UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút
Cho biết khối lượng mol nguyên tử: g/mol; g/mol; g/mol; g/mol. Ở điều kiện chuẩn, thể tích của mol chất khí là L.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Chọn một phương án đúng cho mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Dụng cụ nào thích hợp để đong tương đối chính xác mL nước?
A. Ống đong.
B. Cân điện tử.
C. Đũa thủy tinh.
D. Kẹp gỗ.
Câu 2. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học?
A. Nước đá tan thành nước.
B. Sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ.
C. Đường tan trong nước.
D. Cồn bay hơi.
Câu 3. Trong phản ứng hóa học, chất ban đầu bị biến đổi được gọi là gì?
A. Sản phẩm.
B. Chất xúc tác.
C. Chất phản ứng.
D. Dung môi.
Câu 4. Theo định luật bảo toàn khối lượng, trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất phản ứng như thế nào so với tổng khối lượng các sản phẩm?
A. Lớn hơn.
B. Nhỏ hơn.
C. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
D. Bằng nhau.
Câu 5. Khối lượng mol của là bao nhiêu?
A. g/mol.
B. g/mol.
C. g/mol.
D. g/mol.
Câu 6. Khí có tỉ khối so với khí bằng bao nhiêu?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7. Đơn vị đo khối lượng riêng trong hệ SI là gì?
A. N/m².
B. kg/m².
C. kg/m³.
D. N/m³.
Câu 8. Một vật có khối lượng g và thể tích cm³. Khối lượng riêng của vật là bao nhiêu?
A. g/cm³.
B. g/cm³.
C. g/cm³.
D. g/cm³.
Câu 9. Áp lực là lực ép có phương như thế nào đối với mặt bị ép?
A. Vuông góc.
B. Song song.
C. Hợp với mặt bị ép góc .
D. Bất kì.
Câu 10. Khi giữ nguyên áp lực tác dụng lên một mặt, muốn tăng áp suất thì cần làm gì?
A. Tăng diện tích mặt bị ép.
B. Giảm diện tích mặt bị ép.
C. Tăng khối lượng của mặt bị ép.
D. Giảm độ sâu của mặt bị ép.
Câu 11. Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất chất lỏng tại một điểm tăng khi nào?
A. Diện tích đáy bình tăng.
B. Thể tích bình chứa tăng.
C. Độ sâu của điểm đó tăng.
D. Khối lượng bình chứa tăng.
Câu 12. Hoạt động nào sau đây góp phần bảo vệ hệ vận động?
A. Mang cặp nặng lệch một bên vai.
B. Ngồi học cúi sát mặt bàn.
C. Ít vận động trong thời gian dài.
D. Tập thể dục phù hợp và ngồi đúng tư thế.
Câu 13. Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ tuần hoàn ở người?
A. Tim.
B. Dạ dày.
C. Phổi.
D. Thận.
Câu 14. Thành phần nào của máu có vai trò chủ yếu trong vận chuyển oxygen?
A. Tiểu cầu.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Huyết tương.
Câu 15. Loại mạch máu nào đưa máu từ tim đến các cơ quan?
A. Mao mạch.
B. Tĩnh mạch.
C. Động mạch.
D. Mạch bạch huyết.
Câu 16. Biện pháp nào giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch?
A. Ăn nhiều thức ăn chứa muối.
B. Hút thuốc lá thường xuyên.
C. Thức khuya kéo dài.
D. Vận động đều đặn, phù hợp.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Trong mỗi câu, xác định mỗi ý a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một mẫu đá vôi chứa được nung trong bình kín. Sau phản ứng, thu được và .
a) Nung đá vôi tạo ra chất mới nên là biến đổi hóa học.
b) là một sản phẩm của phản ứng.
c) Tổng khối lượng các chất trong bình sau phản ứng bằng tổng khối lượng các chất trong bình trước phản ứng.
d) Khí nhẹ hơn khí .
Câu 2. Khi tìm hiểu về máu và hệ tuần hoàn, một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Tim co bóp tạo lực đẩy máu lưu thông trong hệ mạch.
b) Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể.
c) Tiểu cầu có vai trò chủ yếu vận chuyển oxygen đến tế bào.
d) Tập thể dục phù hợp là một biện pháp góp phần bảo vệ hệ tim mạch.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Trả lời mỗi câu bằng một số. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Tính khối lượng của mol , theo đơn vị gam.
Câu 2. Ở điều kiện chuẩn, mol khí có thể tích bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Câu 3. Một lực ép vuông góc có độ lớn N tác dụng đều lên diện tích m². Tính áp suất tác dụng lên mặt bị ép, theo đơn vị pascal.
Câu 4. Một người có nhịp tim lần/phút. Giả sử nhịp tim không đổi, trong phút tim người đó đập bao nhiêu lần?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Một lượng khí có khối lượng g.
a) Tính số mol khí .
b) Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện chuẩn.
c) Tính tỉ khối của khí so với khí .
Câu 2 (1,5 điểm).
a) Một người tác dụng áp lực N lên mặt sàn thông qua hai bàn chân có tổng diện tích tiếp xúc m². Tính áp suất người đó tác dụng lên sàn.
b) Vì sao khi đi trên nền đất mềm, giày có đế rộng thường giúp người đi ít bị lún hơn giày có đế hẹp? Giả sử áp lực tác dụng lên đất không đổi.
c) Nêu hai việc làm cụ thể giúp bảo vệ hệ tim mạch trong sinh hoạt hằng ngày.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................











