Hai đề giữa học kì I Toán 9 KNTT nâng cao – Kèm đáp án và hướng dẫn chấm

ToánLớp 9NChia sẻ bởi Nhiên An 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Đề dành cho học sinh khá giỏi. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Giá trị của (−7)2\sqrt{(-7)^2} bằng

A. −7-7.

B. 77.

C. 4949.

D. −49-49.

Câu 2 (0,25 điểm). Biểu thức 5−26\sqrt{5-2\sqrt{6}} bằng

A. 6−1\sqrt{6}-1.

B. 3+2\sqrt{3}+\sqrt{2}.

C. 3−2\sqrt{3}-\sqrt{2}.

D. 2−62-\sqrt{6}.

Câu 3 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của biểu thức 3x−6x−3\dfrac{\sqrt{3x-6}}{x-3} là

A. x≥2x\geq 2 và x≠3x\ne 3.

B. x>2x>2.

C. x≥2x\geq 2.

D. x>3x>3.

Câu 4 (0,25 điểm). Nghiệm của hệ phương trình {x+y=12x−y=5\begin{cases}x+y=1\\2x-y=5\end{cases} là

A. (1;0)(1;0).

B. (−1;2)(-1;2).

C. (0;1)(0;1).

D. (2;−1)(2;-1).

Câu 5 (0,25 điểm). Hệ phương trình {x+y=mx−y=2\begin{cases}x+y=m\\x-y=2\end{cases} có nghiệm (x;y)=(3;1)(x;y)=(3;1) khi

A. m=2m=2.

B. m=4m=4.

C. m=3m=3.

D. m=1m=1.

Câu 6 (0,25 điểm). Hệ phương trình {2x−3y=44x−6y=k\begin{cases}2x-3y=4\\4x-6y=k\end{cases} có vô số nghiệm khi

A. k=8k=8.

B. k=4k=4.

C. k=2k=2.

D. k=−8k=-8.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho góc nhọn α\alpha có sin⁡α=35\sin\alpha=\dfrac35. Giá trị của cos⁡α\cos\alpha bằng

A. 25\dfrac25.

B. 34\dfrac34.

C. 45\dfrac45.

D. 43\dfrac43.

Câu 8 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB=6 cm, AC=8AC=8 cm. Giá trị của tan⁡B\tan B bằng

A. 35\dfrac35.

B. 45\dfrac45.

C. 34\dfrac34.

D. 43\dfrac43.

Câu 9 (0,25 điểm). Một chiếc thang dài 55 m tựa vào tường thẳng đứng, tạo với mặt đất nằm ngang một góc 60∘60^\circ. Độ cao của đầu thang so với mặt đất bằng

A. 532\dfrac{5\sqrt3}{2} m.

B. 52\dfrac52 m.

C. 535\sqrt3 m.

D. 53\dfrac{5}{\sqrt3} m.

Câu 10 (0,25 điểm). Giá trị của sin⁡35∘−cos⁡55∘\sin35^\circ-\cos55^\circ bằng

A. 11.

B. −1-1.

C. 00.

D. 22.

Câu 11 (0,25 điểm). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. xy+2=0xy+2=0.

B. 0x+3y=60x+3y=6.

C. x2+y=1x^2+y=1.

D. 0x+0y=50x+0y=5.

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC vuông tại AA, có BC=12BC=12 cm và ABC^=30∘\widehat{ABC}=30^\circ. Độ dài ACAC bằng

A. 636\sqrt3 cm.

B. 434\sqrt3 cm.

C. 12312\sqrt3 cm.

D. 66 cm.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Với mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một khu tham quan bán vé người lớn với giá 80 00080\,000 đồng/vé và vé trẻ em với giá 50 00050\,000 đồng/vé. Trong một buổi, khu tham quan bán được 8080 vé, thu về 4 900 0004\,900\,000 đồng. Gọi xx, yy lần lượt là số vé người lớn và số vé trẻ em đã bán.
a) Hai số xx, yy thỏa mãn hệ phương trình {x+y=8080x+50y=4900.\begin{cases}x+y=80\\80x+50y=4900.\end{cases}
b) Khu tham quan đã bán được 4040 vé người lớn.
c) Số vé trẻ em đã bán là 5050 vé.
d) Tiền thu từ vé người lớn chiếm hơn một nửa tổng tiền bán vé trong buổi đó.

