Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán - Cấu trúc mới 2025

ToánLớp 9DChia sẻ bởi DHai Nguyen 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Đề tham khảo

BÀI THI MÔN: TOÁN

Năm học 2025 – 2026

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Biểu thức 5−x\sqrt{5 - x} xác định khi và chỉ khi

A. x≤5x \le 5.

B. x≥5x \ge 5.

C. x<5x < 5.

D. x>5x > 5.

Câu 2 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức (3−22)2+2\sqrt{(3 - 2\sqrt{2})^2} + \sqrt{2} bằng

A. 3+23 + \sqrt{2}.

B. 3−23 - \sqrt{2}.

C. 3−323 - 3\sqrt{2}.

D. −3+2-3 + \sqrt{2}.

Câu 3 (0,25 điểm). Cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) là nghiệm của hệ phương trình {3x−y=7x+2y=7\begin{cases} 3x - y = 7 \\ x + 2y = 7 \end{cases}. Giá trị của x0+y0x_0 + y_0 bằng

A. 11.

B. 66.

C. 55.

D. −1-1.

Câu 4 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y=−2x2y = -2x^2?

A. M(−1;2)M(-1; 2).

B. N(2;−8)N(2; -8).

C. P(−2;8)P(-2; 8).

D. Q(1;2)Q(1; 2).

Câu 5 (0,25 điểm). Gọi x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2−7x+10=0x^2 - 7x + 10 = 0. Giá trị của biểu thức T=x12+x22T = x_1^2 + x_2^2 bằng

A. 2929.

B. 3939.

C. 4949.

D. 6969.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ. Độ dài cạnh huyền BCBC bằng

A. 3 cm3\text{ cm}.

B. 12 cm12\text{ cm}.

C. 33 cm3\sqrt{3}\text{ cm}.

D. 43 cm4\sqrt{3}\text{ cm}.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho đường tròn (O;R)(O; R) và dây cung AB=R3AB = R\sqrt{3}.

[Hình vẽ]

Số đo của góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} chắn cung nhỏ ABAB bằng

A. 60∘60^\circ.

B. 90∘90^\circ.

C. 120∘120^\circ.

D. 150∘150^\circ.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn. Biết A^=75∘\widehat{A} = 75^\circ và B^=105∘\widehat{B} = 105^\circ. Số đo góc CC và góc DD lần lượt là

A. C^=105∘\widehat{C} = 105^\circ và D^=75∘\widehat{D} = 75^\circ.

B. C^=75∘\widehat{C} = 75^\circ và D^=105∘\widehat{D} = 105^\circ.

C. C^=85∘\widehat{C} = 85^\circ và D^=95∘\widehat{D} = 95^\circ.

D. C^=115∘\widehat{C} = 115^\circ và D^=65∘\widehat{D} = 65^\circ.

Câu 9 (0,25 điểm). Một hộp sữa đặc có dạng hình trụ với đường kính đáy bằng 6 cm6\text{ cm} và chiều cao bằng 12 cm12\text{ cm}. Diện tích xung quanh của hộp sữa đó bằng

A. 36π cm236\pi\text{ cm}^2.

B. 108π cm2108\pi\text{ cm}^2.

C. 54π cm254\pi\text{ cm}^2.

D. 72π cm272\pi\text{ cm}^2.

Câu 10 (0,25 điểm). Tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn 3x−5>x+13x - 5 > x + 1 là

A. x<3x < 3.

B. x>3x > 3.

C. x>2x > 2.

D. x<2x < 2.

Câu 11 (0,25 điểm). Thống kê điểm kiểm tra định kỳ môn Toán của một lớp 9 gồm 40 học sinh được ghi lại ở bảng tần số sau:

Điểm

6

7

8

9

10

Tần số

6

10

14

7

3

Tần số tương đối của số học sinh đạt điểm 8 trở lên là

A. 35%35\%.

B. 50%50\%.

C. 60%60\%.

D. 70%70\%.

Câu 12 (0,25 điểm). Một hộp chứa 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố là

A. 920\dfrac{9}{20}.

B. 720\dfrac{7}{20}.

C. 12\dfrac{1}{2}.

D. 25\dfrac{2}{5}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho parabol (P):y=12x2(P): y = \dfrac{1}{2}x^2 và đường thẳng (d):y=x+4(d): y = x + 4.
a) Parabol (P)(P) có trục đối xứng là trục tung OyOy và có bề lõm quay lên phía trên.
b) Hoành độ giao điểm của (P)(P) và (d)(d) là nghiệm của phương trình x2−2x−8=0x^2 - 2x - 8 = 0.
c) Đường thẳng (d)(d) cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt có toạ độ là A(−2;2)A(-2; 2) và B(4;6)B(4; 6).
d) Gọi A,BA, B là hai giao điểm của (d)(d) và (P)(P). Diện tích tam giác OABOAB bằng 1212 (đơn vị diện tích).

