đốt cháy một mẩu gỗ, dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hoá học xảy ra?

A. Mẩu gỗ được chia thành nhiều phần nhỏ.

B. Mẩu gỗ chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.

C. Mẩu gỗ có nhiệt độ tăng khi được hơ nóng.

D. Mẩu gỗ tạo thành tro và các chất khí mới.

Câu 5. Quá trình nào sau đây là quá trình toả nhiệt?

A. Đốt cháy củi trong bếp.

B. Làm tan một viên nước đá.

C. Đun nước để nước bay hơi.

D. Nung đá vôi để tạo vôi sống.

Câu 6. Số mol của 3,2 g khí oxygen là bao nhiêu?

A. 0,050{,}05 mol.

B. 0,100{,}10 mol.

C. 0,200{,}20 mol.

D. 1,001{,}00 mol.

Câu 7. Ở 25∘25^\circC và áp suất 1 bar, 0,20 mol khí carbon dioxide chiếm thể tích bao nhiêu?

A. 2,479 L.

B. 12,395 L.

C. 4,958 L.

D. 24,790 L.

Câu 8. Hoà tan hoàn toàn 20 g muối ăn vào 180 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

A. 20%20\%.

B. 11,1%11{,}1\%.

C. 9%9\%.

D. 10%10\%.

Câu 9. Một dung dịch chứa 0,10 mol sodium hydroxide trong 0,50 L dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch là

A. 0,200{,}20 mol/L.

B. 0,050{,}05 mol/L.

C. 0,500{,}50 mol/L.

D. 5,005{,}00 mol/L.

Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 12 g magnesium cần vừa đủ 8 g oxygen. Khối lượng magnesium oxide tạo thành là

A. 4 g.

B. 20 g.

C. 12 g.

D. 96 g.

Câu 11. Phương trình hoá học nào sau đây được lập đúng?

A. \ceFe+O2−>Fe2O3\ce{Fe + O2 -> Fe2O3}.

B. \ce2Fe+O2−>Fe2O3\ce{2Fe + O2 -> Fe2O3}.

C. \ce4Fe+3O2−>2Fe2O3\ce{4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3}.

D. \ce2Fe+3O2−>2Fe2O3\ce{2Fe + 3O2 -> 2Fe2O3}.

Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g magnesium trong oxygen dư theo phương trình \ce2Mg+O2−>2MgO\ce{2Mg + O2 -> 2MgO}. Khối lượng magnesium oxide thu được là

A. 3,2 g.

B. 4,8 g.

C. 6,4 g.

D. 8,0 g.

Câu 13. Cho cùng một khối lượng đá vôi vào hai cốc chứa dung dịch hydrochloric acid cùng nồng độ và cùng nhiệt độ. Cách nào làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?

A. Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào acid.

B. Dùng đá vôi dạng khối có kích thước lớn.

C. Giảm diện tích tiếp xúc của đá vôi với acid.

D. Làm lạnh hỗn hợp sau khi cho đá vôi vào acid.

Câu 14. Theo khái niệm acid trong chương trình Khoa học tự nhiên 8, khi tan trong nước, acid tạo ra ion nào?

A. \ceNa+\ce{Na+}.

B. \ceH+\ce{H+}.

C. \ceCl−\ce{Cl-}.

D. \ceOH−\ce{OH-}.

Câu 15. Một mẫu nước có giá trị pH bằng 3. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Mẫu nước có môi trường trung tính.

B. Mẫu nước có môi trường base.

C. Mẫu nước có môi trường acid.

D. Không thể xác định môi trường từ pH.

Câu 16. Chất nào sau đây thuộc loại oxide base?

A. \ceCO2\ce{CO2}.

B. \ceSO2\ce{SO2}.

C. \ceP2O5\ce{P2O5}.

D. \ceCaO\ce{CaO}.

Câu 17. Khi trộn dung dịch barium chloride với dung dịch sodium sulfate, chất kết tủa tạo thành là

A. \ceBaSO4\ce{BaSO4}.

B. \ceNaCl\ce{NaCl}.

C. \ceBaCl2\ce{BaCl2}.

D. \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}.

Câu 18. Phân bón ammonium nitrate có công thức \ceNH4NO3\ce{NH4NO3} cung cấp chủ yếu nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?

