Đề kiểm tra giữa học kì I KHTN 8 – Theo đề cương ôn tập – Có hướng dẫn chấm

Khoa học tự nhiênLớp 8TChia sẻ bởi Thiện Huỳnh 0 lượt sử dụng đề

UBND PHƯỜNG HÒA CƯỜNG

TRƯỜNG THCS HỒ NGHINH

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết:
Khối lượng nguyên tử: H=1\mathrm{H}=1; C=12\mathrm{C}=12; O=16\mathrm{O}=16; Na=23\mathrm{Na}=23; S=32\mathrm{S}=32; Cl=35,5\mathrm{Cl}=35{,}5; Cu=64\mathrm{Cu}=64.
Khối lượng mol trung bình của không khí là 2929 g/mol. Số Avogadro NA=6,022⋅1023N_A=6{,}022\cdot10^{23}.
Ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25∘25^\circC, áp suất 11 bar), thể tích mol chất khí là 24,7924{,}79 L/mol.
Lấy trọng lượng của vật có khối lượng 11 kg là 1010 N.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Cặp đơn vị nào sau đây lần lượt là đơn vị đo khối lượng riêng và đơn vị đo áp suất?

A. kg/m³ và Pa.

B. N/m³ và N.

C. g/cm³ và N/m³.

D. kg và N/m².

Câu 2 (0,25 điểm). Một khối gỗ có khối lượng 600600 g và thể tích 800800 cm³. Khối lượng riêng của gỗ là

A. 0,750{,}75 kg/m³.

B. 750750 kg/m³.

C. 1,331{,}33 g/cm³.

D. 75007500 kg/m³.

Câu 3 (0,25 điểm). Một học sinh có khối lượng 5050 kg đứng thẳng bằng một chân trên nền nhà nằm ngang. Diện tích tiếp xúc của bàn chân với nền nhà là 125125 cm². Áp suất học sinh tác dụng lên nền nhà là

A. 44 Pa.

B. 20 00020\,000 Pa.

C. 40 00040\,000 Pa.

D. 400 000400\,000 Pa.

Câu 4 (0,25 điểm). Máy nâng thủy lực ở một tiệm rửa xe có pittông nhỏ diện tích 44 cm² và pittông lớn diện tích 400400 cm², hai pittông tiếp xúc với cùng một khối dầu kín. Một ô tô khối lượng 12001200 kg đặt trên pittông lớn. Bỏ qua trọng lượng pittông, ma sát và coi hai pittông ở cùng độ cao. Lực nhỏ nhất cần tác dụng lên pittông nhỏ để nâng đều ô tô là

A. 1212 N.

B. 120120 N.

C. 12001200 N.

D. 1 200 0001\,200\,000 N.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong phòng thí nghiệm, dụng cụ nào sau đây thường dùng để đong một thể tích chất lỏng xác định, ví dụ 2020 mL nước cất?

A. Ống nghiệm.

B. Cốc thủy tinh.

C. Bình tam giác.

D. Ống đong.

Câu 6 (0,25 điểm). Đốt cháy khí methane trong khí oxygen, thu được khí carbon dioxide và hơi nước. Các chất sản phẩm của phản ứng này là

A. methane và oxygen.

B. methane và carbon dioxide.

C. carbon dioxide và nước.

D. oxygen và nước.

Câu 7 (0,25 điểm). Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra?

A. Đun nóng nước, thấy có hơi nước bốc lên.

B. Hòa tan muối ăn vào nước, muối tan dần.

C. Nghiền nhỏ viên phấn thành bột trắng.

D. Nhỏ giấm ăn lên viên đá vôi, thấy sủi bọt khí.

Câu 8 (0,25 điểm). Hoạt động nào sau đây ứng dụng năng lượng tỏa ra từ phản ứng đốt cháy nhiên liệu?

