Đề kiểm tra giữa học kì I môn KHTN 8 (90 phút)

Khoa học tự nhiênLớp 8TChia sẻ bởi tuyen tran 9 lượt sử dụng đề

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Tỉ lệ: Biết 40% – Hiểu 30% – Vận dụng 30%; Trắc nghiệm 70% – Tự luận 30%

TT

Chủ đề / Mạch kiến thức

Đơn vị kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng số câu/lệnh hỏi

Điểm số

1

Chất và sự biến đổi của chất

- Phản ứng hoá học & biến đổi chất
- Mol, tỉ khối chất khí, dung dịch
- ĐL bảo toàn khối lượng, PTHH, tốc độ pư

4 TN
1 lệnh Đ/S

2 TN
1 lệnh Đ/S
1 TLN

2 lệnh Đ/S
1 TLN
1 TL

6 TN
4 lệnh Đ/S (1 câu)
2 TLN
1 TL

4,75

2

Năng lượng và sự biến đổi

- Khối lượng riêng & thực hành đo KLR
- Áp suất trên bề mặt, áp suất chất lỏng

4 TN
1 lệnh Đ/S

1 TN
1 lệnh Đ/S
1 TLN

2 lệnh Đ/S
1 TL

5 TN
4 lệnh Đ/S (1 câu)
1 TLN
1 TL

3,25

3

Vật sống

- Khái quát cơ thể người
- Cấu tạo và chức năng hệ vận động
- Bệnh học đường & bảo vệ hệ vận động

1 TN

1 TN
1 TLN

1 TL

1 TN
1 TLN
1 TL

2,00

TỔNG

4,0 điểm (40%)

3,0 điểm (30%)

3,0 điểm (30%)

21 câu / lệnh

10,0

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Câu 1 (0,25 điểm). Dấu hiệu nào sau đây chắc chắn chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?

A. Chất rắn bị nghiền vụn thành bột mịn.

B. Có chất mới được tạo thành.

C. Chất lỏng bị bay hơi khi đun nóng.

D. Chất rắn chuyển sang trạng thái lỏng nóng chảy.

Câu 2 (0,25 điểm). Trong phản ứng hoá học, hạt vi mô nào sau đây được bảo toàn nguyên vẹn?

A. Phân tử.

B. Liên kết giữa các nguyên tử.

C. Số lượng và loại nguyên tử.

D. Kích thước phân tử.

Câu 3 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 1 bar1\text{ bar}), một mol chất khí bất kì chiếm thể tích là bao nhiêu?

A. 22,4 L22,4\text{ L}.

B. 24,79 L24,79\text{ L}.

C. 2,479 L2,479\text{ L}.

D. 24,0 L24,0\text{ L}.

Câu 4 (0,25 điểm). Khí methane (\ceCH4\ce{CH4}) có tỉ khối đối với không khí (coi khối lượng mol của không khí xấp xỉ bằng 29 g/mol29\text{ g/mol}) là

A. nặng hơn không khí khoảng 1,81,8 lần.

B. nhẹ hơn không khí (d≈0,55d \approx 0,55).

C. nặng hơn không khí (d≈1,55d \approx 1,55).

D. bằng khối lượng của không khí.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho phản ứng: \ceCaCO3−>[t∘]CaO+CO2\ce{CaCO3 ->[\text{t}^\circ] CaO + CO2}. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

A. Phản ứng toả nhiệt.

B. Phản ứng thu nhiệt.

C. Phản ứng thế.

D. Phản ứng oxi hoá – khử.

Câu 6 (0,25 điểm). Hành động nào sau đây làm tăng tốc độ của một phản ứng hoá học?

A. Hạ nhiệt độ của môi trường phản ứng.

B. Giảm nồng độ của các chất tham gia phản ứng.

C. Nghiền nhỏ chất tham gia dạng rắn thành dạng bột.

D. Giảm diện tích tiếp xúc giữa các chất tham gia.

Câu 7 (0,25 điểm). Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng công thức nào sau đây?