A. Phosphorus.

B. Nitrogen.

C. Potassium.

D. Calcium.

Câu 19. Một khối kim loại có khối lượng 2,7 kg và thể tích 0,001 m³. Khối lượng riêng của kim loại đó là

A. 0,0027 kg/m³.

B. 2,7 kg/m³.

C. 2 700 kg/m³.

D. 27 000 kg/m³.

Câu 20. Một vật tác dụng áp lực 200 N lên mặt sàn nằm ngang. Diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt sàn là 0,02 m². Áp suất vật tác dụng lên sàn là

A. 4 Pa.

B. 100 Pa.

C. 1 000 Pa.

D. 10 000 Pa.

Câu 21. Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất chất lỏng tại một điểm tăng khi

A. độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng tăng.

B. diện tích đáy của bình chứa tăng.

C. hình dạng của bình chứa thay đổi.

D. điểm đó chuyển gần mặt thoáng hơn.

Câu 22. Khi hút bớt không khí trong ống hút cắm vào cốc nước, nước có thể dâng lên trong ống chủ yếu do

A. trọng lực kéo nước lên trong ống.

B. áp suất khí quyển tác dụng lên mặt nước trong cốc.

C. thành ống hút tự đẩy nước lên cao.

D. khối lượng riêng của nước trong cốc tăng.

Câu 23. Một vật chìm hoàn toàn trong nước và chiếm chỗ 200 cm³ nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³. Độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là

A. 0,2 N.

B. 20 N.

C. 2 N.

D. 200 N.

Câu 24. Để mở một cánh cửa quay quanh bản lề bằng lực nhỏ hơn, khi hướng tác dụng của lực không đổi và vuông góc với cánh cửa, nên

A. tác dụng lực ngay tại trục bản lề.

B. tác dụng lực càng gần bản lề càng tốt.

C. giảm khoảng cách từ điểm đặt lực đến bản lề.

D. tác dụng lực ở vị trí xa bản lề hơn.

Câu 25. Dụng cụ nào sau đây hoạt động dựa trên nguyên lí đòn bẩy?

A. Kéo cắt giấy.

B. Nhiệt kế.

C. Bình chia độ.

D. Kính lúp.

Câu 26. Một vật trung hoà về điện nhận thêm electron thì vật đó

A. nhiễm điện dương.

B. nhiễm điện âm.

C. vẫn trung hoà về điện.

D. mất toàn bộ điện tích.

Câu 27. Dòng điện là

A. sự chuyển động hỗn loạn của các phân tử.

B. sự chuyển động của mọi vật trong dây dẫn.

C. dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.

D. dòng chuyển dời có hướng của các hạt không mang điện.

Câu 28. Thiết bị nào sau đây có thể đóng vai trò nguồn điện trong mạch điện đơn giản?

A. Công tắc.

B. Bóng đèn.

C. Dây đồng.

D. Pin.

Câu 29. Để đo cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn, cần mắc ampe kế

A. nối tiếp với bóng đèn và đúng cực.

B. song song với bóng đèn và đúng cực.

C. trực tiếp vào hai cực nguồn điện, không qua đèn.

D. vào mạch ở vị trí bất kì, không cần chú ý cực.

Câu 30. Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một bóng đèn đang hoạt động, cần mắc vôn kế

A. nối tiếp với bóng đèn.

B. song song với bóng đèn và đúng cực.

C. nối tiếp với công tắc của mạch.

D. thay thế hoàn toàn cho nguồn điện.

Câu 31. Hoạt động của bàn là điện khai thác chủ yếu tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng hoá học.

B. Tác dụng sinh lí.

C. Tác dụng nhiệt.

D. Tác dụng từ.

Câu 32. Khi một đầu thanh kim loại được đun nóng, đầu còn lại nóng dần lên chủ yếu do

A. sự bay hơi.

B. sự đối lưu.

C. sự đông đặc.

D. sự dẫn nhiệt.

Câu 33. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu gắn với sự chuyển động thành dòng của

A. chất lỏng và chất khí.

B. chất rắn và chất lỏng.

C. chất rắn và chân không.

D. chất khí và chân không.

Câu 34. Hệ cơ quan nào trực tiếp tạo nên bộ khung nâng đỡ và phối hợp thực hiện vận động của cơ thể người?