A. Đun nấu thức ăn bằng bếp gas.

B. Phơi nước biển dưới nắng để thu muối ăn.

C. Cho nước đá vào thùng để bảo quản cá.

D. Dùng quạt điện để làm mát phòng học.

Câu 9 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn, 4,9584{,}958 L khí XX có khối lượng 6,46{,}4 g. Tỉ khối của khí XX đối với khí \ceH2\ce{H2} là

A. 88.

B. 1616.

C. 3232.

D. 6464.

Câu 10 (0,25 điểm). Hòa tan hoàn toàn 5,855{,}85 g \ceNaCl\ce{NaCl} vào nước, thu được 200200 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là

A. 0,00050{,}0005 M.

B. 0,050{,}05 M.

C. 0,50{,}5 M.

D. 22 M.

Câu 11 (0,25 điểm). Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái thuộc hệ cơ quan nào?

A. Hệ tiêu hóa.

B. Hệ tuần hoàn.

C. Hệ hô hấp.

D. Hệ bài tiết.

Câu 12 (0,25 điểm). Hệ cơ quan nào có vai trò vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng đến các tế bào và vận chuyển carbon dioxide, chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết?

A. Hệ tuần hoàn.

B. Hệ vận động.

C. Hệ thần kinh.

D. Hệ sinh dục.

Câu 13 (0,25 điểm). Chất dinh dưỡng là

A. toàn bộ thức ăn mà con người đưa vào miệng mỗi ngày.

B. các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hệ tiêu hóa.

C. các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho hoạt động sống.

D. quá trình biến đổi thức ăn trong ống tiêu hóa.

Câu 14 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây đúng về chức năng của hệ tiêu hóa?

A. Hệ tiêu hóa chỉ có nhiệm vụ nghiền nhỏ thức ăn, không làm thay đổi tính chất của thức ăn.

B. Dạ dày là nơi hấp thụ phần lớn chất dinh dưỡng vào cơ thể.

C. Thức ăn được hấp thụ trực tiếp vào máu ngay ở khoang miệng mà không cần biến đổi.

D. Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất cơ thể hấp thụ được, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã ra ngoài.

Câu 15 (0,25 điểm). Bạn Nam 1414 tuổi là vận động viên bơi lội của trường, mỗi ngày tập luyện 22 giờ. Bạn Hùng cùng tuổi, cùng chiều cao và cân nặng nhưng ít vận động. Khi lập khẩu phần ăn cho hai bạn, nhận định nào sau đây đúng?

A. Khẩu phần của Nam cần cung cấp nhiều năng lượng hơn của Hùng, nhưng vẫn phải đủ và cân đối các nhóm chất dinh dưỡng.

B. Khẩu phần của hai bạn phải giống hệt nhau vì cùng tuổi, cùng chiều cao và cân nặng.

C. Nam chỉ cần ăn thật nhiều thịt, bỏ hẳn thức ăn chứa tinh bột để tăng cơ.

D. Hùng nên bỏ bữa sáng vì ít vận động để tránh thừa cân.

Câu 16 (0,25 điểm). Bạn Lan học lớp 8, cao 1,601{,}60 m nhưng thường ngồi học trên bộ bàn ghế quá thấp so với chiều cao, phải cúi gập người trong suốt giờ học. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Tư thế này không ảnh hưởng đến cột sống vì xương ở tuổi này đã phát triển hoàn chỉnh.

B. Tư thế cúi gập kéo dài làm tăng nguy cơ cong vẹo cột sống; Lan nên dùng bàn ghế phù hợp chiều cao và ngồi đúng tư thế.

C. Lan chỉ cần uống nhiều sữa là không bị cong vẹo cột sống dù ngồi sai tư thế.

D. Tư thế này chỉ ảnh hưởng đến mắt, không ảnh hưởng đến hệ vận động.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Một khối bê tông đặc dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 0,80{,}8 m × 0,50{,}5 m × 0,40{,}4 m, khối lượng 384384 kg.
a) Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của bê tông.
b) Đặt khối bê tông nằm yên trên nền đất nằm ngang. Đặt theo mặt nào thì áp suất khối bê tông tác dụng lên nền đất là lớn nhất? Tính áp suất đó.
c) Nền đất chỉ chịu được áp suất tối đa 80008000 Pa mà không bị lún. Người ta đặt khối bê tông lên một tấm ván cứng, phẳng, có khối lượng 1616 kg; tấm ván truyền áp lực đều xuống nền đất. Tính diện tích tiếp xúc nhỏ nhất giữa tấm ván và nền đất.