A. D=mVD = \dfrac{m}{V}.

B. D=m⋅VD = m \cdot V.

C. D=VmD = \dfrac{V}{m}.

D. D=PVD = \dfrac{P}{V}.

Câu 8 (0,25 điểm). Đơn vị hợp pháp dùng để đo áp suất trong hệ đo lường SI là

A. Newton (N\text{N}).

B. Pascal (Pa\text{Pa}).

C. Kilôgam trên mét khối (kg/m3\text{kg/m}^3).

D. Jun (J\text{J}).

Câu 9 (0,25 điểm). Khi một người đứng thẳng bằng cả hai chân trên sàn nhà, nếu người đó co một chân lên thì áp suất tác dụng lên sàn nhà sẽ

A. giảm đi một nửa.

B. không thay đổi.

C. tăng gấp đôi.

D. tăng gấp bốn lần.

Câu 10 (0,25 điểm). Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên đáy bình phụ thuộc vào yếu tố nào?

A. Trọng lượng riêng của chất lỏng và độ sâu tính từ mặt thoáng.

B. Diện tích mặt thoáng của bình chứa.

C. Hình dạng và kích thước của bình chứa.

D. Khối lượng chất lỏng có trong bình chứa.

Câu 11 (0,25 điểm). Khung xương người trưởng thành được chia thành ba phần chính là

A. xương đầu, xương thân và xương chi.

B. xương sọ, xương ngực và xương chân.

C. xương cột sống, xương sườn và xương chậu.

D. xương đầu, xương mình và xương đuôi.

Câu 12 (0,25 điểm). Bệnh loãng xương ở người cao tuổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

A. Tỉ lệ chất hữu cơ trong xương tăng cao.

B. Cơ thể bị thiếu hụt khoáng chất calcium và quá trình huỷ xương diễn ra mạnh hơn tạo xương.

C. Vận động thể lực quá mức chịu đựng của khớp.

D. Sự tích tụ quá nhiều muối khoáng ở màng xương.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm của từng câu: Chọn đúng 1 ý được 0,10 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,50 điểm; đúng cả 4 ý được 1,00 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng giữa dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) với kim loại zinc (\ceZn\ce{Zn}) dạng viên và dạng bột ở nhiệt độ phòng (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}). Thí nghiệm được bố trí ở hai bình tam giác có nắp gắn ống dẫn thu khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}) thoát ra.
a) Phản ứng xảy ra làm giải phóng khí hydrogen và làm cho nhiệt độ của dung dịch trong bình phản ứng tăng lên.
b) Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng là: \ceZn+HCl−>ZnCl2+H2\ce{Zn + HCl -> ZnCl2 + H2}.
c) Ở cùng khối lượng kẽm và cùng nồng độ acid, bình dùng kẽm dạng bột sẽ có tốc độ thoát khí ban đầu nhanh hơn bình dùng kẽm dạng viên.
d) Nếu thay dung dịch \ceHCl\ce{HCl} nồng độ 1 M1\text{ M} bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl} nồng độ 0,5 M0,5\text{ M} thì thời gian để phản ứng kết thúc hoàn toàn sẽ ngắn hơn.

Câu 2 (1,0 điểm). Một bình hình trụ kín chứa đầy nước, ở thành bình có khoét ba lỗ nhỏ A,B,CA, B, C nằm ở các độ cao khác nhau so với đáy bình (lỗ AA gần mặt thoáng nhất, lỗ CC gần đáy bình nhất) được bịt kín bằng các nút cao su. Người ta đồng thời rút cả ba nút cao su ra.
a) Nước phụt ra từ cả ba lỗ theo mọi phương vuông góc với thành bình chứng tỏ áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi hướng.
b) Tia nước phụt ra từ lỗ AA đi được xa nhất vì lỗ AA chịu áp suất khí quyển lớn nhất.
c) Áp suất chất lỏng tại vị trí lỗ CC có giá trị lớn nhất trong ba vị trí vì có độ sâu lớn nhất tính từ mặt thoáng.
d) Nếu thay nước trong bình bằng dầu hoả (có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước) thì áp suất chất lỏng tại đáy bình sẽ tăng lên.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh giải bài toán và ghi kết quả vào chỗ trống (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm).

