MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Tỉ lệ: Biết 40% – Hiểu 30% – Vận dụng 30%; Trắc nghiệm 70% – Tự luận 30%
TT | Chủ đề / Mạch kiến thức | Đơn vị kiến thức | Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Tổng số câu/lệnh hỏi | Điểm số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Chất và sự biến đổi của chất | - Phản ứng hoá học & biến đổi chất | 4 TN | 2 TN | 2 lệnh Đ/S | 6 TN | 4,75 |
2 | Năng lượng và sự biến đổi | - Khối lượng riêng & thực hành đo KLR | 4 TN | 1 TN | 2 lệnh Đ/S | 5 TN | 3,25 |
3 | Vật sống | - Khái quát cơ thể người | 1 TN | 1 TN | 1 TL | 1 TN | 2,00 |
TỔNG | 4,0 điểm (40%) | 3,0 điểm (30%) | 3,0 điểm (30%) | 21 câu / lệnh | 10,0 | ||
PHÒNG GD&ĐT …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
Câu 1 (0,25 điểm). Dấu hiệu nào sau đây chắc chắn chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Chất rắn bị nghiền vụn thành bột mịn.
B. Có chất mới được tạo thành.
C. Chất lỏng bị bay hơi khi đun nóng.
D. Chất rắn chuyển sang trạng thái lỏng nóng chảy.
Câu 2 (0,25 điểm). Trong phản ứng hoá học, hạt vi mô nào sau đây được bảo toàn nguyên vẹn?
A. Phân tử.
B. Liên kết giữa các nguyên tử.
C. Số lượng và loại nguyên tử.
D. Kích thước phân tử.
Câu 3 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn ( và ), một mol chất khí bất kì chiếm thể tích là bao nhiêu?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4 (0,25 điểm). Khí methane () có tỉ khối đối với không khí (coi khối lượng mol của không khí xấp xỉ bằng ) là
A. nặng hơn không khí khoảng lần.
B. nhẹ hơn không khí ().
C. nặng hơn không khí ().
D. bằng khối lượng của không khí.
Câu 5 (0,25 điểm). Cho phản ứng: . Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
A. Phản ứng toả nhiệt.
B. Phản ứng thu nhiệt.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng oxi hoá – khử.
Câu 6 (0,25 điểm). Hành động nào sau đây làm tăng tốc độ của một phản ứng hoá học?
A. Hạ nhiệt độ của môi trường phản ứng.
B. Giảm nồng độ của các chất tham gia phản ứng.
C. Nghiền nhỏ chất tham gia dạng rắn thành dạng bột.
D. Giảm diện tích tiếp xúc giữa các chất tham gia.
Câu 7 (0,25 điểm). Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng công thức nào sau đây?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8 (0,25 điểm). Đơn vị hợp pháp dùng để đo áp suất trong hệ đo lường SI là
A. Newton ().
B. Pascal ().
C. Kilôgam trên mét khối ().
D. Jun ().
Câu 9 (0,25 điểm). Khi một người đứng thẳng bằng cả hai chân trên sàn nhà, nếu người đó co một chân lên thì áp suất tác dụng lên sàn nhà sẽ
A. giảm đi một nửa.
B. không thay đổi.
C. tăng gấp đôi.
D. tăng gấp bốn lần.
Câu 10 (0,25 điểm). Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên đáy bình phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Trọng lượng riêng của chất lỏng và độ sâu tính từ mặt thoáng.
B. Diện tích mặt thoáng của bình chứa.
C. Hình dạng và kích thước của bình chứa.
D. Khối lượng chất lỏng có trong bình chứa.
Câu 11 (0,25 điểm). Khung xương người trưởng thành được chia thành ba phần chính là
A. xương đầu, xương thân và xương chi.
B. xương sọ, xương ngực và xương chân.
C. xương cột sống, xương sườn và xương chậu.
D. xương đầu, xương mình và xương đuôi.
Câu 12 (0,25 điểm). Bệnh loãng xương ở người cao tuổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tỉ lệ chất hữu cơ trong xương tăng cao.