Câu 2 (1,0 điểm). Một chiếc thang BCBC dài 55 m tựa vào một bức tường thẳng đứng. Gọi AA là giao điểm của tường với mặt đất nằm ngang, BB là chân thang, CC là đầu thang trên tường. Biết AB=3AB=3 m. Bỏ qua độ dày của thang và tường.

[Hình vẽ]

a) Đầu thang cách mặt đất 44 m.
b) cos⁡ABC^=45\cos\widehat{ABC}=\dfrac45.
c) Góc tạo bởi thang và mặt đất, làm tròn đến độ, bằng 53∘53^\circ.
d) Nếu đưa chân thang ra xa tường thêm 11 m, giữ đầu thang trên tường và chân thang trên mặt đất, thì đầu thang hạ xuống 22 m so với vị trí ban đầu.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức A=75−123A=\dfrac{\sqrt{75}-\sqrt{12}}{\sqrt3}.

Câu 2 (0,5 điểm). Gọi (x;y)(x;y) là nghiệm của hệ phương trình {3x+2y=162x−y=1.\begin{cases}3x+2y=16\\2x-y=1.\end{cases} Tính x2+y2x^2+y^2.

Câu 3 (0,5 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 5656 m. Nếu tăng chiều dài thêm 22 m và giảm chiều rộng đi 11 m thì diện tích mảnh vườn không đổi. Tính diện tích ban đầu của mảnh vườn, theo đơn vị mét vuông.

Câu 4 (0,5 điểm). Một tháp có chân HH, đỉnh TT. Hai điểm quan sát MM, NN nằm trên cùng một đường thẳng ngang với HH, theo thứ tự MM, NN, HH, và MN=20MN=20 m. Các góc nâng từ MM, NN đến đỉnh tháp lần lượt là 30∘30^\circ, 60∘60^\circ. Tính chiều cao HTHT của tháp, theo đơn vị mét, làm tròn đến hàng phần mười. Coi vị trí quan sát nằm ngay trên mặt đất.

[Hình vẽ]

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,25 điểm). Cho biểu thức

P=x+xx−1+2x−1,x>0, x≠1.P=\dfrac{x+\sqrt x}{x-1}+\dfrac{2}{\sqrt x-1},\qquad x>0,\ x\ne1.

a) Rút gọn biểu thức PP. (0,75 điểm)
b) Tìm tất cả các số nguyên dương xx để PP là số nguyên. (0,5 điểm)

Câu 2 (1,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB=6 cm, AC=8AC=8 cm. Kẻ đường cao AHAH với H∈BCH\in BC.
a) Tính BCBC và AHAH. (0,5 điểm)
b) Gọi DD, EE lần lượt là hình chiếu vuông góc của HH trên ABAB, ACAC. Chứng minh AD⋅AB=AE⋅ACAD\cdot AB=AE\cdot AC. (0,75 điểm)

Câu 3 (0,5 điểm). Cho xx, yy là các số thực dương thỏa mãn x+y=6x+y=6. Tìm giá trị nhỏ nhất của

Q=1x+4y.Q=\dfrac1x+\dfrac4y.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ SỐ 1

Môn: Toán 9 – Giữa học kì I, năm học 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.

Phần I: mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Phần II: chấm riêng từng câu theo số ý xác định chính xác; đúng 0 ý được 0 điểm; đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Phần III: mỗi câu có kết quả đúng được 0,5 điểm.

