UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8. Năm học 2026 – 2027. Thời gian làm bài: 90 phút.
Hình thức: Trắc nghiệm khách quan 70% (12 câu nhiều lựa chọn; 2 câu đúng – sai; 2 câu trả lời ngắn) – Tự luận 30%.
TT | Chương/Chủ đề | Nội dung/Đơn vị kiến thức | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Phản ứng hoá học | Biến đổi hoá học; phản ứng hoá học; phản ứng toả nhiệt – thu nhiệt; mol và thể tích mol chất khí; tỉ khối chất khí | 3 TN + 1 ĐS | 2 ĐS + 1 TL | 1 ĐS + 1 TLN | 3,75 |
2 | Khối lượng riêng và áp suất | Khối lượng riêng; áp suất; áp suất chất lỏng theo độ sâu | 3 TN + 2 ĐS | 2 TN + 2 ĐS | 1 TN + 1 TL | 3,5 |
3 | Sinh học cơ thể người | Hệ vận động; hệ tiêu hoá ở người | 1 TN + 2 TLN | 2 TN + 2 TLN + 1 TL | 1 TL | 2,75 |
Tổng | 3,0 điểm (30%) | 4,0 điểm (40%) | 3,0 điểm (30%) | 10,0 | ||
Chú thích dạng thức: TN – trắc nghiệm nhiều lựa chọn (0,25 điểm/câu); ĐS – trắc nghiệm đúng – sai (1,0 điểm/câu); TLN – trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm/câu); TL – tự luận (1,0 điểm/câu).
Tỉ lệ mức độ: Nhận biết 30% – Thông hiểu 40% – Vận dụng 30%; trắc nghiệm khách quan 70% – tự luận 30%.
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TT | Chương/Chủ đề | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Mức độ | Số câu/Ý – Dạng thức |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Phản ứng hoá học | Biến đổi hoá học; phản ứng hoá học | Nhận biết được biến đổi hoá học là quá trình tạo thành chất mới. | Nhận biết | 1 TN (Câu 1) |
Nhận biết được phản ứng toả nhiệt (có giải phóng năng lượng dạng nhiệt ra môi trường). | Nhận biết | 1 TN (Câu 2) | |||
Mol và thể tích mol chất khí | Nhận biết được ở 25 °C và 1 bar, 1 mol khí bất kì chiếm 24,79 lít. | Nhận biết | 1 TN (Câu 3) | ||
Hiểu được ở cùng nhiệt độ và áp suất, các chất khí có cùng số mol thì chiếm thể tích bằng nhau. | Thông hiểu | 1 ĐS (Câu 1a) | |||
Khối lượng mol; tỉ khối chất khí | Tính được khối lượng của một số mol chất từ khối lượng mol. | Thông hiểu | 1 ĐS (Câu 1b) | ||
Hiểu được tỉ khối chất khí để so sánh nặng – nhẹ với không khí. | Thông hiểu | 1 ĐS (Câu 1c) | |||
Vận dụng tỉ khối chất khí giải thích hiện tượng thực tiễn ( tích tụ ở nơi thấp, kín, ít thông gió). | Vận dụng | 1 ĐS (Câu 1d) | |||
Phản ứng toả nhiệt – thu nhiệt | Nêu được dấu hiệu nhận ra biến đổi hoá học và lấy ví dụ; phân biệt được phản ứng toả nhiệt – thu nhiệt. | Thông hiểu | 1 TL (Câu 1) | ||
Tính toán theo công thức hoá học | Vận dụng công thức , và để tính số mol, thể tích chất khí, khối lượng mol và tỉ khối chất khí. | Vận dụng | 1 TLN (Câu 2) | ||
2 | Khối lượng riêng và áp suất | Khối lượng riêng | Nhận biết được công thức tính khối lượng riêng . | Nhận biết | 1 TN (Câu 4) |
Nhận biết được đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng (). | Nhận biết | 1 TN (Câu 5) | |||
Áp suất | Nhận biết được công thức tính áp suất . | Nhận biết | 1 TN (Câu 6) | ||