A. Hệ tiêu hoá.

B. Hệ vận động.

C. Hệ bài tiết.

D. Hệ nội tiết.

Câu 35. Ở dạ dày, enzyme pepsin tham gia tiêu hoá chủ yếu loại chất nào?

A. Tinh bột.

B. Chất béo.

C. Protein.

D. Chất khoáng.

Câu 36. Phần lớn các chất dinh dưỡng sau tiêu hoá được hấp thụ ở

A. thực quản.

B. dạ dày.

C. ruột già.

D. ruột non.

Câu 37. Thành phần nào của máu đảm nhiệm chủ yếu việc vận chuyển oxygen đến các tế bào?

A. Hồng cầu.

B. Tiểu cầu.

C. Bạch cầu.

D. Nước trong huyết tương.

Câu 38. Tiêm vaccine phòng bệnh giúp cơ thể

A. được cung cấp trực tiếp mọi loại kháng thể suốt đời.

B. hình thành đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với tác nhân tương ứng.

C. không còn cần thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh.

D. có khả năng miễn dịch với tất cả các bệnh truyền nhiễm.

Câu 39. Ở người, sự trao đổi khí giữa không khí và máu diễn ra chủ yếu tại

A. khoang mũi.

B. khí quản.

C. phế nang.

D. thanh quản.

Câu 40. Cơ quan giữ vai trò chủ yếu trong quá trình tạo nước tiểu là

A. Bàng quang.

B. Niệu đạo.

C. Ống dẫn nước tiểu.

D. Thận.

Câu 41. Môi trường trong của cơ thể người gồm

A. máu, nước mô và bạch huyết.

B. máu, không khí và dịch tiêu hoá.

C. nước mô, nước tiểu và mồ hôi.

D. bạch huyết, thức ăn và dịch vị.

Câu 42. Hệ thần kinh trung ương của người gồm

A. các dây thần kinh và hạch thần kinh.

B. não và tuỷ sống.

C. não và toàn bộ dây thần kinh.

D. tuỷ sống và các hạch thần kinh.

Câu 43. Hormone insulin do tuyến tuỵ tiết ra có vai trò chủ yếu là

A. làm tăng nhịp tim khi cơ thể căng thẳng.

B. kích thích cơ thể tăng trưởng chiều cao.

C. góp phần làm giảm nồng độ glucose trong máu.

D. điều khiển sự phát triển các đặc điểm sinh dục nam.

Câu 44. Khi thời tiết nóng, hoạt động nào sau đây của da góp phần làm cơ thể toả nhiệt?

A. Co mạch máu dưới da và giảm tiết mồ hôi.

B. Co mạch máu dưới da và tăng tích luỹ mỡ.

C. Giảm tiết mồ hôi và giảm lượng máu đến da.

D. Giãn mạch máu dưới da và tăng tiết mồ hôi.

Câu 45. Ở người, sự thụ tinh thường diễn ra tại

A. ống dẫn trứng.

B. buồng trứng.

C. tử cung.

D. âm đạo.

Câu 46. Tập hợp nào sau đây là một quần thể sinh vật?

A. Các loài cá, tôm và rong sống trong một hồ.

B. Các cây thông cùng loài sống trên một đồi, có khả năng sinh sản.

C. Các loài chim đang sống trong một khu rừng.

D. Các cây lúa, cỏ dại và sâu hại trong một ruộng.

Câu 47. Quần xã sinh vật được hiểu là

A. tập hợp các cá thể cùng loài sống ở mọi nơi trên Trái Đất.

B. tập hợp các nhân tố vô sinh trong một khu vực xác định.

C. tập hợp các quần thể khác loài cùng sống và có quan hệ với nhau trong một khu vực.

D. tập hợp một loài sinh vật cùng với đất, nước và không khí xung quanh.

Câu 48. Một hệ sinh thái gồm

A. tất cả động vật và thực vật nhưng không có vi sinh vật.

B. các quần thể cùng loài và nguồn thức ăn của chúng.

C. toàn bộ các nhân tố vô sinh trong một khu vực.

D. quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã.

Câu 49. Trong chuỗi thức ăn ở ruộng lúa: cây lúa → châu chấu → ếch → rắn, sinh vật sản xuất là