Phần IV: chấm theo các bước trong bảng. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

B. (−7)2=∣−7∣=7\sqrt{(-7)^2}=\lvert-7\rvert=7.

0,25

2

C. 5−26=(3−2)25-2\sqrt6=(\sqrt3-\sqrt2)^2 và 3−2>0\sqrt3-\sqrt2>0.

0,25

3

A. Điều kiện: 3x−6≥03x-6\geq0, x−3≠0x-3\ne0, tức x≥2x\geq2, x≠3x\ne3.

0,25

4

D. Cộng hai phương trình được 3x=63x=6, suy ra x=2x=2, y=−1y=-1.

0,25

5

B. Thay (3;1)(3;1) vào phương trình thứ nhất được m=3+1=4m=3+1=4; phương trình thứ hai cũng được thỏa mãn.

0,25

6

A. Phương trình thứ hai phải là hai lần phương trình thứ nhất, nên k=8k=8.

0,25

7

C. Vì α\alpha nhọn nên cos⁡α=1−925=45\cos\alpha=\sqrt{1-\dfrac9{25}}=\dfrac45.

0,25

8

D. tan⁡B=ACAB=86=43\tan B=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac86=\dfrac43.

0,25

9

A. Độ cao là 5sin⁡60∘=5325\sin60^\circ=\dfrac{5\sqrt3}{2} m.

0,25

10

C. sin⁡35∘=cos⁡55∘\sin35^\circ=\cos55^\circ, nên hiệu bằng 00.

0,25

11

B. Phương trình có dạng ax+by=cax+by=c, với a=0a=0, b=3b=3, hai hệ số không đồng thời bằng 00.

0,25

12

D. AC=BCsin⁡B=12sin⁡30∘=6AC=BC\sin B=12\sin30^\circ=6 cm.

0,25

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Điểm ở mỗi nhóm bốn ý là điểm tối đa của cả câu; điểm thực nhận áp dụng theo hướng dẫn chung.

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

a) Đúng. Tổng số vé cho x+y=80x+y=80; tính tiền theo nghìn đồng cho 80x+50y=490080x+50y=4900.

1,0

b) Sai. Lấy phương trình tiền trừ 5050 lần phương trình số vé: 30x=90030x=900, nên x=30x=30, không phải 4040.

c) Đúng. y=80−30=50y=80-30=50.

d) Sai. Tiền vé người lớn là 30⋅80 000=2 400 00030\cdot80\,000=2\,400\,000 đồng, nhỏ hơn một nửa tổng thu là 2 450 0002\,450\,000 đồng.

2

a) Đúng. AC=BC2−AB2=25−9=4AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{25-9}=4 m.

1,0

b) Sai. cos⁡ABC^=ABBC=35\cos\widehat{ABC}=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac35.

c) Đúng. ABC^≈53,13∘\widehat{ABC}\approx53,13^\circ, làm tròn đến độ được 53∘53^\circ.

d) Sai. Khi khoảng cách từ chân thang đến tường là 44 m, độ cao mới bằng 25−16=3\sqrt{25-16}=3 m. Đầu thang chỉ hạ xuống 4−3=14-3=1 m.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Đáp án và lời giải

Điểm

1

Đáp án: 33.
A=53−233=3A=\dfrac{5\sqrt3-2\sqrt3}{\sqrt3}=3.

0,5

2

Đáp án: 1313.
Từ 2x−y=12x-y=1 suy ra y=2x−1y=2x-1. Thay vào phương trình đầu: 3x+2(2x−1)=163x+2(2x-1)=16, suy ra x=2x=2, y=3y=3. Vậy x2+y2=13x^2+y^2=13.

0,5

3

Đáp án: 180180 m².
Gọi chiều dài, chiều rộng ban đầu lần lượt là aa, bb (m), với a>b>1a>b>1. Có a+b=28a+b=28 và (a+2)(b−1)=ab(a+2)(b-1)=ab.
Phương trình diện tích tương đương a−2b=−2a-2b=-2. Giải hệ được a=18a=18, b=10b=10. Diện tích là 18⋅10=18018\cdot10=180 m².

0,5

4

Đáp án: 17,317,3 m.
Đặt NH=d>0NH=d>0 (m), HT=h>0HT=h>0 (m). Khi đó MH=d+20MH=d+20 và h=dtan⁡60∘=(d+20)tan⁡30∘h=d\tan60^\circ=(d+20)\tan30^\circ.
Suy ra d3=d+203d\sqrt3=\dfrac{d+20}{\sqrt3}, nên d=10d=10. Do đó h=103≈17,3h=10\sqrt3\approx17,3 m.

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a)

Rút gọn PP với x>0x>0, x≠1x\ne1. (0,75 điểm)

Đặt t=x>0t=\sqrt x>0, t≠1t\ne1. Khi đó x−1=(t−1)(t+1)x-1=(t-1)(t+1) và x+x=t(t+1)x+\sqrt x=t(t+1).

0,25

P=t(t+1)(t−1)(t+1)+2t−1=tt−1+2t−1P=\dfrac{t(t+1)}{(t-1)(t+1)}+\dfrac2{t-1}=\dfrac t{t-1}+\dfrac2{t-1}.

0,25

Suy ra P=t+2t−1=x+2x−1=1+3x−1P=\dfrac{t+2}{t-1}=\dfrac{\sqrt x+2}{\sqrt x-1}=1+\dfrac3{\sqrt x-1}.

0,25

b)

Tìm các số nguyên dương xx để PP nguyên. (0,5 điểm)

Giả sử P=k∈ZP=k\in\mathbb Z. Vì P≠1P\ne1, từ k=1+3x−1k=1+\dfrac3{\sqrt x-1} suy ra x=1+3k−1∈Q\sqrt x=1+\dfrac3{k-1}\in\mathbb Q. Do xx nguyên dương nên x\sqrt x là số nguyên dương. Đặt x=n\sqrt x=n; từ điều kiện suy ra n≥2n\geq2.

0,25

P=1+3n−1P=1+\dfrac3{n-1} nguyên khi và chỉ khi n−1n-1 là ước dương của 33. Do đó n=2n=2 hoặc n=4n=4, tương ứng x=4x=4 hoặc x=16x=16. Cả hai giá trị đều thỏa mãn.

0,25

2

[Hình vẽ]

a)

Tính BCBC và AHAH. (0,5 điểm)

Áp dụng định lí Pythagore: BC=AB2+AC2=36+64=10BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{36+64}=10 cm.

0,25

Từ 12AB⋅AC=12BC⋅AH\dfrac12 AB\cdot AC=\dfrac12 BC\cdot AH, suy ra AH=AB⋅ACBC=245AH=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}=\dfrac{24}{5} cm.

0,25

b)

Chứng minh AD⋅AB=AE⋅ACAD\cdot AB=AE\cdot AC. (0,75 điểm)

[Hình vẽ]

Vì HD⊥ABHD\perp AB và AC⊥ABAC\perp AB nên HD∥ACHD\parallel AC. Tương tự, HE∥ABHE\parallel AB. Suy ra ADHEADHE là hình chữ nhật, nên DH=AEDH=AE.

0,25

Hai tam giác ADHADH và CABCAB đều vuông; DAH^=ACB^\widehat{DAH}=\widehat{ACB} vì hai góc có các cạnh tương ứng vuông góc. Suy ra △ADH∼△CAB\triangle ADH\sim\triangle CAB.

0,25

Do đó ADAC=DHAB\dfrac{AD}{AC}=\dfrac{DH}{AB}, hay AD⋅AB=DH⋅ACAD\cdot AB=DH\cdot AC. Thay DH=AEDH=AE, được AD⋅AB=AE⋅ACAD\cdot AB=AE\cdot AC.

0,25

3

Tìm giá trị nhỏ nhất của Q=1x+4yQ=\dfrac1x+\dfrac4y, với x,y>0x,y>0, x+y=6x+y=6. (0,5 điểm)

Ta có 6Q−9=(x+y)(1x+4y)−9=(y−2x)2xy≥06Q-9=(x+y)\left(\dfrac1x+\dfrac4y\right)-9=\dfrac{(y-2x)^2}{xy}\geq0. Suy ra Q≥32Q\geq\dfrac32.

0,25

Dấu bằng xảy ra khi y=2xy=2x. Kết hợp x+y=6x+y=6 được x=2x=2, y=4y=4. Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là 32\dfrac32, đạt tại (x;y)=(2;4)(x;y)=(2;4).