Câu 1 (0,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn 16 g16\text{ g} copper(II) sulfate (\ceCuSO4\ce{CuSO4}) vào nước thu được 200 mL200\text{ mL} dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} thu được bằng bao nhiêu mol/L\text{mol/L}? (Biết M\ceCuSO4=160 g/molM_{\ce{CuSO4}} = 160\text{ g/mol}).
Đáp án: ……………………

Câu 2 (0,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 6,4 g6,4\text{ g} kim loại copper (\ceCu\ce{Cu}) trong khí oxygen dư thu được copper(II) oxide (\ceCuO\ce{CuO}) theo sơ đồ: \ceCu+O2−>[t∘]CuO\ce{Cu + O2 ->[\text{t}^\circ] CuO}. Khối lượng \ceCuO\ce{CuO} thu được theo lí thuyết là bao nhiêu gam? (Biết M\ceCu=64 g/molM_{\ce{Cu}} = 64\text{ g/mol}, M\ceO=16 g/molM_{\ce{O}} = 16\text{ g/mol}).
Đáp án: ……………………

Câu 3 (0,5 điểm). Một khối kim loại hình hộp chữ nhật có kích thước các cạnh lần lượt là 2 cm×3 cm×5 cm2\text{ cm} \times 3\text{ cm} \times 5\text{ cm} và có khối lượng 405 g405\text{ g}. Khối lượng riêng của kim loại đó là bao nhiêu g/cm3\text{g/cm}^3?
Đáp án: ……………………

Câu 4 (0,5 điểm). Trong hệ vận động của người, cánh tay hoạt động như một đòn bẩy loại 3 nhằm tạo lợi thế về tốc độ và quãng đường chuyển động. Nếu một học sinh cầm một quả tạ khối lượng 2 kg2\text{ kg} đặt trên lòng bàn tay (cách khớp khuỷu tay một đoạn d1=30 cmd_1 = 30\text{ cm}), cơ nhị đầu bám vào xương cẳng tay cách khớp khuỷu một đoạn d2=3 cmd_2 = 3\text{ cm}. Bỏ qua khối lượng cẳng tay, lực nâng FF do cơ nhị đầu phải tác dụng để giữ quả tạ nằm yên thăng bằng có độ lớn bằng bao nhiêu Newton? (Lấy gia tốc trọng trường g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2).
Đáp án: ……………………

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Nung nóng 50 g50\text{ g} đá vôi chứa 80%80\% calcium carbonate (\ceCaCO3\ce{CaCO3}) về khối lượng (phần còn lại là tạp chất trơ không bị nhiệt phân), sau một thời gian thu được chất rắn AA và khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}).
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng \ceCaCO3\ce{CaCO3} nguyên chất có trong lượng đá vôi trên.
b) Biết hiệu suất của phản ứng phân huỷ là 85%85\%. Hãy tính thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} thoát ra ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}).

Câu 2 (1,0 điểm). Một người có khối lượng 60 kg60\text{ kg} đứng thẳng trên nền đất cát mềm. Diện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân với mặt đất là 150 cm2150\text{ cm}^2. Biết nền đất cát này chỉ chịu được áp suất tối đa là 30 000 Pa30\text{ }000\text{ Pa} mà không bị lún sâu quá 2 cm2\text{ cm}. (Lấy gia tốc trọng trường g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2).
a) Tính áp lực và áp suất do người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng cả hai chân. Người đó có nguy cơ bị lún sâu quá 2 cm2\text{ cm} trên nền cát hay không?
b) Nếu người đó vác thêm một thùng hàng có khối lượng 15 kg15\text{ kg} thì áp suất tác dụng lên mặt đất thay đổi như thế nào? Để tránh bị lún khi di chuyển trên nền cát yếu, người ta thường áp dụng giải pháp nào dựa trên nguyên lí áp suất?

Câu 3 (1,0 điểm).
a) Nêu các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tật cong vẹo cột sống ở lứa tuổi học sinh THCS hiện nay.
b) Từ kiến thức đã học về cấu tạo và tính chất của hệ xương khớp, hãy đề xuất 3 biện pháp thiết thực giúp phòng chống tật cong vẹo cột sống và phát triển thể lực khỏe mạnh cho bản thân em tại trường học cũng như khi ở nhà.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN KHTN LỚP 8

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm – Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

B

B

B

C

A

B

C

A

A

B

Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý = 0,10 điểm; đúng 2 ý = 0,25 điểm; đúng 3 ý = 0,50 điểm; đúng 4 ý = 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải thích ngắn

Câu 1

a)

Đ

Phản ứng \ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^} toả nhiệt làm dung dịch nóng lên.

b)

S

Sai hệ số cân bằng (chưa cân bằng nguyên tử \ceH\ce{H} và \ceCl\ce{Cl}, đúng là \ce2HCl\ce{2HCl}).

c)

Đ

Kẽm dạng bột có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn nên tốc độ phản ứng lớn hơn.

d)

S

Giảm nồng độ làm tốc độ phản ứng giảm, do đó thời gian kết thúc phản ứng phải dài hơn.