Áp suất chất lỏng | Hiểu được áp suất chất lỏng tác dụng lên vật tăng khi độ sâu tăng. | Thông hiểu | 1 TN (Câu 7) | ||
Áp suất | Hiểu được cách làm giảm áp suất thông qua việc giảm áp lực, tăng diện tích bị ép. | Thông hiểu | 1 TN (Câu 8) | ||
Vận dụng kiến thức áp suất giải thích hiện tượng thực tiễn (mũi kim nhọn đâm xuyên vải dễ). | Vận dụng | 1 TN (Câu 9) | |||
Khối lượng riêng | Nhận biết được khái niệm khối lượng riêng. | Nhận biết | 1 ĐS (Câu 2a) | ||
Nhận biết được đơn vị của khối lượng riêng. | Nhận biết | 1 ĐS (Câu 2b) | |||
Áp suất | Hiểu được mối quan hệ giữa áp suất với áp lực và diện tích bị ép. | Thông hiểu | 1 ĐS (Câu 2c) | ||
Hiểu và vận dụng kiến thức áp suất giải thích hiện tượng thực tiễn (mũi kim nhọn). | Thông hiểu | 1 ĐS (Câu 2d) | |||
Khối lượng riêng và áp suất | Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và áp suất để giải bài tập về vật rắn đặt trên mặt sàn. | Vận dụng | 1 TL (Câu 2) | ||
3 | Sinh học cơ thể người | Hệ vận động | Nhận biết được các bộ phận chính của hệ vận động. | Nhận biết | 1 TN (Câu 10) |
Nhận biết được vai trò của bộ xương và hệ cơ trong hệ vận động. | Nhận biết | 2 TLN (Câu 1a, 1b) | |||
Hiểu được cấu trúc xương và thành phần tạo nên tính đàn hồi, độ cứng của xương. | Thông hiểu | 2 TLN (Câu 1c, 1d) | |||
Hệ tiêu hoá | Hiểu được cơ quan thuộc/không thuộc ống tiêu hoá ở người. | Thông hiểu | 1 TN (Câu 11) | ||
Hiểu được chức năng chính của dạ dày trong hệ tiêu hoá. | Thông hiểu | 1 TN (Câu 12) | |||
Hiểu được quá trình tiêu hoá hoá học chủ yếu ở dạ dày. | Thông hiểu | 1 TL (Câu 3a) | |||
Vận dụng kiến thức tiêu hoá để giải thích ý nghĩa câu tục ngữ "Nhai kĩ no lâu". | Vận dụng | 1 TL (Câu 3b) |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.
Câu 1 (0,25 điểm). Trong các quá trình sau, quá trình nào là biến đổi hoá học?
A. Nước đá tan thành nước lỏng.
B. Cồn bay hơi khi để ngoài không khí.
C. Đốt cháy que gỗ trong không khí thấy có khói và tro.
D. Hoà tan muối ăn vào nước được nước muối.
Câu 2 (0,25 điểm). Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Đốt cháy than trong không khí, thấy toả nhiều nhiệt và phát sáng.
B. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để thu vôi sống.
C. Phản ứng quang hợp ở cây xanh dưới ánh sáng mặt trời.
D. Nung nóng thuốc tím đến khi phân huỷ hoàn toàn.
Câu 3 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn và bar, một mol khí bất kì chiếm thể tích là
A. lít.
B. lít.
C. lít.
D. lít.
Câu 4 (0,25 điểm). Công thức dùng để tính khối lượng riêng của một vật là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5 (0,25 điểm). Trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị đo khối lượng riêng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6 (0,25 điểm). Áp suất do một vật rắn tác dụng lên mặt sàn nằm ngang được tính theo công thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7 (0,25 điểm). Khi thợ lặn lặn xuống nước, càng xuống sâu thì áp suất của nước tác dụng lên cơ thể