Câu 2 (1,0 điểm). Khí biogas thu được từ hầm ủ chất thải chăn nuôi có thành phần chính là khí methane (\ceCH4\ce{CH4}), được dùng làm nhiên liệu đun nấu.
a) Tính tỉ khối của khí \ceCH4\ce{CH4} đối với không khí. Khi hầm biogas bị rò rỉ, khí \ceCH4\ce{CH4} có xu hướng bay lên cao hay tích tụ sát mặt đất? Giải thích.
b) Một bình chứa 3,23{,}2 g khí \ceCH4\ce{CH4}. Tính số mol, thể tích ở điều kiện chuẩn và số phân tử \ceCH4\ce{CH4} có trong bình.

Câu 3 (1,25 điểm). Ở 25∘25^\circC, hòa tan 3030 g \ceNaCl\ce{NaCl} vào 120120 g nước, khuấy đều thu được dung dịch AA. Biết độ tan của \ceNaCl\ce{NaCl} trong nước ở 25∘25^\circC là 3636 g.
a) Nêu định nghĩa độ tan của một chất trong nước.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AA.
c) Dung dịch AA đã bão hòa chưa? Ở 25∘25^\circC, cần hòa tan thêm tối đa bao nhiêu gam \ceNaCl\ce{NaCl} vào dung dịch AA để thu được dung dịch bão hòa?
d) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa ở 25∘25^\circC.

Câu 4 (1,25 điểm). Từ muối \ceCuSO4\ce{CuSO4} khan, nước cất và các dụng cụ cần thiết:
a) Nêu định nghĩa nồng độ mol của dung dịch.
b) Hãy tính toán và nêu cách pha chế 100100 mL dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 0,50{,}5 M.
c) Hãy tính toán và nêu cách pha chế 5050 g dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 4%4\%.

Câu 5 (1,0 điểm). Qua đợt khám sức khỏe đầu năm, nhà trường phát hiện một số học sinh lớp 8 bị cong vẹo cột sống. Phần lớn các bạn này thường ngồi học lệch người, mang cặp nặng, ít vận động và ít ăn các thực phẩm giàu calcium.
a) Ngoài cong vẹo cột sống, hãy kể tên hai bệnh, tật khác liên quan đến hệ vận động.
b) Dựa vào tình huống trên, đề xuất hai biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống cho học sinh và giải thích ngắn gọn tác dụng của mỗi biện pháp.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG HÒA CƯỜNG

TRƯỜNG THCS HỒ NGHINH

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm theo các ý và mức điểm dưới đây; bước điểm nhỏ nhất là 0,25.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Với câu hỏi thực tiễn, chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng kiến thức và phù hợp tình huống.
- Hàng in đậm mở đầu mỗi ý tự luận ghi tổng điểm của ý; các hàng bên dưới ghi điểm thành phần, không cộng lặp điểm của hàng mở đầu.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Phần trắc nghiệm (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

B

D

C

D

A

B

C

Câu

11

12

13

14

15

16

Đáp án

D

A

C

D

A

B

Giải thích các câu tính toán và tình huống

Câu 2. D=mV=600800=0,75D=\dfrac{m}{V}=\dfrac{600}{800}=0{,}75 g/cm³ =750=750 kg/m³.

Câu 3. F=P=10⋅50=500F=P=10\cdot50=500 N; S=125S=125 cm² =0,0125=0{,}0125 m²; p=5000,0125=40 000p=\dfrac{500}{0{,}0125}=40\,000 Pa.

Câu 4. Áp suất được chất lỏng truyền nguyên vẹn nên F1S1=F2S2\dfrac{F_1}{S_1}=\dfrac{F_2}{S_2}. Với F2=10⋅1200=12 000F_2=10\cdot1200=12\,000 N: F1=12 000⋅4400=120F_1=12\,000\cdot\dfrac{4}{400}=120 N.

Câu 9. n=4,95824,79=0,2n=\dfrac{4{,}958}{24{,}79}=0{,}2 mol; MX=6,40,2=32M_X=\dfrac{6{,}4}{0{,}2}=32 g/mol; dX/\ceH2=322=16d_{X/\ce{H2}}=\dfrac{32}{2}=16.

