Đề kiểm tra Giữa học kì I – Khoa học tự nhiên 8 (2026–2027)

Khoa học tự nhiênLớp 8BChia sẻ bởi Bình Giang Đỗ 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS …

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

I. Câu hỏi nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong phòng thí nghiệm, việc làm nào sau đây là đúng khi sử dụng hóa chất?

A. Nếm thử hóa chất để nhận biết vị.

B. Dùng tay trần lấy trực tiếp hóa chất rắn.

C. Đọc kĩ nhãn và hướng dẫn sử dụng trước khi làm thí nghiệm.

D. Đổ hóa chất còn thừa trở lại lọ đựng ban đầu.

Câu 2 (0,25 điểm). Trên nhãn một lọ hóa chất có kí hiệu cảnh báo hình ngọn lửa. Kí hiệu này cho biết hóa chất đó

A. dễ cháy.

B. ăn mòn kim loại.

C. độc hại với môi trường.

D. dễ nổ khi gặp nước.

Câu 3 (0,25 điểm). Khi hóa chất lỏng bị dính vào da, việc cần làm đầu tiên là

A. lau khô bằng khăn giấy rồi tiếp tục làm việc.

B. rửa ngay vùng da đó bằng nhiều nước sạch.

C. bôi thuốc sát trùng lên vùng da bị dính.

D. băng kín vùng da bị dính lại.

Câu 4 (0,25 điểm). Khi đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, cách làm nào sau đây là an toàn?

A. Hướng miệng ống nghiệm về phía người đun.

B. Hướng miệng ống nghiệm ra xa người và đun nóng phần đáy ống.

C. Đổ hóa chất chiếm gần đầy ống nghiệm.

D. Giữ ống nghiệm thẳng đứng, sát ngay ngọn lửa.

Câu 5 (0,25 điểm). Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là

A. C%=mctmdd⋅100%C\% = \dfrac{m_{ct}}{m_{dd}} \cdot 100\%.

B. C%=mddmct⋅100%C\% = \dfrac{m_{dd}}{m_{ct}} \cdot 100\%.

C. C%=nV⋅100%C\% = \dfrac{n}{V} \cdot 100\%.

D. C%=Vn⋅100%C\% = \dfrac{V}{n} \cdot 100\%.

Câu 6 (0,25 điểm). Nồng độ mol của dung dịch được tính bằng công thức

A. CM=nmddC_M = \dfrac{n}{m_{dd}}.

B. CM=mctVC_M = \dfrac{m_{ct}}{V}.

C. CM=nVC_M = \dfrac{n}{V}.

D. CM=VnC_M = \dfrac{V}{n}.

Câu 7 (0,25 điểm). Khi dùng cờ lê để vặn chặt một con ốc, muốn vặn dễ hơn ta nên

A. dùng cờ lê có tay cầm dài hơn.

B. dùng cờ lê có tay cầm ngắn hơn.

C. giảm lực tác dụng vào cờ lê.

D. đặt tay nắm sát ngay đầu vặn của cờ lê.

Câu 8 (0,25 điểm). Dụng cụ nào sau đây hoạt động dựa trên nguyên lí đòn bẩy?

A. Búa nhổ đinh.

B. Cầu thang bộ.

C. Mặt phẳng nghiêng.

D. Ròng rọc cố định.

Câu 9 (0,25 điểm). Khối lượng riêng của một chất cho biết

A. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

B. thể tích của một đơn vị khối lượng chất đó.

C. khối lượng của toàn bộ vật làm bằng chất đó.

D. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Câu 10 (0,25 điểm). Cơ quan nào sau đây thuộc hệ hô hấp ở người?

A. Dạ dày.

B. Phổi.

C. Thận.

D. Gan.

Câu 11 (0,25 điểm). Hệ cơ quan có vai trò vận chuyển máu, chất dinh dưỡng và khí đến nuôi cơ thể là

A. hệ tiêu hóa.

B. hệ hô hấp.

C. hệ tuần hoàn.

D. hệ bài tiết.

Câu 12 (0,25 điểm). Cơ quan nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa ở người?

A. Thực quản.

B. Dạ dày.

C. Gan.

D. Ruột non.

II. Câu hỏi Đúng – Sai (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13 (1,0 điểm).

a) Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

b) Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.

c) Khi không có pipet, có thể dùng miệng để hút hóa chất lỏng cho nhanh.

d) Có thể đổ phần hóa chất còn thừa trở lại lọ đựng hóa chất ban đầu để tiết kiệm.

Câu 14 (1,0 điểm).

a) Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ.

b) Khớp động là loại khớp không thể cử động được, ví dụ khớp giữa các xương hộp sọ.

c) Nhờ sự co của cơ bám vào xương mà cơ thể có thể thực hiện các động tác vận động.

d) Thực phẩm đã hết hạn sử dụng nhưng vẫn còn mùi bình thường thì có thể dùng để chế biến thức ăn.

III. Câu hỏi trả lời ngắn (2,0 điểm)

Viết đáp án (từ, cụm từ hoặc số) vào chỗ trống sau mỗi câu.

Câu 15 (0,25 điểm). Trong các quá trình sau: đốt cháy than, nước đá tan, nước bốc hơi, xé nhỏ tờ giấy. Quá trình nào là biến đổi hóa học?

Đáp án: ………………………………………

Câu 16 (0,25 điểm). Phản ứng đốt cháy than trong không khí tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

Đáp án: ………………………………………

Câu 17 (0,25 điểm). Nung hoàn toàn 100100 g calcium carbonate \ceCaCO3\ce{CaCO3} thu được 5656 g calcium oxide \ceCaO\ce{CaO} và khí \ceCO2\ce{CO2}. Khối lượng khí \ceCO2\ce{CO2} thoát ra là bao nhiêu gam?