A. cây lúa.

B. châu chấu.

C. ếch.

D. rắn.

Câu 50. Sinh quyển là

A. toàn bộ phần đất liền trên bề mặt Trái Đất.

B. toàn bộ sinh vật và những nhân tố môi trường tạo nên hệ sinh thái khổng lồ của Trái Đất.

C. toàn bộ các đại dương, không bao gồm sinh vật trên cạn.

D. lớp không khí bao quanh Trái Đất, không bao gồm đất và nước.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Trong mỗi câu, xác định từng nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh cho 5,6 g sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng tạo thành iron(II) chloride và khí hydrogen. Thí nghiệm được thực hiện bằng dụng cụ phù hợp, có đường dẫn khí thoát ra an toàn.
a) Phản ứng được biểu diễn bằng phương trình \ceFe+2HCl−>FeCl2+H2\ce{Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2}.
b) Tổng khối lượng iron(II) chloride và hydrogen tạo thành bằng tổng khối lượng sắt và hydrochloric acid đã phản ứng.
c) Khí hydrogen thoát ra khỏi bình làm cho định luật bảo toàn khối lượng không còn đúng.
d) Khi làm thí nghiệm, có thể hướng miệng ống nghiệm về phía bạn để dễ quan sát khí thoát ra.

Câu 2. Hoà tan hoàn toàn 5,85 g sodium chloride vào 94,15 g nước, thu được dung dịch A.
a) Khối lượng dung dịch A là 100 g.
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch A là 5,85%5{,}85\%.
c) Số mol sodium chloride trong dung dịch A là 1 mol.
d) Thêm nước vào dung dịch A sẽ làm tăng nồng độ phần trăm của dung dịch.

Câu 3. Một khu vườn có đất bị chua. Người trồng dự định cải tạo đất bằng vôi và sử dụng phân đạm ammonium.
a) Đất chua có giá trị pH nhỏ hơn 7.
b) Calcium hydroxide có thể được dùng với lượng thích hợp để góp phần làm giảm độ chua của đất.
c) Trộn trực tiếp vôi với phân đạm ammonium luôn giúp giữ lại nhiều nitrogen hơn trong đất.
d) Bón phân hoá học vượt nhu cầu của cây có thể gây ô nhiễm đất và nguồn nước.

Câu 4. Một khối hộp đặc có khối lượng 0,8 kg, thể tích 1 000 cm³, được thả nhẹ vào nước. Khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m³.
a) Thể tích của khối hộp bằng 0,001 m³.
b) Khối lượng riêng của chất làm khối hộp bằng 800 kg/m³.
c) Khối hộp chìm hoàn toàn xuống đáy vì khối lượng riêng của nó nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d) Khi khối hộp nổi cân bằng trên mặt nước, lực đẩy Archimedes tác dụng lên nó bằng 8 N.

Câu 5. Một đèn pin sử dụng hai pin 1,5 V mắc nối tiếp cùng chiều. Khi đèn hoạt động bình thường, cường độ dòng điện qua bóng đèn là 0,20 A. Bỏ qua sự giảm hiệu điện thế trong các pin và dây nối.
a) Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin là 3 V.
b) Cường độ dòng điện qua bóng đèn bằng 20 mA.
c) Khi công tắc ngắt mạch, dòng điện không chạy qua bóng đèn.
d) Để đo dòng điện qua bóng đèn, cần mắc ampe kế trực tiếp vào hai cực bộ pin mà không mắc nối tiếp với đèn.

Câu 6. Một học sinh quan sát việc đun nước trong ấm kim loại và tìm hiểu khe hở giữa các thanh ray đường sắt.
a) Năng lượng nhiệt có liên quan đến năng lượng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật.
b) Các dòng nước nóng đi lên, nước lạnh đi xuống trong ấm là biểu hiện của sự đối lưu.
c) Bức xạ nhiệt chỉ xảy ra khi hai vật tiếp xúc trực tiếp với nhau.
d) Khe hở giữa các thanh ray giúp hạn chế hiện tượng cong vênh khi ray nở vì nhiệt.