A. càng giảm vì nhiệt độ nước giảm.
B. càng tăng vì độ sâu của cột nước tăng.
C. không đổi vì khối lượng nước không đổi.
D. tăng rồi giảm theo độ sâu.
Câu 8 (0,25 điểm). Để giảm áp suất của một vật tác dụng lên mặt sàn, ta có thể
A. tăng độ lớn áp lực và giảm diện tích bị ép.
B. tăng cả độ lớn áp lực lẫn diện tích bị ép.
C. giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bị ép.
D. giảm độ lớn áp lực và tăng diện tích bị ép.
Câu 9 (0,25 điểm). Mũi kim khâu được làm rất nhọn là để
A. tăng diện tích bị ép nên áp suất giảm, giúp kim đâm dễ hơn.
B. giảm diện tích bị ép nên áp suất tăng, giúp kim đâm xuyên vải dễ hơn.
C. tăng độ bền của mũi kim khi đâm xuyên vải.
D. giảm khối lượng kim cho dễ cầm.
Câu 10 (0,25 điểm). Hệ vận động của cơ thể người gồm những bộ phận chính nào?
A. Bộ xương và hệ cơ (cơ vân).
B. Tim và hệ mạch máu.
C. Não bộ, tuỷ sống và các dây thần kinh.
D. Dạ dày, ruột non và ruột già.
Câu 11 (0,25 điểm). Cơ quan nào sau đây không nằm trên ống tiêu hoá của người?
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C. Gan.
D. Ruột non.
Câu 12 (0,25 điểm). Chức năng chính của dạ dày trong hệ tiêu hoá là
A. hấp thụ nước và hầu hết chất dinh dưỡng.
B. tiết mật để tiêu hoá lipid.
C. hấp thụ muối khoáng và vitamin.
D. co bóp, nghiền thức ăn và tiêu hoá hoá học protein, rồi đẩy thức ăn xuống ruột non.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM “ĐÚNG – SAI” (2,0 điểm)
Với mỗi ý, ghi Đ nếu đúng, S nếu sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Cho biết khối lượng mol của bằng g/mol; bằng g/mol; bằng g/mol; khối lượng mol trung bình của không khí coi bằng g/mol. Ở điều kiện , bar, xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:
a) Ở cùng nhiệt độ và áp suất, mol khí và mol khí chiếm thể tích bằng nhau.
b) Khối lượng của mol khí là gam.
c) Khí nhẹ hơn không khí nên có xu hướng bay lên phía trên.
d) Khí nặng hơn không khí nên thường tích tụ ở đáy các giếng sâu, hầm kín, ít thông gió.
Câu 2 (1,0 điểm). Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau về khối lượng riêng và áp suất:
a) Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
b) Đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng là .
c) Với cùng một áp lực, diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn.
d) Vì mũi kim khâu rất nhọn nên áp suất do kim tác dụng lên vải lớn, giúp kim xuyên qua vải dễ dàng.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
a) Trong hệ vận động, cơ quan đóng vai trò thụ động tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể và làm chỗ bám cho cơ là … (1) … .
b) Cơ quan đóng vai trò chủ động tạo ra sự chuyển động của cơ thể là … (2) … .
c) Nhờ sự co, dãn của cơ bám vào xương, các xương chuyển động quanh … (3) … tạo nên sự vận động.
d) Thành phần chủ yếu tạo nên tính đàn hồi của xương là … (4) … .
Câu 2 (1,0 điểm). Cho g/mol; ; ; mol khí bất kì ở , bar chiếm lít; khối lượng mol trung bình của không khí coi bằng g/mol. Hãy trả lời ngắn gọn (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu cần):
a) Số mol của gam khí là bao nhiêu?
b) Thể tích của gam khí ở , bar là bao nhiêu lít?
c) Khối lượng mol của khí là bao nhiêu g/mol?
d) Tỉ khối của khí so với không khí bằng bao nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Về biến đổi hoá học và phản ứng hoá học:
a) Nêu hai dấu hiệu thường gặp giúp nhận ra đã có biến đổi hoá học xảy ra. Lấy một ví dụ minh hoạ.
b) Khi đốt cháy cồn trong không khí thấy ngọn lửa sáng và toả nhiều nhiệt. Phản ứng cháy của cồn là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích ngắn gọn.