0,25

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 2

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Đề dành cho học sinh khá giỏi. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của 1625\dfrac{16}{25} là

A. −45-\dfrac45.

B. 1625\dfrac{16}{25}.

C. 54\dfrac54.

D. 45\dfrac45.

Câu 2 (0,25 điểm). Giá trị của 9−45\sqrt{9-4\sqrt5} bằng

A. 5−2\sqrt5-2.

B. 2−52-\sqrt5.

C. 5+2\sqrt5+2.

D. 3−253-2\sqrt5.

Câu 3 (0,25 điểm). Biểu thức 7−2x\sqrt{7-2x} xác định khi và chỉ khi

A. x≥72x\geq\dfrac72.

B. x<72x<\dfrac72.

C. x≤72x\leq\dfrac72.

D. x>0x>0.

Câu 4 (0,25 điểm). Nghiệm của hệ phương trình {x+2y=72x−y=4\begin{cases}x+2y=7\\2x-y=4\end{cases} là

A. (2;3)(2;3).

B. (3;2)(3;2).

C. (1;3)(1;3).

D. (4;1)(4;1).

Câu 5 (0,25 điểm). Hệ phương trình {3x+2y=126x+4y=25\begin{cases}3x+2y=12\\6x+4y=25\end{cases}

A. vô nghiệm.

B. có nghiệm duy nhất (2;3)(2;3).

C. có vô số nghiệm.

D. có nghiệm duy nhất (4;0)(4;0).

Câu 6 (0,25 điểm). Cặp số (1;2)(1;2) là nghiệm của phương trình ax+2y=5ax+2y=5 khi

A. a=0a=0.

B. a=2a=2.

C. a=3a=3.

D. a=1a=1.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho góc nhọn α\alpha có sin⁡α=513\sin\alpha=\dfrac5{13}. Giá trị của tan⁡α\tan\alpha bằng

A. 125\dfrac{12}{5}.

B. 512\dfrac5{12}.

C. 1213\dfrac{12}{13}.

D. 135\dfrac{13}{5}.

Câu 8 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=8AB=8 cm và BC=17BC=17 cm. Giá trị của cos⁡C\cos C bằng

A. 817\dfrac8{17}.

B. 815\dfrac8{15}.

C. 1517\dfrac{15}{17}.

D. 1715\dfrac{17}{15}.

Câu 9 (0,25 điểm). Một cột cờ thẳng đứng có bóng trên mặt sân nằm ngang dài 1212 m. Tia nắng tạo với mặt sân góc 30∘30^\circ. Chiều cao cột cờ bằng

A. 12312\sqrt3 m.

B. 66 m.

C. 636\sqrt3 m.

D. 434\sqrt3 m.

Câu 10 (0,25 điểm). Giá trị của tan⁡28∘⋅cot⁡28∘\tan28^\circ\cdot\cot28^\circ bằng

A. 00.

B. 11.

C. −1-1.

D. 22.

Câu 11 (0,25 điểm). Hệ phương trình {2x−3y=54x+my=10\begin{cases}2x-3y=5\\4x+my=10\end{cases} có vô số nghiệm khi

A. m=−6m=-6.

B. m=6m=6.

C. m=−3m=-3.

D. m=3m=3.

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC vuông tại AA, có BC=10BC=10 cm và ABC^=40∘\widehat{ABC}=40^\circ. Độ dài ACAC bằng

A. 10cos⁡40∘10\cos40^\circ cm.

B. 10tan⁡40∘10\tan40^\circ cm.

C. 10sin⁡40∘10\sin40^\circ cm.

D. 10sin⁡40∘\dfrac{10}{\sin40^\circ} cm.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Với mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh mua 4545 món đồ dùng học tập gồm vở và bút. Giá mỗi quyển vở là 12 00012\,000 đồng, giá mỗi chiếc bút là 8 0008\,000 đồng. Tổng số tiền phải trả là 460 000460\,000 đồng. Gọi xx, yy lần lượt là số quyển vở và số chiếc bút đã mua.
a) Hai số xx, yy thỏa mãn hệ phương trình {x+y=4512x+8y=460.\begin{cases}x+y=45\\12x+8y=460.\end{cases}
b) Nhóm học sinh đã mua 2020 quyển vở.
c) Số chiếc bút ít hơn số quyển vở là 55.
d) Nếu cửa hàng giảm 20%20\% giá vở và 25%25\% giá bút thì khi mua đúng số lượng trên, nhóm học sinh tiết kiệm được 90 00090\,000 đồng.

