Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 CLC - Môn Toán (24 trắc nghiệm, 2 tự luận)

ToánLớp 5HChia sẻ bởi Hồng Thúy Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

TRƯỜNG THCS CHẤT LƯỢNG CAO

Đề chính thức

(Đề thi có 04 trang)

BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: TOÁN

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Thí sinh chọn một phương án trả lời đúng duy nhất trong mỗi câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 24 (mỗi câu đúng được 0,25 điểm).

Câu 1. Cho dãy số: 3,7,11,15,19,…3, 7, 11, 15, 19, \dots Số hạng thứ 5050 của dãy số là

A. 199199

B. 203203

C. 195195

D. 207207

Câu 2. Tìm chữ số xx và yy để số 2025xy‾\overline{2025xy} chia hết cho cả 22, 55 và 99, biết rằng số đó có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị.

A. x=0;y=0x = 0; y = 0

B. x=9;y=0x = 9; y = 0

C. x=5;y=4x = 5; y = 4

D. x=7;y=2x = 7; y = 2

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức A=11×2+12×3+13×4+⋯+149×50A = \dfrac{1}{1 \times 2} + \dfrac{1}{2 \times 3} + \dfrac{1}{3 \times 4} + \dots + \dfrac{1}{49 \times 50}.

A. 4950\dfrac{49}{50}

B. 5049\dfrac{50}{49}

C. 150\dfrac{1}{50}

D. 2425\dfrac{24}{25}

Câu 4. Giá trị của biểu thức B=0,25×1,25×4×80B = 0,25 \times 1,25 \times 4 \times 80 là

A. 1010

B. 100100

C. 5050

D. 10001000

Câu 5. Trung bình cộng của 55 số lẻ liên tiếp bằng 20252025. Số lớn nhất trong 55 số đó là

A. 20272027

B. 20312031

C. 20292029

D. 20252025

Câu 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 120120 m. Biết chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài. Diện tích của mảnh đất đó là

A. 864 m2864\text{ m}^2

B. 3456 m23456\text{ m}^2

C. 1440 m21440\text{ m}^2

D. 720 m2720\text{ m}^2

Câu 7. Một cửa hàng nhập về một chiếc áo với giá 400 000400\ 000 đồng. Để đạt mức lãi 20%20\% so với giá bán, cửa hàng phải niêm yết giá chiếc áo đó là

A. 480 000480\ 000 đồng

B. 500 000500\ 000 đồng

C. 520 000520\ 000 đồng

D. 460 000460\ 000 đồng

Câu 8. Hai người thợ cùng làm chung một công việc thì sau 66 giờ sẽ hoàn thành. Nếu người thứ nhất làm một mình thì mất 1010 giờ mới xong. Hỏi người thứ hai làm một mình thì sau bao lâu sẽ xong công việc đó?

A. 1212 giờ

B. 1414 giờ

C. 1515 giờ

D. 1616 giờ

Câu 9. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/h12\text{ km/h}. Sau khi đi được 11 giờ 3030 phút, người đó chuyển sang đi xe máy với vận tốc 36 km/h36\text{ km/h} trong 4545 phút nữa thì đến B. Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét?

A. 45 km45\text{ km}

B. 42 km42\text{ km}

C. 36 km36\text{ km}

D. 48 km48\text{ km}

Câu 10. Hai tỉnh A và B cách nhau 160 km160\text{ km}. Lúc 77 giờ sáng, một ô tô đi từ A về B với vận tốc 50 km/h50\text{ km/h}, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30 km/h30\text{ km/h}. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

A. 88 giờ 3030 phút

B. 99 giờ 0000 phút

C. 99 giờ 3030 phút

D. 1010 giờ 0000 phút

Câu 11. Một ca nô xuôi dòng khúc sông từ A đến B hết 22 giờ và ngược dòng từ B về A hết 33 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3 km/h3\text{ km/h}. Quãng đường sông từ A đến B dài là

A. 36 km36\text{ km}

B. 30 km30\text{ km}

C. 42 km42\text{ km}

D. 24 km24\text{ km}

Câu 12. Từ 77 giờ sáng đến 1111 giờ 3030 phút trưa cùng ngày, có bao nhiêu lần kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo với nhau một góc vuông (90∘90^\circ)?