Câu 10. n\ceNaCl=5,8558,5=0,1n_{\ce{NaCl}}=\dfrac{5{,}85}{58{,}5}=0{,}1 mol; V=0,2V=0{,}2 L; CM=0,10,2=0,5C_M=\dfrac{0{,}1}{0{,}2}=0{,}5 M.

Câu 15. Nhu cầu năng lượng phụ thuộc mức độ hoạt động; người tập luyện nhiều cần nhiều năng lượng hơn, nhưng khẩu phần vẫn phải đủ và cân đối các nhóm chất.

Câu 16. Ngồi cúi gập kéo dài trên bàn ghế không phù hợp làm cột sống chịu lực lệch thường xuyên, dễ dẫn đến cong vẹo cột sống ở tuổi đang phát triển.

II. Phần tự luận (6,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,5 điểm)

a

Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của bê tông.

0,5

Thể tích khối bê tông: V=0,8⋅0,5⋅0,4=0,16V=0{,}8\cdot0{,}5\cdot0{,}4=0{,}16 m³.
Khối lượng riêng: D=mV=3840,16=2400D=\dfrac{m}{V}=\dfrac{384}{0{,}16}=2400 kg/m³.

0,25

Trọng lượng riêng: d=10D=10⋅2400=24 000d=10D=10\cdot2400=24\,000 N/m³.

0,25

b

Xác định mặt đặt và tính áp suất lớn nhất lên nền đất.

0,5

Áp lực lên nền đất: F=P=10m=10⋅384=3840F=P=10m=10\cdot384=3840 N.
Áp lực không đổi nên áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc nhỏ nhất, tức đặt theo mặt 0,50{,}5 m × 0,40{,}4 m: S=0,2S=0{,}2 m².

0,25

pmax⁡=FS=38400,2=19 200p_{\max}=\dfrac{F}{S}=\dfrac{3840}{0{,}2}=19\,200 Pa.

0,25

c

Tính diện tích tiếp xúc nhỏ nhất của tấm ván với nền đất.

0,5

Áp lực lên nền đất gồm trọng lượng khối bê tông và tấm ván:
F′=10⋅(384+16)=4000F'=10\cdot(384+16)=4000 N.

0,25

Điều kiện không lún: p=F′S′≤8000p=\dfrac{F'}{S'}\le8000, suy ra S′≥40008000=0,5S'\ge\dfrac{4000}{8000}=0{,}5 m².
Vậy Smin⁡′=0,5S'_{\min}=0{,}5 m².

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Tính tỉ khối của \ceCH4\ce{CH4} đối với không khí và nhận xét.

0,5

M\ceCH4=12+4⋅1=16M_{\ce{CH4}}=12+4\cdot1=16 g/mol.
d\ceCH4/kk=1629≈0,55d_{\ce{CH4}/\text{kk}}=\dfrac{16}{29}\approx0{,}55.

0,25

Vì d<1d\lt1 nên khí \ceCH4\ce{CH4} nhẹ hơn không khí; khi rò rỉ, khí có xu hướng bay lên cao, không tích tụ sát mặt đất.

0,25

b

Tính số mol, thể tích (đkc) và số phân tử \ceCH4\ce{CH4}.

0,5

n=mM=3,216=0,2n=\dfrac{m}{M}=\dfrac{3{,}2}{16}=0{,}2 mol.
V=n⋅24,79=0,2⋅24,79=4,958V=n\cdot24{,}79=0{,}2\cdot24{,}79=4{,}958 L.

0,25

Số phân tử \ceCH4\ce{CH4}: n⋅NA=0,2⋅6,022⋅1023=1,2044⋅1023n\cdot N_A=0{,}2\cdot6{,}022\cdot10^{23}=1{,}2044\cdot10^{23} phân tử.

0,25

Câu 3
(1,25 điểm)

a

Nêu định nghĩa độ tan.

0,25

Độ tan (SS) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan tối đa trong 100100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.

0,25

b

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AA.