Câu 2

a)

Đ

Nước phụt ra theo phương vuông góc thành bình ở mọi hướng chứng minh tính chất truyền áp suất.

b)

S

Lỗ AA có độ sâu nhỏ nhất nên áp suất nhỏ nhất, tia nước phụt yếu và gần nhất.

c)

Đ

Áp suất chất lỏng tính theo p=d⋅hp = d \cdot h, lỗ CC sâu nhất nên áp suất lớn nhất, tia nước bắn xa nhất.

d)

S

Dầu hoả có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (ddaˆˋu<dnướcd_{\text{dầu}} < d_{\text{nước}}) nên áp suất tại đáy giảm đi.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm – Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Điểm

Câu 1

0,5

n\ceCuSO4=16160=0,1 moln_{\ce{CuSO4}} = \dfrac{16}{160} = 0,1\text{ mol}; V=0,2 L⇒CM=0,10,2=0,5 MV = 0,2\text{ L} \Rightarrow C_M = \dfrac{0,1}{0,2} = 0,5\text{ M}.

0,50

Câu 2

8

n\ceCu=6,464=0,1 moln_{\ce{Cu}} = \dfrac{6,4}{64} = 0,1\text{ mol}. PTHH: \ce2Cu+O2−>2CuO⇒n\ceCuO=0,1 mol\ce{2Cu + O2 -> 2CuO} \Rightarrow n_{\ce{CuO}} = 0,1\text{ mol}.
m\ceCuO=0,1×80=8 gm_{\ce{CuO}} = 0,1 \times 80 = 8\text{ g}.

0,50

Câu 3

13,5

V=2×3×5=30 cm3⇒D=mV=40530=13,5 g/cm3V = 2 \times 3 \times 5 = 30\text{ cm}^3 \Rightarrow D = \dfrac{m}{V} = \dfrac{405}{30} = 13,5\text{ g/cm}^3.

0,50

Câu 4

200

Trọng lượng quả tạ: P=m⋅g=2×10=20 NP = m \cdot g = 2 \times 10 = 20\text{ N}.
Quy tắc đòn bẩy: F⋅d2=P⋅d1⇒F=20×303=200 NF \cdot d_2 = P \cdot d_1 \Rightarrow F = \dfrac{20 \times 30}{3} = 200\text{ N}.

0,50

B. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

a

Viết PTHH và tính khối lượng \ceCaCO3\ce{CaCO3} nguyên chất (0,5 điểm)

0,50

- Phương trình hoá học phản ứng nhiệt phân:
\ceCaCO3−>[t∘]CaO+CO2\ce{CaCO3 ->[\text{t}^\circ] CaO + CO2}

0,25

- Khối lượng \ceCaCO3\ce{CaCO3} có trong 50 g50\text{ g} đá vôi là:
m\ceCaCO3=50×80100=40 (g)m_{\ce{CaCO3}} = 50 \times \dfrac{80}{100} = 40\text{ (g)}

0,25

b

Tính thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} thoát ra ở điều kiện chuẩn (0,5 điểm)

0,50

- Số mol \ceCaCO3\ce{CaCO3} ban đầu: n\ceCaCO3=40100=0,4 (mol)n_{\ce{CaCO3}} = \dfrac{40}{100} = 0,4\text{ (mol)}.
Theo phương trình phản ứng: n\ceCO2(lıˊthuye^ˊt)=n\ceCaCO3=0,4 (mol)n_{\ce{CO2 (lí thuyết)}} = n_{\ce{CaCO3}} = 0,4\text{ (mol)}.