B. Cơ thể bị thiếu hụt khoáng chất calcium và quá trình huỷ xương diễn ra mạnh hơn tạo xương.
C. Vận động thể lực quá mức chịu đựng của khớp.
D. Sự tích tụ quá nhiều muối khoáng ở màng xương.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm của từng câu: Chọn đúng 1 ý được 0,10 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,50 điểm; đúng cả 4 ý được 1,00 điểm.
Câu 1 (1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng giữa dung dịch hydrochloric acid () với kim loại zinc () dạng viên và dạng bột ở nhiệt độ phòng (). Thí nghiệm được bố trí ở hai bình tam giác có nắp gắn ống dẫn thu khí hydrogen () thoát ra.
a) Phản ứng xảy ra làm giải phóng khí hydrogen và làm cho nhiệt độ của dung dịch trong bình phản ứng tăng lên.
b) Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng là: .
c) Ở cùng khối lượng kẽm và cùng nồng độ acid, bình dùng kẽm dạng bột sẽ có tốc độ thoát khí ban đầu nhanh hơn bình dùng kẽm dạng viên.
d) Nếu thay dung dịch nồng độ bằng dung dịch nồng độ thì thời gian để phản ứng kết thúc hoàn toàn sẽ ngắn hơn.
Câu 2 (1,0 điểm). Một bình hình trụ kín chứa đầy nước, ở thành bình có khoét ba lỗ nhỏ nằm ở các độ cao khác nhau so với đáy bình (lỗ gần mặt thoáng nhất, lỗ gần đáy bình nhất) được bịt kín bằng các nút cao su. Người ta đồng thời rút cả ba nút cao su ra.
a) Nước phụt ra từ cả ba lỗ theo mọi phương vuông góc với thành bình chứng tỏ áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi hướng.
b) Tia nước phụt ra từ lỗ đi được xa nhất vì lỗ chịu áp suất khí quyển lớn nhất.
c) Áp suất chất lỏng tại vị trí lỗ có giá trị lớn nhất trong ba vị trí vì có độ sâu lớn nhất tính từ mặt thoáng.
d) Nếu thay nước trong bình bằng dầu hoả (có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước) thì áp suất chất lỏng tại đáy bình sẽ tăng lên.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh giải bài toán và ghi kết quả vào chỗ trống (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm).
Câu 1 (0,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn copper(II) sulfate () vào nước thu được dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được bằng bao nhiêu ? (Biết ).
Đáp án: ……………………
Câu 2 (0,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn kim loại copper () trong khí oxygen dư thu được copper(II) oxide () theo sơ đồ: . Khối lượng thu được theo lí thuyết là bao nhiêu gam? (Biết , ).
Đáp án: ……………………
Câu 3 (0,5 điểm). Một khối kim loại hình hộp chữ nhật có kích thước các cạnh lần lượt là và có khối lượng . Khối lượng riêng của kim loại đó là bao nhiêu ?
Đáp án: ……………………
Câu 4 (0,5 điểm). Trong hệ vận động của người, cánh tay hoạt động như một đòn bẩy loại 3 nhằm tạo lợi thế về tốc độ và quãng đường chuyển động. Nếu một học sinh cầm một quả tạ khối lượng đặt trên lòng bàn tay (cách khớp khuỷu tay một đoạn ), cơ nhị đầu bám vào xương cẳng tay cách khớp khuỷu một đoạn . Bỏ qua khối lượng cẳng tay, lực nâng do cơ nhị đầu phải tác dụng để giữ quả tạ nằm yên thăng bằng có độ lớn bằng bao nhiêu Newton? (Lấy gia tốc trọng trường ).
Đáp án: ……………………
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,0 điểm). Nung nóng đá vôi chứa calcium carbonate () về khối lượng (phần còn lại là tạp chất trơ không bị nhiệt phân), sau một thời gian thu được chất rắn và khí carbon dioxide ().
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng nguyên chất có trong lượng đá vôi trên.
b) Biết hiệu suất của phản ứng phân huỷ là . Hãy tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện chuẩn (, ).