Câu 7. Một học sinh có thói quen ngồi học lệch vai, mang cặp nặng một bên, ít vận động và thường ăn vội.
a) Xương, khớp và cơ phối hợp với nhau giúp cơ thể vận động.
b) Ngồi học sai tư thế trong thời gian dài làm tăng nguy cơ cong vẹo cột sống.
c) Nhai kĩ giúp nghiền nhỏ thức ăn và tạo điều kiện cho thức ăn trộn với nước bọt.
d) Ăn càng nhiều chất béo và càng ít rau xanh thì khẩu phần càng cân đối.

Câu 8. Sau khi chạy nhanh, một học sinh có nhịp thở và nhịp tim tăng, đồng thời ra nhiều mồ hôi.
a) Nhịp thở tăng góp phần đáp ứng nhu cầu oxygen tăng lên của cơ thể.
b) Tim co bóp nhanh hơn góp phần tăng vận chuyển các chất đến tế bào.
c) Phổi là cơ quan trực tiếp tạo nước tiểu để thải các chất dư thừa.
d) Sau vận động, cần bổ sung nước hợp lí để góp phần duy trì cân bằng môi trường trong.

Câu 9. Một nhóm học sinh tìm hiểu các biện pháp bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
a) Đọc sách trong điều kiện đủ ánh sáng, giữ khoảng cách phù hợp góp phần phòng tránh cận thị.
b) Nghe âm thanh quá lớn qua tai nghe trong thời gian dài có thể làm tổn thương cơ quan thính giác.
c) Các hormone được tuyến nội tiết tiết trực tiếp vào máu để đến cơ quan đích.
d) Dùng chung kim tiêm là biện pháp an toàn vì HIV không lây truyền qua đường máu.

Câu 10. Tại một ao tự nhiên có tảo, động vật phù du, cá nhỏ, cá ăn thịt và vi sinh vật. Ao nhận thêm một lượng lớn nước thải chứa chất hữu cơ chưa được xử lí.
a) Ánh sáng, nhiệt độ và lượng oxygen hoà tan là các nhân tố vô sinh của môi trường ao.
b) Tất cả các loài sinh vật trong ao hợp thành một quần thể.
c) Tảo → động vật phù du → cá nhỏ → cá ăn thịt là một chuỗi thức ăn có thể có trong ao.
d) Xả nhiều chất hữu cơ chưa xử lí xuống ao có thể làm giảm oxygen hoà tan và gây mất cân bằng hệ sinh thái.

PHẦN III. TỰ LUẬN

Trình bày rõ lập luận, các bước tính và đơn vị. Các câu hỏi có nhiều ý được thực hiện theo thứ tự a), b), c), d), e).

Câu 1. Phản ứng hoá học, tính theo phương trình và tốc độ phản ứng. Cho 6,5 g zinc phản ứng hoàn toàn với dung dịch hydrochloric acid vừa đủ, tạo thành zinc chloride và khí hydrogen.
a) Nêu chất tham gia, sản phẩm và lập phương trình hoá học của phản ứng.
b) Tính số mol zinc đã phản ứng và khối lượng hydrochloric acid nguyên chất cần dùng.
c) Tính khối lượng zinc chloride tạo thành và thể tích khí hydrogen ở 25∘25^\circC, áp suất 1 bar, theo lí thuyết.
d) Nếu thể tích khí hydrogen thực tế thu được bằng 90%90\% thể tích tính theo lí thuyết, tính thể tích khí thực tế thu được.
e) Trong hai trường hợp dùng cùng khối lượng zinc dạng hạt lớn và zinc dạng hạt nhỏ, các điều kiện khác như nhau, trường hợp nào phản ứng nhanh hơn? Giải thích và nêu một lưu ý an toàn khi tiến hành thí nghiệm có tạo khí hydrogen.