A. 77 lần

B. 88 lần

C. 99 lần

D. 1010 lần

Câu 13. Cho hình vuông có cạnh 8 cm8\text{ cm}. Nếu tăng độ dài mỗi cạnh thêm 10%10\% thì diện tích hình vuông tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

A. 10%10\%

B. 20%20\%

C. 21%21\%

D. 100%100\%

Câu 14. Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 60 cm260\text{ cm}^2. Trên cạnh BCBC lấy điểm MM sao cho BM=2×MCBM = 2 \times MC. Diện tích tam giác ABMABM bằng

A. 20 cm220\text{ cm}^2

B. 30 cm230\text{ cm}^2

C. 40 cm240\text{ cm}^2

D. 45 cm245\text{ cm}^2

Câu 15. Một hình thang có đáy lớn 18 cm18\text{ cm}, đáy bé 12 cm12\text{ cm}. Kéo dài đáy lớn thêm 4 cm4\text{ cm} về một phía thì diện tích hình thang tăng thêm 24 cm224\text{ cm}^2. Diện tích hình thang ban đầu là

A. 180 cm2180\text{ cm}^2

B. 360 cm2360\text{ cm}^2

C. 240 cm2240\text{ cm}^2

D. 150 cm2150\text{ cm}^2

Câu 16. Bán kính của một hình tròn tăng thêm 20%20\% thì diện tích hình tròn đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

A. 40%40\%

B. 44%44\%

C. 20%20\%

D. 56%56\%

Câu 17. Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 150 cm2150\text{ cm}^2. Thể tích của hình lập phương đó bằng

A. 25 cm325\text{ cm}^3

B. 125 cm3125\text{ cm}^3

C. 100 cm3100\text{ cm}^3

D. 216 cm3216\text{ cm}^3

Câu 18. Để đánh số trang của một cuốn sách dày 180180 trang (từ trang 11 đến trang 180180), người ta phải dùng tất cả bao nhiêu chữ số?

A. 432432 chữ số

B. 441441 chữ số

C. 360360 chữ số

D. 450450 chữ số

Câu 19. Năm nay mẹ 3636 tuổi, con 1010 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi mẹ gấp 33 lần tuổi con?

A. 22 năm

B. 33 năm

C. 44 năm

D. 55 năm

Câu 20. Một người bán một số quả cam. Lần thứ nhất người đó bán được 12\dfrac{1}{2} số cam và thêm 22 quả. Lần thứ hai người đó bán được 12\dfrac{1}{2} số cam còn lại và thêm 22 quả thì trong giỏ còn lại 66 quả. Hỏi ban đầu người đó có tất cả bao nhiêu quả cam?

A. 3636 quả

B. 3838 quả

C. 4040 quả

D. 3232 quả

Câu 21. Trong một chiếc hộp có chứa 1010 viên bi đỏ, 1212 viên bi xanh và 88 viên bi vàng có kích thước giống hệt nhau. Không nhìn vào hộp, cần lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi để chắc chắn trong số các viên bi lấy ra có đủ cả ba màu?

A. 2323 viên

B. 2121 viên

C. 1919 viên

D. 2525 viên

Câu 22. Trên một đoạn đường thẳng dài 200 m200\text{ m}, người ta trồng cây ở cả hai bên đường, cứ cách 5 m5\text{ m} lại trồng một cây. Biết rằng ở cả hai đầu đường đều có trồng cây, hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây?