Đáp án: ………………………………………

Câu 18 (0,25 điểm). Cho phương trình hóa học:

\ce2H2+O2−>2H2O\ce{2H2 + O2 -> 2H2O}

Tỉ lệ số phân tử \ceH2\ce{H2} : số phân tử \ceO2\ce{O2} trong phản ứng là bao nhiêu?

Đáp án: ………………………………………

Câu 19 (0,25 điểm). Đơn vị thường dùng của moment lực là gì?

Đáp án: ………………………………………

Câu 20 (0,25 điểm). Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và ……………… (khoảng cách từ trục quay đến giá của lực).

Đáp án: ………………………………………

Câu 21 (0,25 điểm). Điền từ thích hợp: Để tăng moment lực khi vặn ốc, ta nên dùng cờ lê có tay cầm ……………… hơn.

Đáp án: ………………………………………

Câu 22 (0,25 điểm). Đòn bẩy có điểm tựa nằm giữa hai điểm đặt lực là đòn bẩy loại mấy?

Đáp án: ………………………………………

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 23 (1,5 điểm).

a) Tính số mol và thể tích (ở 25 ∘C25\,^\circ\text{C}, 11 bar, thể tích mol chất khí là 24,7924,79 L/mol) của 4,44,4 g khí \ceCO2\ce{CO2}.

b) Hòa tan 2020 g muối ăn \ceNaCl\ce{NaCl} vào 8080 g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.

c) Tính tỉ khối của khí \ceCO2\ce{CO2} so với khí \ceH2\ce{H2}.

Câu 24 (0,75 điểm). Một người dùng xà beng để bẩy một hòn đá. Hòn đá tác dụng lực cản 12001200 N với cánh tay đòn 0,20,2 m. Người đó tác dụng lực vào đầu kia của xà beng với cánh tay đòn 1,01,0 m. Tính độ lớn lực mà người đó phải tác dụng để bẩy được hòn đá.

Câu 25 (0,75 điểm). Hãy đề xuất ba biện pháp bảo quản và chế biến thực phẩm an toàn, giúp phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho gia đình em.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS …

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 60 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Điểm toàn bài là 10,0 điểm, chấm chi tiết đến 0,25 điểm.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Phần câu hỏi Đúng – Sai chấm theo số ý đúng của mỗi câu.
- Thiếu hoặc sai đơn vị ở câu trả lời có đơn vị thì trừ 0,25 điểm cho toàn bài.
- Phương trình hóa học không cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

B

B

A

C

A

A

A

B

Câu

11

12

Đáp án

C

C

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

2. Phần câu hỏi Đúng – Sai (2,0 điểm)

Câu

13a

13b

13c

13d

14a

14b

14c

14d

Đáp án

Đ

Đ

S

S

Đ

S

Đ

S

Đúng 1 ý: 0,1 điểm — 2 ý: 0,25 điểm — 3 ý: 0,5 điểm — cả 4 ý: 1,0 điểm.

3. Phần câu hỏi trả lời ngắn (2,0 điểm)

Câu

15

16

17

18

19

20

21

22

Đáp án

Đốt cháy than

Tỏa nhiệt

44 (g)

2 : 1

N.m

cánh tay đòn

dài

Loại 1

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

4. Phần tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 23
(1,5 điểm)

a

Tính số mol và thể tích của 4,4 g khí \ceCO2\ce{CO2}

0,5

n\ceCO2=4,444=0,1n_{\ce{CO2}} = \dfrac{4,4}{44} = 0,1 (mol)

0,25

V\ceCO2=0,1⋅24,79=2,479V_{\ce{CO2}} = 0,1 \cdot 24,79 = 2,479 (L)

0,25

b

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch

0,5

mdd=20+80=100m_{dd} = 20 + 80 = 100 (g)

0,25

C%=20100⋅100%=20%C\% = \dfrac{20}{100} \cdot 100\% = 20\%

0,25

c

Tính tỉ khối của \ceCO2\ce{CO2} so với \ceH2\ce{H2}

0,5

d\ceCO2/\ceH2=M\ceCO2M\ceH2=442d_{\ce{CO2}/\ce{H2}} = \dfrac{M_{\ce{CO2}}}{M_{\ce{H2}}} = \dfrac{44}{2}

0,25

=22= 22

0,25

Câu 24
(0,75 điểm)

Tính lực cần tác dụng để bẩy hòn đá

0,75

Theo điều kiện cân bằng của đòn bẩy: F⋅d1=Fc⋅d2F \cdot d_1 = F_c \cdot d_2

0,25

Thay số: F⋅1,0=1200⋅0,2F \cdot 1,0 = 1200 \cdot 0,2

0,25

F=240F = 240 (N)

0,25

Câu 25
(0,75 điểm)

Đề xuất ba biện pháp bảo quản và chế biến thực phẩm an toàn

0,75

Chọn thực phẩm tươi, có nguồn gốc rõ ràng, không dùng thực phẩm hết hạn, ôi thiu, mốc.

0,25

Bảo quản đúng cách: để trong tủ lạnh, đậy kín, tách riêng thực phẩm sống và chín.

0,25

Chế biến an toàn: rửa tay và dụng cụ trước khi nấu, nấu chín kĩ, đun lại thức ăn trước khi ăn.

0,25

Học sinh nêu biện pháp khác nhưng đúng, hợp lí vẫn cho điểm tối đa. Với bài hình học/sơ đồ: hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Xem tất cả