Câu 2 (1,0 điểm). Một dây cáp BCBC dài 1010 m nối từ đỉnh CC của một cột thẳng đứng đến điểm neo BB trên mặt đất nằm ngang. Gọi AA là chân cột, biết AB=8AB=8 m. Coi dây cáp là một đoạn thẳng.

[Hình vẽ]

a) Chiều cao của cột là 66 m.
b) sin⁡ABC^=45\sin\widehat{ABC}=\dfrac45.
c) Góc giữa dây cáp và mặt đất, làm tròn đến độ, bằng 37∘37^\circ.
d) Nếu chuyển điểm neo lại gần chân cột 22 m, giữ nguyên đỉnh cột, thì chiều dài đoạn cáp cần dùng ở vị trí mới là 88 m.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tính giá trị của A=7+43+7−43A=\sqrt{7+4\sqrt3}+\sqrt{7-4\sqrt3}.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm giá trị của tham số mm để hệ phương trình {(m−1)x+y=3x+y=1\begin{cases}(m-1)x+y=3\\x+y=1\end{cases} có nghiệm thỏa mãn x=2yx=2y.

Câu 3 (0,5 điểm). Tổng giá niêm yết của hai món hàng là 1 200 0001\,200\,000 đồng. Cửa hàng giảm 20%20\% giá món thứ nhất và 10%10\% giá món thứ hai nên khách hàng chỉ phải trả 1 010 0001\,010\,000 đồng. Tính giá niêm yết của món hàng thứ nhất, theo đơn vị nghìn đồng.

Câu 4 (0,5 điểm). Tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=9AB=9 cm, AC=12AC=12 cm. Gọi HH là chân đường cao kẻ từ AA xuống BCBC, MM là trung điểm của BCBC. Tính diện tích tam giác AHMAHM, theo đơn vị xentimét vuông.

[Hình vẽ]

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,25 điểm). Cho biểu thức

P=xx−2−2x+2−6x−4,x≥0, x≠4.P=\dfrac{\sqrt x}{\sqrt x-2}-\dfrac2{\sqrt x+2}-\dfrac6{x-4},\qquad x\geq0,\ x\ne4.

a) Rút gọn biểu thức PP. (0,75 điểm)
b) Tìm tất cả các số nguyên không âm xx để PP là số nguyên. (0,5 điểm)

Câu 2 (1,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=5AB=5 cm, AC=12AC=12 cm. Kẻ đường cao AHAH với H∈BCH\in BC.
a) Tính BCBC và AHAH. (0,5 điểm)
b) Đường phân giác của góc ABCABC cắt ACAC tại DD. Kẻ DE⊥BCDE\perp BC với E∈BCE\in BC. Chứng minh DE=ADDE=AD và tính DEDE. (0,75 điểm)

Câu 3 (0,5 điểm). Cho xx, yy là các số thực dương thỏa mãn x+2y=8x+2y=8. Tìm giá trị nhỏ nhất của

Q=x2+8y2.Q=x^2+8y^2.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ SỐ 2

Môn: Toán 9 – Giữa học kì I, năm học 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.

Phần I: mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Phần II: chấm riêng từng câu theo số ý xác định chính xác; đúng 0 ý được 0 điểm; đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Phần III: mỗi câu có kết quả đúng được 0,5 điểm.

Phần IV: chấm theo các bước trong bảng. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

D. 1625=45\sqrt{\dfrac{16}{25}}=\dfrac45.

0,25

2

A. 9−45=(5−2)29-4\sqrt5=(\sqrt5-2)^2 và 5−2>0\sqrt5-2>0.

0,25

3

C. Điều kiện 7−2x≥07-2x\geq0 tương đương x≤72x\leq\dfrac72.

0,25

4

B. Từ 2x−y=42x-y=4 có y=2x−4y=2x-4. Thay vào phương trình đầu được 5x=155x=15, suy ra x=3x=3, y=2y=2.

0,25

5

A. Nhân phương trình đầu với 22 được 6x+4y=246x+4y=24, mâu thuẫn với phương trình thứ hai.

0,25

6

D. Thay (x;y)=(1;2)(x;y)=(1;2) được a+4=5a+4=5, suy ra a=1a=1.

0,25

7

B. cos⁡α=1−25169=1213\cos\alpha=\sqrt{1-\dfrac{25}{169}}=\dfrac{12}{13}. Do đó tan⁡α=512\tan\alpha=\dfrac5{12}.

0,25

8

C. AC=172−82=15AC=\sqrt{17^2-8^2}=15 cm, nên cos⁡C=ACBC=1517\cos C=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac{15}{17}.