Câu 2. Dung dịch, nồng độ và nhận biết môi trường.
a) Hoà tan hoàn toàn 12 g sodium chloride vào 108 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
b) Lấy 50 mL dung dịch sodium hydroxide có nồng độ 1 mol/L, thêm nước để được 250 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch sau pha loãng. Giả sử không có hao hụt chất tan.
c) Có ba mẫu dung dịch riêng biệt: hydrochloric acid, sodium hydroxide và sodium chloride; cả ba đều có nồng độ phù hợp để thử bằng quỳ tím. Trình bày cách phân biệt các mẫu bằng quỳ tím.
d) Nêu hai nguyên tắc an toàn cần tuân thủ khi sử dụng và bảo quản hoá chất trong phòng thực hành.

Câu 3. Acid, base, oxide, muối và phân bón hoá học. Một người làm vườn sử dụng vôi để cải tạo đất chua và mua thêm phân bón NPK cho cây trồng.
a) Phân loại các chất sau vào nhóm acid, base, oxide hoặc muối: \ceH2SO4\ce{H2SO4}, \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}, \ceCaO\ce{CaO}, \ceCaCO3\ce{CaCO3}.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa calcium oxide và nước; giữa calcium hydroxide và sulfuric acid.
c) Dựa vào tính chất hoá học của base, giải thích vì sao có thể dùng lượng vôi thích hợp để cải tạo đất chua.
d) Cho biết ba nguyên tố dinh dưỡng chính mà phân NPK cung cấp. Nêu hai nguyên tắc sử dụng phân bón nhằm vừa đáp ứng nhu cầu cây trồng vừa hạn chế ô nhiễm môi trường.

Câu 4. Khối lượng riêng, áp suất và lực đẩy Archimedes. Một khối kim loại đặc có khối lượng 540 g và thể tích 200 cm³. Đặt khối kim loại trên mặt bàn nằm ngang, diện tích tiếp xúc là 30 cm². Sau đó nhúng khối kim loại chìm hoàn toàn trong nước, không chạm đáy bình. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m³ và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³.
a) Đổi khối lượng, thể tích và diện tích đã cho sang đơn vị tương ứng là kg, m³ và m².
b) Tính khối lượng riêng của kim loại.
c) Tính áp suất khối kim loại tác dụng lên mặt bàn.
d) Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối kim loại khi chìm hoàn toàn trong nước.
e) Nếu buông tay để khối kim loại chuyển động tự do trong nước, vật có xu hướng nổi lên hay chìm xuống? Giải thích bằng cách so sánh các lực tác dụng lên vật.

Câu 5. Tác dụng làm quay của lực và đòn bẩy. Một thanh cứng có thể quay quanh điểm tựa cố định OO. Ở một phía của điểm tựa, lực cản 120 N tác dụng tại điểm cách OO một đoạn 0,15 m. Ở phía còn lại, một lực nâng FF tác dụng tại điểm cách OO một đoạn 0,60 m. Hai lực đều vuông góc với thanh và có xu hướng làm thanh quay theo hai chiều ngược nhau. Bỏ qua trọng lượng của thanh.
a) Nêu hai yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng làm quay của một lực đối với một trục quay.
b) Cho biết thanh cân bằng khi tích của độ lớn lực với khoảng cách từ trục quay đến giá của lực ở hai phía bằng nhau. Tính độ lớn lực FF để thanh cân bằng.
c) Nếu chuyển điểm đặt lực nâng ra xa điểm tựa hơn, trong khi lực cản và vị trí lực cản không đổi, lực nâng cần thiết thay đổi như thế nào? Giải thích.
d) Nêu hai dụng cụ hoặc hoạt động trong đời sống sử dụng đòn bẩy; chỉ ra điểm tựa của mỗi trường hợp.

Câu 6. Năng lượng nhiệt, truyền nhiệt và sự nở vì nhiệt. Một gia đình dùng ấm kim loại đun nước. Khi nước nóng lên, phần thân ấm rất nóng nhưng tay cầm bằng nhựa ít nóng hơn. Trong ấm xuất hiện các dòng nước chuyển động. Khi đổ nước nóng vào một cốc thuỷ tinh dày đang lạnh, cốc có nguy cơ bị nứt.
a) Giải thích vì sao năng lượng nhiệt của nước tăng khi được đun nóng.
b) Phân biệt sự dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Với mỗi hình thức, nêu một ví dụ phù hợp.
c) Giải thích vì sao tay cầm của ấm thường được làm bằng vật liệu dẫn nhiệt kém.
d) Vận dụng sự nở vì nhiệt để giải thích nguy cơ cốc thuỷ tinh bị nứt khi rót nước quá nóng vào cốc đang lạnh.
e) Đề xuất hai biện pháp sử dụng ấm đun nước vừa an toàn vừa tiết kiệm năng lượng.