Câu 2 (1,0 điểm). Một người có khối lượng đứng thẳng trên nền đất cát mềm. Diện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân với mặt đất là . Biết nền đất cát này chỉ chịu được áp suất tối đa là mà không bị lún sâu quá . (Lấy gia tốc trọng trường ).
a) Tính áp lực và áp suất do người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng cả hai chân. Người đó có nguy cơ bị lún sâu quá trên nền cát hay không?
b) Nếu người đó vác thêm một thùng hàng có khối lượng thì áp suất tác dụng lên mặt đất thay đổi như thế nào? Để tránh bị lún khi di chuyển trên nền cát yếu, người ta thường áp dụng giải pháp nào dựa trên nguyên lí áp suất?
Câu 3 (1,0 điểm).
a) Nêu các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tật cong vẹo cột sống ở lứa tuổi học sinh THCS hiện nay.
b) Từ kiến thức đã học về cấu tạo và tính chất của hệ xương khớp, hãy đề xuất 3 biện pháp thiết thực giúp phòng chống tật cong vẹo cột sống và phát triển thể lực khỏe mạnh cho bản thân em tại trường học cũng như khi ở nhà.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN KHTN LỚP 8
A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm – Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | B | B | B | C | A | B | C | A | A | B |
Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý = 0,10 điểm; đúng 2 ý = 0,25 điểm; đúng 3 ý = 0,50 điểm; đúng 4 ý = 1,00 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải thích ngắn |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | Phản ứng \ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^} toả nhiệt làm dung dịch nóng lên. |
b) | S | Sai hệ số cân bằng (chưa cân bằng nguyên tử và , đúng là ). | |
c) | Đ | Kẽm dạng bột có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn nên tốc độ phản ứng lớn hơn. | |
d) | S | Giảm nồng độ làm tốc độ phản ứng giảm, do đó thời gian kết thúc phản ứng phải dài hơn. | |
Câu 2 | a) | Đ | Nước phụt ra theo phương vuông góc thành bình ở mọi hướng chứng minh tính chất truyền áp suất. |
b) | S | Lỗ có độ sâu nhỏ nhất nên áp suất nhỏ nhất, tia nước phụt yếu và gần nhất. | |
c) | Đ | Áp suất chất lỏng tính theo , lỗ sâu nhất nên áp suất lớn nhất, tia nước bắn xa nhất. | |
d) | S | Dầu hoả có khối lượng riêng nhỏ hơn nước () nên áp suất tại đáy giảm đi. |
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm – Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu | Đáp án | Hướng dẫn giải tóm tắt | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | 0,5 | ; . | 0,50 |
Câu 2 | 8 | . PTHH: . | 0,50 |
Câu 3 | 13,5 | . | 0,50 |
Câu 4 | 200 | Trọng lượng quả tạ: . | 0,50 |
B. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Viết PTHH và tính khối lượng nguyên chất (0,5 điểm) | 0,50 |
- Phương trình hoá học phản ứng nhiệt phân: | 0,25 | ||
- Khối lượng có trong đá vôi là: | 0,25 | ||
b | Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện chuẩn (0,5 điểm) | 0,50 | |
- Số mol ban đầu: . | 0,25 | ||
- Vì hiệu suất phản ứng nên số mol thực tế thu được là: | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Tính áp lực, áp suất và dự đoán hiện tượng lún (0,5 điểm) | 0,50 |
- Trọng lượng của người (bằng độ lớn áp lực vuông góc với sàn): | 0,25 | ||
- Áp suất tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng 2 chân: | 0,25 | ||
b | Tính sự thay đổi áp suất và nêu giải pháp chống lún (0,5 điểm) | 0,50 | |
- Khi vác thêm thùng hàng , tổng khối lượng là . | 0,25 | ||
- Giải pháp chống lún trong thực tế: Đặt các tấm ván rộng trên cát trước khi bước đi, đi giày/ủng chuyên dụng có đế bản to... nhằm tăng diện tích tiếp xúc , qua đó giảm áp suất tác dụng lên mặt đất. | 0,25 | ||
Câu 3 | a | Nêu nguyên nhân gây cong vẹo cột sống ở học sinh (0,5 điểm) | 0,50 |
Nêu được từ 2 nguyên nhân cốt lõi trở lên: | 0,50 | ||
b | Đề xuất 3 biện pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống (0,5 điểm) | 0,50 | |
Đề xuất được 3 biện pháp phù hợp, khoa học (mỗi biện pháp hợp lí được khoảng 0,17 điểm, tối đa 0,5 điểm): | 0,50 |