0,25

9

D. Chiều cao cột cờ là 12tan⁡30∘=4312\tan30^\circ=4\sqrt3 m.

0,25

10

B. tan⁡28∘\tan28^\circ và cot⁡28∘\cot28^\circ là hai số nghịch đảo nên tích bằng 11.

0,25

11

A. Phương trình thứ hai là hai lần phương trình thứ nhất khi m=−6m=-6.

0,25

12

C. AC=BCsin⁡B=10sin⁡40∘AC=BC\sin B=10\sin40^\circ cm.

0,25

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Điểm ở mỗi nhóm bốn ý là điểm tối đa của cả câu; điểm thực nhận áp dụng theo hướng dẫn chung.

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

a) Đúng. Tổng số đồ dùng là x+y=45x+y=45; tổng tiền tính theo nghìn đồng là 12x+8y=46012x+8y=460.

1,0

b) Sai. Lấy phương trình tiền trừ 88 lần phương trình số lượng: 4x=1004x=100, suy ra x=25x=25.

c) Đúng. y=45−25=20y=45-25=20, nên số bút ít hơn số vở là 25−20=525-20=5.

d) Sai. Số tiền tiết kiệm là 25⋅12 000⋅20%+20⋅8 000⋅25%=100 00025\cdot12\,000\cdot20\%+20\cdot8\,000\cdot25\%=100\,000 đồng.

2

a) Đúng. AC=BC2−AB2=100−64=6AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{100-64}=6 m.

1,0

b) Sai. sin⁡ABC^=ACBC=610=35\sin\widehat{ABC}=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac6{10}=\dfrac35.

c) Đúng. ABC^≈36,87∘\widehat{ABC}\approx36,87^\circ, làm tròn đến độ được 37∘37^\circ.

d) Sai. Khoảng cách mới từ điểm neo đến chân cột là 8−2=68-2=6 m. Chiều dài cáp mới là 62+62=62≈8,49\sqrt{6^2+6^2}=6\sqrt2\approx8,49 m, không phải 88 m.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Đáp án và lời giải

Điểm

1

Đáp án: 44.
7+43=(2+3)27+4\sqrt3=(2+\sqrt3)^2, 7−43=(2−3)27-4\sqrt3=(2-\sqrt3)^2. Vì 2−3>02-\sqrt3>0, suy ra A=2+3+2−3=4A=2+\sqrt3+2-\sqrt3=4.

0,5

2

Đáp án: 55.
Từ x=2yx=2y và x+y=1x+y=1 được x=23x=\dfrac23, y=13y=\dfrac13. Thay vào phương trình đầu: 23(m−1)+13=3\dfrac23(m-1)+\dfrac13=3, suy ra m=5m=5.
Với m=5m=5, cặp số (23;13)\left(\dfrac23;\dfrac13\right) thỏa mãn cả hai phương trình.

0,5

3

Đáp án: 700700 nghìn đồng.
Gọi giá niêm yết hai món hàng lần lượt là aa, bb (nghìn đồng). Có a+b=1200a+b=1200 và 0,8a+0,9b=10100,8a+0,9b=1010.
Lấy 0,90,9 lần phương trình đầu trừ phương trình sau được 0,1a=700,1a=70, suy ra a=700a=700.

0,5

4

Đáp án: 7,567,56 cm².
BC=92+122=15BC=\sqrt{9^2+12^2}=15 cm; AH=9⋅1215=7,2AH=\dfrac{9\cdot12}{15}=7,2 cm.
Từ △ABH∼△CBA\triangle ABH\sim\triangle CBA suy ra BH=AB2BC=8115=5,4BH=\dfrac{AB^2}{BC}=\dfrac{81}{15}=5,4 cm. Vì BM=7,5BM=7,5 cm nên HM=7,5−5,4=2,1HM=7,5-5,4=2,1 cm.
Vậy SAHM=12AH⋅HM=12⋅7,2⋅2,1=7,56S_{AHM}=\dfrac12 AH\cdot HM=\dfrac12\cdot7,2\cdot2,1=7,56 cm².

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a)

Rút gọn PP với x≥0x\geq0, x≠4x\ne4. (0,75 điểm)

Đặt t=x≥0t=\sqrt x\geq0, t≠2t\ne2. Khi đó x−4=(t−2)(t+2)x-4=(t-2)(t+2) và P=tt−2−2t+2−6(t−2)(t+2)P=\dfrac t{t-2}-\dfrac2{t+2}-\dfrac6{(t-2)(t+2)}.

0,25

Quy đồng: P=t(t+2)−2(t−2)−6(t−2)(t+2)=t2−2t2−4P=\dfrac{t(t+2)-2(t-2)-6}{(t-2)(t+2)}=\dfrac{t^2-2}{t^2-4}.

0,25

Suy ra P=x−2x−4=1+2x−4P=\dfrac{x-2}{x-4}=1+\dfrac2{x-4}.

0,25

b)

Tìm các số nguyên không âm xx để PP nguyên. (0,5 điểm)

Vì xx nguyên, x≠4x\ne4, nên PP nguyên khi và chỉ khi x−4x-4 là ước nguyên của 22. Do đó x−4∈{−2;−1;1;2}x-4\in\{-2;-1;1;2\}.

0,25

Suy ra x∈{2;3;5;6}x\in\{2;3;5;6\}. Các giá trị này đều không âm, khác 44 và đều làm PP nguyên.

0,25

2

[Hình vẽ]

a)

Tính BCBC và AHAH. (0,5 điểm)

Theo định lí Pythagore: BC=AB2+AC2=25+144=13BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{25+144}=13 cm.

0,25

Từ hai cách tính diện tích tam giác ABCABC: AH=AB⋅ACBC=6013AH=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}=\dfrac{60}{13} cm.

0,25

b)

Chứng minh DE=ADDE=AD và tính DEDE. (0,75 điểm)

[Hình vẽ]

Hai tam giác vuông BADBAD và BEDBED có cạnh huyền BDBD chung, ABD^=DBE^\widehat{ABD}=\widehat{DBE} do BDBD là phân giác và E∈BCE\in BC. Suy ra △BAD=△BED\triangle BAD=\triangle BED theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn, nên AD=DEAD=DE.

0,25

Theo tính chất đường phân giác trong tam giác ABCABC: ADDC=ABBC=513\dfrac{AD}{DC}=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac5{13}. Vì DC=12−ADDC=12-AD, nên AD12−AD=513\dfrac{AD}{12-AD}=\dfrac5{13}.

0,25

Giải được 13AD=60−5AD13AD=60-5AD, suy ra AD=103AD=\dfrac{10}{3} cm. Vậy DE=AD=103DE=AD=\dfrac{10}{3} cm.

0,25

3

Tìm giá trị nhỏ nhất của Q=x2+8y2Q=x^2+8y^2, với x,y>0x,y>0, x+2y=8x+2y=8. (0,5 điểm)

Ta có 3Q−2(x+2y)2=3(x2+8y2)−2(x+2y)2=(x−4y)2≥03Q-2(x+2y)^2=3(x^2+8y^2)-2(x+2y)^2=(x-4y)^2\geq0. Suy ra 3Q≥2⋅82=1283Q\geq2\cdot8^2=128, hay Q≥1283Q\geq\dfrac{128}{3}.

0,25

Dấu bằng xảy ra khi x=4yx=4y. Kết hợp x+2y=8x+2y=8 được y=43y=\dfrac43, x=163x=\dfrac{16}{3}, đều dương. Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là 1283\dfrac{128}{3}, đạt tại (x;y)=(163;43)\left(x;y\right)=\left(\dfrac{16}{3};\dfrac43\right).

0,25

Xem tất cả