Câu 7. Dinh dưỡng, tiêu hoá, máu, hô hấp và bài tiết. Một học sinh thường bỏ bữa sáng, ít ăn rau, thức khuya và ít vận động. Gần đây, bạn thấy mệt mỏi, khó tập trung; khi chạy nhanh thì thở gấp và tim đập nhanh.
a) Nêu vai trò của hệ tiêu hoá. Giải thích vì sao một khẩu phần ăn hợp lí cần cân đối các nhóm chất dinh dưỡng và có rau, quả.
b) Nêu vai trò của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
c) Giải thích vì sao nhịp thở và nhịp tim thường tăng khi chạy nhanh.
d) Nêu vai trò của thận trong bài tiết và duy trì sự ổn định của môi trường trong. Đề xuất hai thói quen có lợi cho hệ bài tiết nước tiểu.
e) Đề xuất một kế hoạch thay đổi thói quen sinh hoạt gồm ít nhất bốn việc làm cụ thể để bảo vệ sức khoẻ của học sinh trên. Không tự kết luận bệnh khi chưa có kết quả thăm khám.

Câu 8. Hệ vận động, thần kinh, nội tiết, da và sức khoẻ sinh sản. Một lớp học xây dựng tờ hướng dẫn “Chăm sóc bản thân ở tuổi dậy thì”.
a) Nêu vai trò của xương, khớp và cơ trong vận động. Đề xuất hai biện pháp phòng tránh cong vẹo cột sống.
b) Nêu vai trò điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan của hệ thần kinh. Đề xuất hai biện pháp bảo vệ mắt và hai biện pháp bảo vệ tai.
c) Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết về đường đi của sản phẩm tiết. Nêu vai trò của insulin đối với nồng độ glucose trong máu.
d) Giải thích vì sao da tham gia điều hoà thân nhiệt. Nêu cách xử lí ban đầu khi gặp người có dấu hiệu say nắng: đưa đến nơi thoáng mát, làm mát cơ thể và tìm sự hỗ trợ y tế phù hợp.
e) Phân biệt thụ tinh với thụ thai. Nêu ba việc làm phù hợp để bảo vệ sức khoẻ sinh sản ở tuổi vị thành niên, trong đó có biện pháp phòng tránh mang thai ngoài ý muốn và bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Câu 9. Sinh vật và môi trường. Một khu đồng ruộng rộng 2 ha có 120 cá thể chuột đồng cùng loài. Trong khu vực còn có lúa, cỏ dại, châu chấu, ếch, rắn, diều hâu, nấm và vi khuẩn. Giả sử các cá thể chuột cùng loài có khả năng sinh sản và được xét tại cùng một thời điểm.
a) Giải thích vì sao nhóm chuột đồng trên được xem là một quần thể. Tính mật độ quần thể theo đơn vị cá thể/ha.
b) Phân biệt quần thể, quần xã và hệ sinh thái thông qua ví dụ từ khu đồng ruộng. Nêu hai nhân tố vô sinh và hai nhân tố hữu sinh có thể ảnh hưởng đến cây lúa.
c) Lập hai chuỗi thức ăn, mỗi chuỗi gồm ít nhất ba mắt xích, từ các sinh vật đã cho. Cho biết vai trò của nấm và vi khuẩn phân giải trong hệ sinh thái.
d) Nếu con người tiêu diệt phần lớn rắn và diều hâu, quần thể chuột có thể biến động theo hướng nào trong thời gian đầu? Giải thích và nêu một hậu quả có thể xảy ra đối với đồng ruộng.
e) Đề xuất bốn biện pháp góp phần bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học ở khu vực này.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả