UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 50. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng hoá chất trong phòng thực hành, hành động nào sau đây không được phép thực hiện?
A. Dùng nhãn ghi rõ tên hoá chất dán ngoài lọ đựng.
B. Ngửi trực tiếp hoá chất bằng cách ghé sát mũi vào miệng lọ.
C. Sử dụng kính bảo hộ và găng tay khi tiếp xúc hoá chất độc hại.
D. Dùng thìa hoặc kẹp lấy hoá chất rắn theo đúng hướng dẫn.
Câu 2. Quy tắc an toàn nào sau đây cần tuân thủ nghiêm ngặt khi thực hành với các thiết bị điện?
A. Rút phích cắm điện bằng cách giật mạnh dây dẫn điện.
B. Sửa chữa hoặc lắp ráp mạch điện khi nguồn điện vẫn đang đóng.
C. Giữ tay khô ráo tuyệt đối trước khi chạm vào công tắc hoặc phích cắm.
D. Đặt các thiết bị điện gần sát các nguồn nước và hoá chất lỏng.
Câu 3. Thiết bị điện nào sau đây dùng để đóng ngắt mạch điện tự động khi xảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch?
A. Biến thế.
B. Aptomat (cầu dao tự động).
C. Vôn kế.
D. Điện trở.
Câu 4. Quá trình nào sau đây thể hiện một biến đổi hoá học?
A. Hoà tan đường ăn vào nước tạo thành dung dịch nước đường.
B. Nước đá tan chảy ở nhiệt độ phòng thành nước lỏng.
C. Thanh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét màu nâu đỏ.
D. Cồn bốc hơi nhanh chóng khi để trong đĩa mở nắp.
Câu 5. Quá trình nào sau đây là hiện tượng biến đổi vật lí?
A. Cơm để lâu ngày ở nhiệt độ cao bị thiu và có mùi chua.
B. Đốt một mẩu giấy thấy tạo thành tro đen và khói.
C. Cắt nhỏ miếng táo tươi rồi nghiền nát trong cối thuỷ tinh.
D. Nhỏ dung dịch hydrochloric acid vào vỏ trứng thấy sủi bọt khí.
Câu 6. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học trong đó có sự
A. giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường xung quanh.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh.
C. giảm nhiệt độ của môi trường xung quanh nơi phản ứng diễn ra.
D. làm ngừng hoàn toàn mọi chuyển động của các phân tử chất.
Câu 7. Quá trình nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Quá trình đốt cháy củi khô trong lò sưởi.
B. Ngọn nến đang cháy phát sáng và nóng lên.
C. Nung đá vôi () ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống ().
D. Hoà tan vôi sống vào nước thấy nước sôi sùng sục và toả nhiệt mạnh.
Câu 8. Đốt cháy than (thành phần chính là carbon) trong khí oxygen thu được khí carbon dioxide. Chất phản ứng trong phản ứng hoá học trên là
A. than và khí carbon dioxide.
B. khí oxygen và khí carbon dioxide.
C. than và khí oxygen.
D. chỉ có khí carbon dioxide.
Câu 9. Phương trình chữ biểu diễn quá trình vôi sống tác dụng với nước tạo thành vôi tôi (calcium hydroxide) là
A. Vôi sống + Nước Khí carbon dioxide.
B. Vôi sống + Nước Calcium hydroxide.
C. Calcium hydroxide + Nước Vôi sống.
D. Vôi sống Calcium hydroxide + Nước.
Câu 10. Mol là lượng chất có chứa số hạt vi mô (nguyên tử hoặc phân tử) bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11. Ở điều kiện chuẩn ( và bar), mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là
A. lít.
B. lít.
C. lít.
D. lít.
Câu 12. Khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố Calcium () là
A. g/mol.
B. g/mol.
C. g/mol.
D. g/mol.
Câu 13. Thể tích ở điều kiện chuẩn của mol khí nitrogen () là
A. lít.
B. lít.
C. lít.
D. lít.
Câu 14. Số mol tương ứng với gam khí oxygen () là
A. mol.
B. mol.
C. mol.
D. mol.
Câu 15. Số hạt phân tử có trong mol khí carbon dioxide () là
A. phân tử.
B. phân tử.
C. phân tử.
D. phân tử.
Câu 16. Cơ thể người được chia thành 3 phần chính gồm
A. đầu, cổ và thân.
B. đầu, thân và các chi (tay, chân).
C. đầu, ngực và bụng.
D. thân, tứ chi và nội tạng.
Câu 17. Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ tiêu hoá ở người?
A. Dạ dày.
B. Thực quản.
C. Phổi.
D. Ruột non.
Câu 18. Hệ cơ quan nào giữ vai trò vận chuyển các chất dinh dưỡng, kháng thể và khí oxygen đến tế bào, đồng thời đưa các chất thải đến cơ quan bài tiết?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Hệ bài tiết.
Câu 19. Thành phần hoá học của xương gồm hai chất chính là
A. chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là calcium).
B. chất đạm và chất béo dự trữ.
C. chất xơ và các loại vitamin.
D. chất khoáng và acid béo không no.
Câu 20. Người lớn tuổi có nguy cơ cao bị loãng xương và xương dễ gãy chủ yếu vì
A. lượng chất cốt giao tăng lên làm xương quá dẻo dai.
B. tỉ lệ chất hữu cơ giảm, chất khoáng giảm dẫn đến mật độ xương suy giảm.
C. cơ bắp phát triển quá mạnh chèn ép lên khung xương.
D. sự phân chia liên tục của các tế bào màng xương tạo nhiều lỗ rỗng.
Câu 21. Khớp nào sau đây thuộc loại khớp động trong hệ vận động của người?
A. Khớp giữa các đốt sống ở cột sống.
B. Khớp giữa các xương sọ ở hộp sọ.
C. Khớp đầu gối.
D. Khớp bán động ở vùng chậu.
Câu 22. Khi thực hiện sơ cứu một người bị gãy xương cẳng tay, thao tác nào sau đây là sai?
A. Đặt nẹp đỡ cố định áp sát cả khớp cổ tay và khớp khuỷu tay.
B. Cố gắng kéo thẳng và nắn mạnh vùng xương bị gãy gập cho ngay ngắn.
C. Lót gạc hoặc vải mềm ở các đầu nẹp và chỗ tiếp xúc trước khi buộc nẹp.
D. Buộc cố định nẹp ở vị trí trên và dưới chỗ gãy rồi đỡ cẳng tay bằng dây treo.
Câu 23. Khi nhai kĩ cơm nguội hoặc bánh mì trong khoang miệng, ta cảm nhận thấy có vị ngọt thanh là do
A. enzyme pepsin đã tiêu hoá hoàn toàn tinh bột thành acid amin.
B. enzyme amylase trong nước bọt đã biến đổi một phần tinh bột chín thành đường maltose.
C. chất béo trong thức ăn được dịch mật nhũ hoá tạo vị ngọt.
D. sự nghiền nát cơ học làm đường glucose tự do tiết ra từ hạt cơm.
Câu 24. Cơ quan nào trong ống tiêu hoá diễn ra quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu và triệt để nhất?
A. Dạ dày.
B. Thực quản.
C. Ruột già.
D. Ruột non.
Câu 25. Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa bệnh đau dạ dày và bảo vệ hệ tiêu hoá khoẻ mạnh?
A. Thường xuyên bỏ bữa sáng và ăn thật nhiều vào ban đêm.
B. Ăn đúng giờ, nhai kĩ, hạn chế thức ăn cay nóng và đồ uống có cồn.
C. Vừa ăn vừa vận động thể thao mạnh để thức ăn tiêu hoá nhanh.
D. Lạm dụng các loại thuốc giảm đau kháng viêm khi bị đau nhẹ.
Câu 26. Thành phần nào của máu chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất (khoảng 55% thể tích máu)?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.
Câu 27. Tế bào máu có chức năng chính là vận chuyển khí oxygen () và khí carbon dioxide () là
A. hồng cầu.
B. bạch cầu.
C. tiểu cầu.
D. tế bào lympho B.
Câu 28. Người có nhóm máu O có thể truyền máu cho người có nhóm máu nào sau đây (theo nguyên tắc truyền máu an toàn)?
A. Chỉ truyền được cho người nhóm máu AB.
B. Chỉ truyền được cho người nhóm máu A.
C. Có thể truyền cho người có nhóm máu O, A, B hoặc AB.
D. Không thể truyền được cho bất kì ai khác ngoài chính họ.
Câu 29. Khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh từ môi trường sống được gọi là
A. sự tuần hoàn.
B. sự trao đổi chất.
C. miễn dịch.
D. sự hô hấp.
Câu 30. Biện pháp xử trí ban đầu đúng đắn nhất khi phát hiện một người có dấu hiệu bị đột quỵ (méo miệng, yếu liệt nửa người, nói khó) là
A. cho nạn nhân uống ngay một cốc nước đường đặc hoặc thuốc trợ tim.
B. dùng kim chích vào mười đầu ngón tay và dái tai của nạn nhân để nặn máu.
C. cạo gió thật mạnh dọc sống lưng và cho nạn nhân vận động mạnh.
D. đặt nạn nhân nằm yên nghiêng một bên, giữ thông thoáng đường thở và gọi cấp cứu 115 ngay.
Câu 31. Cơ quan nào sau đây là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài ở hệ hô hấp của người?
A. Thanh quản.
B. Khí quản.
C. Các phế nang trong phổi.
D. Các phế quản phân nhánh.
Câu 32. Chất độc nào có trong khói thuốc lá gắn chặt với hemoglobin của hồng cầu, làm giảm nghiêm trọng khả năng vận chuyển oxygen của máu?
A. Khí carbon monoxide ().
B. Khí nitrogen ().
C. Khí carbon dioxide ().
D. Nicotine.
Câu 33. Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu giữ vai trò lọc máu hình thành nước tiểu là
A. bóng đái.
B. ống dẫn nước tiểu.
C. hai quả thận.
D. ống đái.
Câu 34. Thói quen ăn uống nào sau đây làm tăng nguy cơ lắng đọng khoáng chất dẫn đến bệnh sỏi thận?
A. Ăn nhiều rau xanh và uống nhiều nước khoáng mỗi ngày.
B. Ăn quá mặn (nhiều muối), uống quá ít nước và ăn nhiều thực phẩm giàu oxalat.
C. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày và hạn chế ăn phủ tạng động vật.
D. Vận động thể dục thể thao đều đặn sau mỗi bữa ăn.
Câu 35. Trạng thái duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể (như huyết áp, độ pH, nồng độ glucose trong máu) được gọi là
A. tuần hoàn máu.
B. cân bằng môi trường trong.
C. miễn dịch bẩm sinh.
D. hô hấp tế bào.
Câu 36. Đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng trong hệ thống đo lường quốc tế (SI) là
A. kg/m.
B. N/m.
C. kg/m.
D. g/cm.
Câu 37. Công thức tính khối lượng riêng của một chất là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 38. Đổi đơn vị khối lượng riêng: tương đương với
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 39. Để đo khối lượng riêng của một hòn sỏi nhỏ không thấm nước, học sinh cần sử dụng các dụng cụ nào sau đây?
A. Cân điện tử và nhiệt kế.
B. Cân điện tử và bình chia độ đựng nước.
C. Lực kế và thước kẻ cuộn.
D. Bình chia độ và đồng hồ bấm giây.
Câu 40. Áp lực là
A. lực ép có phương vuông góc với bề mặt bị ép.
B. lực ma sát xuất hiện khi bề mặt chuyển động trượt.
C. lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật đặt trên mặt sàn.
D. lực cản trở chuyển động của vật do môi trường gây ra.
Câu 41. Công thức tính áp suất tác dụng lên bề mặt bị ép là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 42. Một vật có trọng lượng đặt đứng trên mặt bàn nằm ngang với diện tích mặt đáy tiếp xúc là . Áp suất do vật tác dụng lên mặt bàn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 43. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào người ta cần làm giảm áp suất?
A. Mài sắc lưỡi dao để thái thịt dễ đứt hơn.
B. Làm đầu đinh nhọn để đóng sâu vào thanh gỗ.
C. Làm đầu kim tiêm y tế thật sắc nhọn.
D. Lắp bánh xích bản rộng cho máy cày chạy trên ruộng bùn lầy.
Câu 44. Muốn tăng áp suất của một vật rắn tác dụng lên bề mặt tiếp xúc, ta có thể
A. tăng áp lực và tăng diện tích tiếp xúc cùng tỉ lệ.
B. giảm áp lực và tăng diện tích tiếp xúc.
C. tăng áp lực hoặc giảm diện tích tiếp xúc.
D. giữ nguyên áp lực và tăng diện tích tiếp xúc.
Câu 45. Nhận định nào sau đây về áp suất của chất lỏng là đúng?
A. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống.
B. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó.
C. Áp suất chất lỏng không phụ thuộc vào độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng.
D. Áp suất chất lỏng tại mọi điểm trong lòng một bể nước đều bằng nhau.
Câu 46. Công thức tính áp suất chất lỏng tại một điểm có độ sâu tính từ mặt thoáng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 47. Khi một người thợ lặn càng lặn sâu xuống đáy biển, áp suất của nước biển tác dụng lên cơ thể người đó sẽ
A. giảm dần do lượng nước phía trên giảm đi.
B. không đổi vì trọng lượng riêng của nước biển là hằng số.
C. tăng dần theo độ sâu của thợ lặn.
D. ban đầu tăng sau đó giảm dần về .
Câu 48. Hiện tượng nào sau đây xảy ra do tác dụng của áp suất khí quyển?
A. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên.
B. Nước chảy từ trên đập thuỷ điện cao xuống làm quay tuabin.
C. Dùng ống hút nhựa cắm vào cốc nước ngọt để hút nước lên miệng uống.
D. Thả hòn sỏi rơi từ trên cao xuống nền đất cát.
Câu 49. Khi đi máy bay trong giai đoạn cất cánh bay lên cao, ta thường có cảm giác bị lùng bùng hoặc ù tai, nguyên nhân là do
A. áp suất khí quyển bên ngoài cơ thể giảm nhanh trong khi áp suất bên trong màng nhĩ chưa kịp cân bằng.
B. động cơ máy bay phát ra âm thanh có tần số quá lớn.
C. nhiệt độ trên cao hạ xuống làm co thắt màng nhĩ.
D. lượng oxygen trong khoang máy bay bị hút cạn hoàn toàn.
Câu 50. Nắp của các ấm pha trà bằng sứ thường có một lỗ thủng nhỏ thông với không khí bên ngoài. Lỗ nhỏ này có tác dụng
A. giúp hơi nước thoát bớt ra ngoài làm nước trà nhanh nguội.
B. tạo tính thẩm mĩ và giúp cầm nắm nắp ấm dễ dàng hơn.
C. để không khí bên ngoài lọt vào, áp suất khí quyển ép lên mặt nước giúp rót trà chảy đều liên tục.
D. ngăn ngừa vi khuẩn và bụi bẩn rơi vào ấm trà.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Trong phòng thực hành Khoa học tự nhiên 8, học sinh cần nắm vững các quy tắc an toàn về việc sử dụng hoá chất và thiết bị:
a) Có thể dùng tay trần trực tiếp bốc các viên hoá chất kiềm mạnh () nếu tay đã rửa sạch.
b) Khi đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm, phải dùng kẹp gỗ kẹp ở vị trí khoảng thân ống tính từ miệng ống và hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
c) Thiết bị vôn kế trong mạch điện được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế.
d) Khi xảy ra đám cháy do chập điện, tuyệt đối không được dùng nước để dập lửa mà phải ngắt nguồn điện và sử dụng bình chữa cháy chuyên dụng.
Câu 2. Khi khảo sát các biến đổi diễn ra trong tự nhiên và đời sống:
a) Hiện tượng rỉ sét của khung cửa sổ bằng sắt để ngoài trời là một biến đổi hoá học.
b) Nước đá tan thành nước lỏng rồi bốc hơi thành hơi nước là quá trình có sự tạo thành chất mới.
c) Đốt cháy khí gas (khí hoá lỏng) trong bếp gas gia đình giải phóng nhiều nhiệt lượng là một phản ứng toả nhiệt.
d) Quá trình quang hợp ở cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời là một quá trình toả nhiệt.
Câu 3. Cho các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (, ):
a) Một mol khí oxygen () và một mol khí hydrogen () đều chiếm thể tích như nhau là lít.
b) Khối lượng mol phân tử của khí carbon dioxide () là .
c) Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể tích của khí lớn hơn thể tích của khí .
d) Tỉ khối của khí methane () đối với không khí () nhỏ hơn , chứng tỏ khí methane nhẹ hơn không khí.
Câu 4. Khi nghiên cứu về hệ vận động và cơ chế hoạt động của xương, cơ ở người:
a) Khung xương đóng vai trò là nơi tạo hình cơ thể, bảo vệ các nội quan và làm chỗ dựa cho các cơ.
b) Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và phình to ra, kéo các xương chuyển động quanh khớp.
c) Xương trẻ em mềm dẻo và khó gãy hơn xương người già vì chứa tỉ lệ chất hữu cơ cao hơn chất khoáng.
d) Sự hoạt động của các cơ và xương quanh các khớp hoàn toàn không tuân theo nguyên lí đòn bẩy vật lí.
Câu 5. Về quá trình tiêu hoá thức ăn và các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá:
a) Sự tiêu hoá hoá học ở khoang miệng diễn ra nhờ tác dụng của enzyme pepsin trong nước bọt.
b) Ruột non có cấu tạo nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao giúp làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ lên gấp hàng trăm lần.
c) Lớp niêm mạc dạ dày không bị dịch vị phá huỷ là nhờ có lớp chất nhầy kiềm bao phủ bảo vệ thành dạ dày.
d) Ăn nhiều đồ chiên rán, đồ ăn ôi thiu và thức khuya liên tục là những nguyên nhân làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày.
Câu 6. Khi tìm hiểu về hệ tuần hoàn máu và nguyên tắc truyền máu ở người:
a) Huyết tương là thành phần lỏng của máu, có vai trò duy trì máu ở trạng thái lỏng và vận chuyển chất dinh dưỡng.
b) Tiểu cầu là tế bào có nhân lớn, giữ vai trò chủ yếu trong việc tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập bằng cơ chế thực bào.
c) Người có nhóm máu A có thể nhận máu của người có nhóm máu B mà hoàn toàn không xảy ra hiện tượng kết dính hồng cầu.
d) Miễn dịch nhân tạo được tạo ra khi cơ thể được tiêm vaccine nhằm kích thích sinh ra kháng thể chống lại mầm bệnh.
Câu 7. Về hệ hô hấp và tác động của môi trường đến hệ hô hấp:
a) Khí quản gồm nhiều vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau giúp đường dẫn khí luôn mở rộng không bị xẹp.
b) Quá trình trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch phổi diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
c) Khói thuốc lá chỉ gây nguy hiểm cho người trực tiếp hút thuốc, không ảnh hưởng gì tới người hít khói thụ động xung quanh.
d) Trồng nhiều cây xanh trong khu dân cư giúp hấp thụ khí , lọc bụi và cung cấp khí , cải thiện chất lượng không khí thở.
Câu 8. Về chức năng của hệ bài tiết nước tiểu và việc giữ gìn sức khoẻ:
a) Đơn vị chức năng của thận (nephron) gồm có cầu thận, nang cầu thận và ống thận.
b) Quá trình bài tiết nước tiểu giúp thải các chất cặn bã và duy trì sự ổn định của nồng độ các chất trong máu.
c) Uống ít nước, ăn quá nhiều thức ăn mặn và nhịn tiểu kéo dài là những thói quen tốt giúp thận được nghỉ ngơi.
d) Chạy thận nhân tạo là một phương pháp y học dùng máy lọc thay thế chức năng của thận khi người bệnh bị suy thận mạn giai đoạn cuối.
Câu 9. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một mẫu hợp kim nhỏ bằng cân điện tử và bình chia độ đựng nước:
a) Khối lượng của mẫu hợp kim phải được đo bằng bình chia độ.
b) Thể tích của mẫu hợp kim được tính bằng hiệu giữa mực nước dâng lên sau khi thả vật vào và mực nước ban đầu trong bình chia độ.
c) Nếu khi thả vào bình chia độ, mẫu hợp kim hút một phần nước vào bên trong thì giá trị thể tích đo được sẽ lớn hơn thể tích thực tế của mẫu.
d) Nếu đo được khối lượng và thể tích , khối lượng riêng của mẫu hợp kim đó là .
Câu 10. Xét các hiện tượng liên quan đến áp suất chất rắn, chất lỏng và áp suất khí quyển:
a) Người làm việc trên vùng tuyết phủ hoặc đầm lầy thường phải mang giày trượt tuyết bản rộng để làm giảm áp suất tác dụng lên mặt băng/bùn.
b) Áp suất do cột chất lỏng tác dụng lên đáy bình chứa chỉ phụ thuộc vào diện tích đáy của bình chứa đó mà không phụ thuộc vào chiều cao cột chất lỏng.
c) Khi nhấc một đầu của chiếc giác hút cao su đã áp chặt vào tấm kính phẳng, ta thấy rất khó nhấc vì có lực ép của áp suất khí quyển từ phía ngoài vào.
d) Càng lên đỉnh núi cao, lượng khí quyển đè lên càng giảm nên áp suất khí quyển giảm dần theo độ cao.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Điền kết quả số hoặc câu trả lời thích hợp.
Câu 1. Tính số mol của khí carbon dioxide () ở điều kiện chuẩn (, ).
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn kim loại magnesium () trong không khí cần vừa đủ khí oxygen (), thu được magnesium oxide (). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, hãy cho biết khối lượng của tạo thành là bao nhiêu gam?
Câu 3. Tính thể tích (theo đơn vị lít) ở điều kiện chuẩn của một hỗn hợp khí gồm khí và khí .
Câu 4. Một mẩu kim loại Iron () có chứa nguyên tử sắt. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của mẩu kim loại trên (biết khối lượng mol của là ).
Câu 5. Khi một người trưởng thành khỏe mạnh nghỉ ngơi, quả tim đập trung bình khoảng bao nhiêu nhịp trong một phút?
Câu 6. Một cơ thể người trưởng thành bình thường có 2 quả thận, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu triệu đơn vị chức năng (nephron)?
Câu 7. Một khối nhôm hình hộp chữ nhật đồng chất có thể tích và khối lượng . Hãy tính khối lượng riêng của nhôm theo đơn vị .
Câu 8. Một bao xi măng có trọng lượng đặt nằm yên trên sàn nhà. Diện tích tiếp xúc của bao xi măng với mặt sàn là . Tính áp suất do bao xi măng tác dụng lên mặt sàn theo đơn vị Pascal ().
Câu 9. Một thợ lặn ở độ sâu dưới mặt nước biển. Biết trọng lượng riêng của nước biển là . Tính áp suất của nước biển tác dụng lên người thợ lặn tại độ sâu đó (theo đơn vị ).
Câu 10. Một xe tải có khối lượng tấn (gây ra áp lực khoảng ) đỗ trên mặt đường. Xe có 6 bánh xe tiếp xúc với mặt đường, diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe là . Áp suất do toàn bộ xe tải tác dụng lên mặt đường là bao nhiêu ?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A. ĐÁP ÁN PHẦN I - TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tổng: 12,5 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 11 | B | 21 | C | 31 | C | 41 | B |
2 | C | 12 | B | 22 | B | 32 | A | 42 | A |
3 | B | 13 | A | 23 | B | 33 | C | 43 | D |
4 | C | 14 | B | 24 | D | 34 | B | 44 | C |
5 | C | 15 | C | 25 | B | 35 | B | 45 | B |
6 | A | 16 | B | 26 | D | 36 | C | 46 | A |
7 | C | 17 | C | 27 | A | 37 | B | 47 | C |
8 | C | 18 | C | 28 | C | 38 | C | 48 | C |
9 | B | 19 | A | 29 | C | 39 | B | 49 | A |
10 | A | 20 | B | 30 | D | 40 | A | 50 | C |
B. ĐÁP ÁN PHẦN II - TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
(Quy tắc tính điểm theo chuẩn Bộ GD&ĐT: Đúng 1 ý: 0,10 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,50 điểm; đúng cả 4 ý: 1,00 điểm. Tổng: 10,0 điểm)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải / Giải thích chi tiết |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | S | Hoá chất kiềm () có tính ăn mòn da tay rất mạnh, tuyệt đối không dùng tay bốc trực tiếp. |
b | Đ | Dùng kẹp gỗ giữ ống nghiệm ở phía trên và hướng miệng ống ra nơi không người để tránh chất lỏng sôi bắn vào người. | |
c | S | Vôn kế phải được mắc song song với đoạn mạch/thiết bị cần đo hiệu điện thế (ampe kế mới mắc nối tiếp). | |
d | Đ | Nước dẫn điện dễ gây giật điện lan truyền nguy hiểm; cần ngắt điện và dùng bình chữa cháy chuyên dụng (bình hoặc bột). | |
Câu 2 | a | Đ | Sắt tác dụng với oxygen và hơi nước tạo thành gỉ sắt (), đây là chất mới. |
b | S | Đây chỉ là sự chuyển thể của nước (rắn lỏng khí), không tạo thành chất mới nên là biến đổi vật lí. | |
c | Đ | Khí gas cháy toả nhiều nhiệt lượng ra môi trường xung quanh, là phản ứng toả nhiệt điển hình. | |
d | S | Quá trình quang hợp cần hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời nên là quá trình thu năng lượng (thu nhiệt). | |
Câu 3 | a | Đ | Ở điều kiện chuẩn (, ), của bất kì chất khí nào đều chiếm . |
b | Đ | Khối lượng mol của . | |
c | S | ; . Do đó thể tích () nhỏ hơn thể tích (). | |
d | Đ | , nên khí methane nhẹ hơn không khí. | |
Câu 4 | a | Đ | Bộ khung xương tạo hình dạng, chỗ bám cho cơ bắp và bảo vệ não, tim, phổi... |
b | Đ | Cơ co sinh công làm bắp cơ ngắn lại, dày lên và kéo xương chuyển động quanh khớp làm cơ thể cử động. | |
c | Đ | Xương trẻ em chứa tỉ lệ cốt giao (chất hữu cơ) cao hơn nên dẻo dai hơn; người già tỉ lệ chất khoáng cao và thưa xương nên giòn, dễ gãy. | |
d | S | Sự phối hợp giữa xương, cơ và khớp chính là một hệ thống đòn bẩy sinh học trong cơ thể (khớp là điểm tựa, cơ tạo lực co kéo). | |
Câu 5 | a | S | Enzyme trong nước bọt là amylase (biến đổi tinh bột chín thành đường maltose); pepsin là enzyme tiêu hoá protein ở dạ dày. |
b | Đ | Nhờ các nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao mà diện tích hấp thụ của ruột non tăng lên rất lớn (đạt tới ). | |
c | Đ | Các tuyến ở thành dạ dày tiết chất nhầy kiềm phủ kín bề mặt niêm mạc, ngăn cản sự tiếp xúc của acid và enzyme pepsin với thành dạ dày. | |
d | Đ | Thói quen ăn uống không lành mạnh và căng thẳng kéo dài kích thích tăng tiết acid , phá vỡ lớp bảo vệ gây viêm loét. | |
Câu 6 | a | Đ | Huyết tương chứa khoảng 90% nước, giữ máu ở trạng thái lỏng và vận chuyển chất dinh dưỡng, chất thải, hormone... |
b | S | Chức năng thực bào tiêu diệt vi khuẩn là của bạch cầu; tiểu cầu giữ chức năng tham gia vào quá trình đông máu. | |
c | S | Huyết tương nhóm máu A có kháng thể (anti-B), sẽ làm ngưng kết hồng cầu có kháng nguyên B của nhóm máu B. Do đó không truyền được. | |
d | Đ | Tiêm vaccine (chứa mầm bệnh đã làm suy yếu hoặc bất hoạt) giúp kích thích cơ thể sản xuất kháng thể và ghi nhớ miễn dịch chủ động. | |
Câu 7 | a | Đ | Các vòng sụn hình chữ C khuyết phía sau giúp khí quản không bị xẹp khi hít thở, đường thở luôn thông suốt. |
b | Đ | Trao đổi khí tại phổi và tế bào tuân theo cơ chế khuếch tán thụ động từ nơi có phân áp cao sang nơi có phân áp thấp. | |
c | S | Người hút thuốc thụ động (hít phải khói thuốc trong không khí) cũng chịu tác hại nghiêm trọng tương đương người hút trực tiếp. | |
d | Đ | Cây xanh qua quang hợp hấp thu khí , bụi mịn và thải ra khí , giữ cho bầu không khí trong lành. | |
Câu 8 | a | Đ | Mỗi nephron gồm có cầu thận (búi mao mạch), nang cầu thận bao quanh và ống thận nối tiếp. |
b | Đ | Thận lọc bỏ các chất cặn bã (urea, acid uric...), điều hoà lượng nước và muối khoáng, cân bằng môi trường trong. | |
c | S | Uống ít nước, ăn mặn và nhịn tiểu khiến các khoáng chất bị cô đặc và kết tinh tạo thành sỏi thận, gây hại cho thận. | |
d | Đ | Khi thận suy không thể tự lọc chất độc, máy chạy thận nhân tạo đảm nhiệm việc lọc máu chu kì để duy trì sự sống cho bệnh nhân. | |
Câu 9 | a | S | Khối lượng mẫu hợp kim phải được đo bằng cân (cân điện tử hoặc cân Rô-béc-van). |
b | Đ | Thể tích vật rắn chìm hoàn toàn trong chất lỏng bằng thể tích phần nước dâng lên: . | |
c | S | Nếu vật thấm nước, mực nước dâng lên sẽ thấp hơn mức bình thường, dẫn đến thể tích đo được nhỏ hơn thể tích thực tế. | |
d | Đ | . | |
Câu 10 | a | Đ | Giày bản rộng làm tăng diện tích tiếp xúc , từ đó làm giảm áp suất , giúp người đi không bị lún sâu. |
b | S | Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào trọng lượng riêng và độ sâu của cột chất lỏng, không phụ thuộc vào diện tích đáy. | |
c | Đ | Khi ép giác hút vào kính, không khí bên trong bị đẩy ra; áp suất khí quyển rất lớn từ bên ngoài ép chặt miệng giác hút vào mặt kính. | |
d | Đ | Càng lên cao không khí càng loãng và lớp khí quyển phía trên càng mỏng nên áp suất khí quyển giảm dần. |
C. ĐÁP ÁN PHẦN III - TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Tổng: 5,0 điểm)
Câu | Đáp án chấp nhận | Hướng dẫn giải chi tiết |
|---|---|---|
Câu 1 | 0,5 (hoặc ) | Số mol: . |
Câu 2 | 4,0 (hoặc , ) | Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: . |
Câu 3 | 9,916 (hoặc ) | Tổng số mol hỗn hợp khí: . |
Câu 4 | 28 (hoặc , ) | Số mol : . |
Câu 5 | 75 (hoặc từ đến ) | Nhịp tim người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi dao động trong khoảng nhịp/phút (trung bình khoảng nhịp/phút). |
Câu 6 | 1 (hoặc ) | Mỗi quả thận chứa khoảng triệu nephron (hai quả chứa khoảng triệu đơn vị chức năng). |
Câu 7 | 2,7 (hoặc ) | Khối lượng riêng của nhôm: . |
Câu 8 | 2000 (hoặc ) | Áp suất do bao xi măng tác dụng: . |
Câu 9 | 257500 (hoặc ) | Áp suất của nước biển: . |
Câu 10 | 500000 (hoặc , ) | Tổng diện tích tiếp xúc của 6 bánh xe: . |