Câu 2 (1,0 điểm). Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước cm cm cm, khối lượng g, được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Lấy N/kg.
a) Tính khối lượng riêng của khối gỗ theo đơn vị và .
b) Khi đặt khối gỗ lên mặt bàn bằng mặt có diện tích lớn nhất, áp suất do khối gỗ tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu Pa?
Câu 3 (1,0 điểm). Về hệ tiêu hoá ở người:
a) Trình bày quá trình tiêu hoá hoá học chủ yếu diễn ra ở dạ dày.
b) Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ “Nhai kĩ no lâu”.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Giữa học kì I – Năm học 2026 – 2027
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm theo thang điểm 10,0; điểm thành phần nhỏ nhất là 0,25.
- Học sinh trình bày cách khác nhưng đúng bản chất, hợp lí vẫn cho điểm tối đa của phần tương ứng.
- Với câu tự luận, chỉ cho điểm tối đa khi học sinh nêu đủ ý và lập luận đúng.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | A | B | D | C | A | B | D | B | A | C | D |
II. TRẮC NGHIỆM “ĐÚNG – SAI” (2,0 điểm)
Điểm tính theo mức: đúng 1 ý được 0,1; đúng 2 ý được 0,25; đúng 3 ý được 0,5; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu | Ý | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | a | Đúng | 0,1 – 1,0 |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng | ||
2 | a | Đúng | 0,1 – 1,0 |
b | Sai (đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng là ) | ||
c | Đúng | ||
d | Đúng |
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | a | (1) bộ xương | 0,25 |
b | (2) hệ cơ (cơ vân) | 0,25 | |
c | (3) khớp (khớp động) | 0,25 | |
d | (4) chất hữu cơ (cốt giao) | 0,25 | |
2 | a | mol | 0,25 |
b | lít lít | 0,25 | |
c | g/mol | 0,25 | |
d | 0,25 |
IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Câu 1 (1,0 điểm). Về biến đổi hoá học và phản ứng hoá học: | 1,0 | |
a | Nêu đúng hai dấu hiệu (ví dụ: có chất mới tạo thành; có sự toả nhiệt/phát sáng, đổi màu, có khí thoát ra, có kết tủa…). Lấy một ví dụ đúng (đốt cháy giấy, sắt bị gỉ, vôi sống tôi trong nước…). | 0,5 | |
b | Phản ứng cháy của cồn là phản ứng toả nhiệt vì giải phóng năng lượng dạng nhiệt (và ánh sáng) ra môi trường xung quanh. | 0,5 | |
2 | Câu 2 (1,0 điểm). Khối gỗ cm cm cm, g, N/kg, đặt trên mặt bàn nằm ngang. | 1,0 | |
a | . | 0,5 | |
b | Diện tích mặt tiếp xúc lớn nhất: . | 0,5 | |
3 | Câu 3 (1,0 điểm). Về hệ tiêu hoá ở người: | 1,0 | |
a | Ở dạ dày, thức ăn được co bóp, nghiền và trộn với dịch vị; enzyme pepsin do tuyến vị tiết ra (hoạt động ở môi trường acid clohidric) cắt các chuỗi protein dài thành các chuỗi peptide ngắn (khoảng 3 – 10 amino acid). | 0,5 | |
b | “Nhai kĩ no lâu”: nhai kĩ là hoạt động tiêu hoá cơ học mạnh ở khoang miệng, giúp nghiền nhỏ thức ăn, tăng diện tích tiếp xúc với enzyme tiêu hoá và trộn đều với nước bọt; nhờ đó thức ăn được biến đổi và hấp thụ hiệu quả hơn, cơ thể thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn dù ăn cùng một lượng thức ăn nên lâu đói. | 0,5 |