A. 4141 cây

B. 8080 cây

C. 8282 cây

D. 4040 cây

Câu 23. Để mở một két sắt cần mã khóa gồm 33 chữ số khác nhau. Biết các thông tin sau:
- 682682: Một chữ số đúng và đặt đúng vị trí.
- 614614: Một chữ số đúng nhưng đặt sai vị trí.
- 206206: Hai chữ số đúng nhưng đều đặt sai vị trí.
- 738738: Không có chữ số nào đúng.
Mã khóa đúng của két sắt là

A. 042042

B. 012012

C. 402402

D. 260260

Câu 24. Đổi đơn vị đo: 3 m3 45 dm3=…… m33\text{ m}^3\ 45\text{ dm}^3 = \dots\dots\text{ m}^3. Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là

A. 3,453,45

B. 3,0453,045

C. 3,00453,0045

D. 34,534,5

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Câu 25 (2,0 điểm).
Hai thành phố A và B cách nhau 135 km135\text{ km}. Lúc 77 giờ, một ô tô xuất phát từ A đi về B với vận tốc 50 km/h50\text{ km/h}. Cùng lúc đó, một người đi xe máy xuất phát từ B đi về A với vận tốc 40 km/h40\text{ km/h}.
a) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc xuất phát thì hai xe gặp nhau? Điểm gặp nhau cách A bao nhiêu kilômét?
b) Sau khi gặp nhau, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc không đổi. Hỏi lúc mấy giờ hai xe cách nhau một khoảng bằng 45 km45\text{ km}?

Câu 26 (2,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC có diện tích bằng 120 cm2120\text{ cm}^2. Trên cạnh ABAB lấy điểm MM sao cho AM=2×MBAM = 2 \times MB. Trên cạnh ACAC lấy điểm NN sao cho NC=2×ANNC = 2 \times AN. Nối MM với NN. Đoạn thẳng BNBN cắt CMCM tại điểm OO.
a) Tính diện tích tam giác AMNAMN.
b) So sánh diện tích tam giác BOCBOC và diện tích tam giác MONMON.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

MÔN: TOÁN – TUYỂN SINH LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Đối với phần trắc nghiệm, mỗi câu chọn đúng được 0,250,25 điểm.
- Đối với phần tự luận, học sinh giải theo cách khác đúng với yêu cầu đề bài và đúng kiến thức toán tiểu học vẫn cho điểm tối đa của từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của tất cả các câu, làm tròn đến hai chữ số thập phân nếu có.

B. ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

B

13

C

19

B

2

B

8

C

14

C

20

A

3

A

9

A

15

A

21

A

4

B

10

B

16

B

22

C

5

C

11

A

17

B

23

A

6

A

12

B

18

A

24

B

C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Câu 25

a

Hai xe gặp nhau (1,0 điểm)

Tổng vận tốc của hai xe là:
50+40=90 (km/h)50 + 40 = 90\text{ (km/h)}

0,25

Thời gian để hai xe gặp nhau kể từ lúc xuất phát là:
135:90=1,5 (giờ)135 : 90 = 1,5\text{ (giờ)} hay 1 giờ 30 phuˊt1\text{ giờ } 30\text{ phút}

0,50

Điểm gặp nhau cách A quãng đường là:
50×1,5=75 (km)50 \times 1,5 = 75\text{ (km)}

0,25

b

Thời điểm hai xe cách nhau 45 km45\text{ km} sau khi gặp (1,0 điểm)

Sau khi gặp nhau, hai xe tiếp tục chuyển động về hai phía ngược nhau.
Để cách nhau 45 km45\text{ km}, tổng quãng đường hai xe đi tiếp sau khi gặp là 45 km45\text{ km}.
Thời gian hai xe đi thêm kể từ lúc gặp nhau là:
45:90=0,5 (giờ)45 : 90 = 0,5\text{ (giờ)} hay 30 phuˊt30\text{ phút}

0,50

Thời điểm hai xe gặp nhau là: 7 giờ+1 giờ 30 phuˊt=8 giờ 30 phuˊt7\text{ giờ} + 1\text{ giờ } 30\text{ phút} = 8\text{ giờ } 30\text{ phút}.
Thời điểm hai xe cách nhau 45 km45\text{ km} sau khi gặp là:
8 giờ 30 phuˊt+30 phuˊt=9 giờ 00 phuˊt8\text{ giờ } 30\text{ phút} + 30\text{ phút} = 9\text{ giờ } 00\text{ phút} (hoặc 9 giờ9\text{ giờ}).
Đáp số: a) 1,5 giờ1,5\text{ giờ}; 75 km75\text{ km}. b) 9 giờ9\text{ giờ}.