0,25

mdd=30+120=150m_{\text{dd}}=30+120=150 g.
C%=mctmdd⋅100%=30150⋅100%=20%C\%=\dfrac{m_{\text{ct}}}{m_{\text{dd}}}\cdot100\%=\dfrac{30}{150}\cdot100\%=20\%.

0,25

c

Xét trạng thái dung dịch AA và tính lượng muối cần thêm.

0,5

Ở 25∘25^\circC, 120120 g nước hòa tan tối đa:
m\ceNaCl=36⋅120100=43,2m_{\ce{NaCl}}=\dfrac{36\cdot120}{100}=43{,}2 g.
Vì 30<43,230\lt43{,}2 nên dung dịch AA chưa bão hòa.

0,25

Khối lượng \ceNaCl\ce{NaCl} cần hòa tan thêm: 43,2−30=13,243{,}2-30=13{,}2 g.

0,25

d

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa ở 25∘25^\circC.

0,25

Dung dịch bão hòa gồm 3636 g \ceNaCl\ce{NaCl} trong 100100 g nước:
C%=36100+36⋅100%≈26,47%C\%=\dfrac{36}{100+36}\cdot100\%\approx26{,}47\%.

0,25

Câu 4
(1,25 điểm)

a

Nêu định nghĩa nồng độ mol.

0,25

Nồng độ mol (CMC_M) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 11 lít dung dịch: CM=nVC_M=\dfrac{n}{V} (VV tính bằng lít).

0,25

b

Tính toán và nêu cách pha 100100 mL dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 0,50{,}5 M.

0,5

n\ceCuSO4=CM⋅V=0,5⋅0,1=0,05n_{\ce{CuSO4}}=C_M\cdot V=0{,}5\cdot0{,}1=0{,}05 mol.
M\ceCuSO4=64+32+4⋅16=160M_{\ce{CuSO4}}=64+32+4\cdot16=160 g/mol; m=0,05⋅160=8m=0{,}05\cdot160=8 g.

0,25

Cân 88 g \ceCuSO4\ce{CuSO4} cho vào cốc thủy tinh có chia vạch (dung tích khoảng 250250 mL). Rót từ từ nước cất vào, khuấy đều cho muối tan hết rồi thêm nước cất đến vạch 100100 mL.

0,25

c

Tính toán và nêu cách pha 5050 g dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 4%4\%.

0,5

m\ceCuSO4=4⋅50100=2m_{\ce{CuSO4}}=\dfrac{4\cdot50}{100}=2 g.
mnước=50−2=48m_{\text{nước}}=50-2=48 g.

0,25

Cân 22 g \ceCuSO4\ce{CuSO4} cho vào cốc thủy tinh. Cân 4848 g nước cất (hoặc đong 4848 mL) rồi đổ vào cốc, khuấy đều đến khi muối tan hết.

0,25

Câu 5
(1,0 điểm)

a

Kể tên hai bệnh, tật khác liên quan đến hệ vận động.

0,5

Gợi ý: loãng xương, thoái hóa khớp, viêm khớp, gãy xương, trật khớp, bong gân.
Mỗi bệnh, tật đúng được 0,25.

0,5

b

Đề xuất hai biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống và giải thích.

0,5

Gợi ý: Ngồi học ngay ngắn, dùng bàn ghế phù hợp chiều cao; mang cặp vừa sức và đeo bằng hai quai. Tác dụng: giúp cột sống không phải chịu lực lệch, không duy trì tư thế cong lệch kéo dài.

0,25

Gợi ý: Tập thể dục, vận động hợp lí; ăn đủ thực phẩm giàu calcium và vitamin D (sữa, tôm, cá nhỏ, rau xanh), tắm nắng sớm. Tác dụng: giúp xương chắc khỏe, cơ lưng khỏe để giữ cột sống thẳng.

0,25

TỔNG PHẦN TỰ LUẬN

6,0

Tổng điểm toàn bài: 4,0 + 6,0 = 10,0 điểm.

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài. Riêng Câu 5b, chấp nhận biện pháp khác phù hợp, nhưng mỗi biện pháp phải kèm giải thích tác dụng mới cho đủ điểm.

Xem tất cả