0,25

- Vì hiệu suất phản ứng H=85%H = 85\% nên số mol \ceCO2\ce{CO2} thực tế thu được là:
n\ceCO2(thựcte^ˊ)=0,4×85100=0,34 (mol)n_{\ce{CO2 (thực tế)}} = 0,4 \times \dfrac{85}{100} = 0,34\text{ (mol)}
- Thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} thu được ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}) là:
V\ceCO2=0,34×24,79=8,4286 (L)≈8,43 (L)V_{\ce{CO2}} = 0,34 \times 24,79 = 8,4286\text{ (L)} \approx 8,43\text{ (L)}

0,25

Câu 2

a

Tính áp lực, áp suất và dự đoán hiện tượng lún (0,5 điểm)

0,50

- Trọng lượng của người (bằng độ lớn áp lực vuông góc với sàn):
F=P=m⋅g=60×10=600 (N)F = P = m \cdot g = 60 \times 10 = 600\text{ (N)}
- Tổng diện tích tiếp xúc của cả 2 bàn chân:
S=2×150 cm2=300 cm2=0,03 m2S = 2 \times 150\text{ cm}^2 = 300\text{ cm}^2 = 0,03\text{ m}^2

0,25

- Áp suất tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng 2 chân:
p=FS=6000,03=20 000 (Pa)p = \dfrac{F}{S} = \dfrac{600}{0,03} = 20\text{ }000\text{ (Pa)}
- Nhận xét: Vì p=20 000 Pa<ptoˆˊi đa=30 000 Pap = 20\text{ }000\text{ Pa} < p_{\text{tối đa}} = 30\text{ }000\text{ Pa} nên người đó không có nguy cơ bị lún sâu quá 2 cm2\text{ cm}.

0,25

b

Tính sự thay đổi áp suất và nêu giải pháp chống lún (0,5 điểm)

0,50

- Khi vác thêm thùng hàng 15 kg15\text{ kg}, tổng khối lượng là M=60+15=75 kgM = 60 + 15 = 75\text{ kg}.
Áp lực mới: F′=75×10=750 NF' = 75 \times 10 = 750\text{ N}.
Áp suất mới tác dụng lên nền đất:
p′=7500,03=25 000 (Pa)p' = \dfrac{750}{0,03} = 25\text{ }000\text{ (Pa)}
Áp suất tăng thêm một lượng là: Δp=25 000−20 000=5 000 (Pa)\Delta p = 25\text{ }000 - 20\text{ }000 = 5\text{ }000\text{ (Pa)}.

0,25

- Giải pháp chống lún trong thực tế: Đặt các tấm ván rộng trên cát trước khi bước đi, đi giày/ủng chuyên dụng có đế bản to... nhằm tăng diện tích tiếp xúc SS, qua đó giảm áp suất pp tác dụng lên mặt đất.

0,25

Câu 3

a

Nêu nguyên nhân gây cong vẹo cột sống ở học sinh (0,5 điểm)

0,50

Nêu được từ 2 nguyên nhân cốt lõi trở lên:
- Ngồi học sai tư thế (cúi gập người, nghiêng vẹo cột sống khi viết, tì ngực vào bàn).
- Bàn ghế ngồi học không phù hợp với chiều cao lứa tuổi.
- Mang vác cặp sách quá nặng hoặc đeo lệch một bên vai trong thời gian dài.
- Chế độ dinh dưỡng thiếu hụt calcium, vitamin D hoặc ít tham gia thể dục thể thao ngoài trời. (Mỗi ý đúng được 0,125 điểm, tối đa 0,5 điểm)

0,50

b

Đề xuất 3 biện pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống (0,5 điểm)

0,50

Đề xuất được 3 biện pháp phù hợp, khoa học (mỗi biện pháp hợp lí được khoảng 0,17 điểm, tối đa 0,5 điểm):
1. Luôn giữ tư thế ngồi học ngay ngắn: lưng thẳng, hai vai ngang bằng, ngực không tì vào mép bàn, mắt cách mặt sách/vở khoảng 25−30 cm25 - 30\text{ cm}.
2. Sử dụng cặp sách quai đeo hai vai cân đối; hạn chế mang vác vật quá nặng vượt quá 10−15%10 - 15\% khối lượng cơ thể.
3. Tích cực tập luyện thể dục thể thao phù hợp (bơi lội, đu xà đơn, thể dục giữa giờ) và duy trì chế độ dinh dưỡng giàu calcium để xương chắc khoẻ.

0,50

Xem tất cả