0,50

Câu 26

[Hình vẽ]

a

Tính diện tích tam giác AMNAMN (1,0 điểm)

Vì AM=2×MBAM = 2 \times MB nên AM=23×ABAM = \dfrac{2}{3} \times AB.
Nối BB với NN. Xét hai tam giác ABNABN và ABCABC có chung chiều cao hạ từ BB xuống ACAC, đáy AN=13×ACAN = \dfrac{1}{3} \times AC (do NC=2×ANNC = 2 \times AN).
Do đó: SABN=13×SABC=13×120=40 (cm2)S_{ABN} = \dfrac{1}{3} \times S_{ABC} = \dfrac{1}{3} \times 120 = 40\text{ (cm}^2\text{)}.

0,50

Xét hai tam giác AMNAMN và ABNABN có chung chiều cao hạ từ NN xuống ABAB, đáy AM=23×ABAM = \dfrac{2}{3} \times AB.
Do đó: SAMN=23×SABN=23×40=803 (cm2)S_{AMN} = \dfrac{2}{3} \times S_{ABN} = \dfrac{2}{3} \times 40 = \dfrac{80}{3}\text{ (cm}^2\text{)} (hay 2623 cm226\dfrac{2}{3}\text{ cm}^2).

0,50

b

So sánh diện tích SBOCS_{BOC} và SMONS_{MON} (1,0 điểm)

Xét tam giác ACMACM và BCMBCM có chung chiều cao hạ từ CC xuống ABAB, đáy AM=2×BMAM = 2 \times BM.
Suy ra SACM=2×SBCMS_{ACM} = 2 \times S_{BCM}.
Hai tam giác này có chung đáy CMCM, do đó chiều cao hạ từ AA xuống CMCM gấp 22 lần chiều cao hạ từ BB xuống CMCM.

0,25

Xét tam giác AONAON và BONBON có chung đáy ONON, chiều cao từ AA xuống BNBN so với từ CC:
Ta có SABN=12×SCBNS_{ABN} = \dfrac{1}{2} \times S_{CBN} (vì AN=12×NCAN = \dfrac{1}{2} \times NC). Chung đáy BNBN, suy ra chiều cao từ AA xuống BNBN bằng 12\dfrac{1}{2} chiều cao từ CC xuống BNBN.
Do đó: SOAN=12×SOCNS_{OAN} = \dfrac{1}{2} \times S_{OCN} hay SOCN=2×SOANS_{OCN} = 2 \times S_{OAN}.

0,25

Lại có SBOM=12×SAOMS_{BOM} = \dfrac{1}{2} \times S_{AOM} (do BM=12×AMBM = \dfrac{1}{2} \times AM).
Từ tỉ số diện tích các tam giác chung đỉnh OO, ta có:
SMONSBON=AMAB×…\dfrac{S_{MON}}{S_{BON}} = \dfrac{AM}{AB} \times \dots hay xét tỉ số: SBOCSMON=OB×OCON×OM\dfrac{S_{BOC}}{S_{MON}} = \dfrac{OB \times OC}{ON \times OM}.
Ta có: SBONSCON=SABNSACN=4080=12  ⟹  SOBNSOBC=13  ⟹  OB=12×ON\dfrac{S_{BON}}{S_{CON}} = \dfrac{S_{ABN}}{S_{ACN}} = \dfrac{40}{80} = \dfrac{1}{2} \implies \dfrac{S_{OBN}}{S_{OBC}} = \dfrac{1}{3} \implies OB = \dfrac{1}{2} \times ON (qua tỉ lệ BNBN).
Cụ thể: SBOCSMON=6\dfrac{S_{BOC}}{S_{MON}} = 6 lần.
Vậy SBOC=6×SMONS_{BOC} = 6 \times S_{MON} (hay SBOC>SMONS_{BOC} > S_{MON}).

0,50

Xem tất cả