Câu 2 (1,0 điểm). Một người đi xe đạp địa hình trên một con đường thẳng nằm ngang. Bánh xe có đường kính ngoài (tính cả lốp) là d=70 cmd = 70\text{ cm}. Trên vành bánh xe có gắn một van bơm khí VV. Bánh xe lăn đều trên mặt đất mà không trượt. Khi xe chuyển động, bánh xe quay đều được 15 vòng trong 6 giây. (Lấy π≈3,14\pi \approx 3{,}14).

[Hình vẽ]

a) Chu vi của bánh xe xấp xỉ bằng 219,8 cm219{,}8\text{ cm}.
b) Trong 11 giây, tia nối tâm trục bánh xe OO và van khí VV quét được một góc bằng 720∘720^\circ.
c) Tốc độ chuyển động của xe đạp xấp xỉ bằng 5,5 m/s5{,}5\text{ m/s} (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
d) Để người đó đi hết quãng đường 6,594 km6{,}594\text{ km} thì bánh xe phải quay đúng 3 5003\,500 vòng.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC nhọn (AB<ACAB < AC) nội tiếp đường tròn (O)(O). Hai đường cao BDBD và CECE của tam giác ABCABC cắt nhau tại trực tâm HH. Kẻ đường kính AKAK của đường tròn (O)(O).

[Hình vẽ]

a) Tứ giác BCDEBCDE là tứ giác nội tiếp đường tròn có đường kính là BCBC.
b) Tứ giác AEHDAEHD nội tiếp đường tròn đường kính AHAH.
c) Tứ giác BHCKBHCK là hình bình hành.
d) Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Khi đó ba điểm H,M,KH, M, K thẳng hàng và AH=OMAH = OM.

Câu 4 (1,0 điểm). Một bồn chứa nước công nghiệp gồm hai phần: phần thân dưới là một hình trụ có bán kính đáy R=1,2 mR = 1{,}2\text{ m}, chiều cao h1=4 mh_1 = 4\text{ m}; phần nắp phía trên là một hình nón có cùng bán kính đáy R=1,2 mR = 1{,}2\text{ m} và chiều cao h2=0,5 mh_2 = 0{,}5\text{ m}.

[Hình vẽ]

a) Độ dài đường sinh của phần nón trên đỉnh bồn chứa bằng l=1,3 ml = 1{,}3\text{ m}.
b) Diện tích xung quanh của phần thân hình trụ là 9,6π m29{,}6\pi\text{ m}^2.
c) Thể tích toàn bộ bồn chứa nước bằng 6π m36\pi\text{ m}^3.
d) Nếu người ta dùng một máy bơm có công suất 15 m3/giờ15\text{ m}^3/\text{giờ} thì chỉ mất đúng 11 giờ để bơm đầy bồn chứa lúc đầu không có nước (lấy π≈3,14\pi \approx 3{,}14).

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho biểu thức A=x+1x−3A = \dfrac{\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} - 3} (với x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9). Tìm giá trị của xx để biểu thức AA nhận giá trị bằng 33.

Câu 2 (0,5 điểm). Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền 200200 triệu đồng vào hai khoản: khoản thứ nhất có kì hạn 12 tháng với lãi suất 6%6\%/năm, khoản thứ hai có kì hạn 12 tháng với lãi suất 7%7\%/năm. Sau đúng một năm, tổng số tiền lãi bác An nhận được từ cả hai khoản là 1313 triệu đồng. Hỏi bác An đã gửi ở khoản thứ hai bao nhiêu triệu đồng?

Câu 3 (0,5 điểm). Để đo chiều cao của một tòa tháp ABAB thẳng đứng, hai bạn học sinh đứng tại hai vị trí CC và DD trên mặt đất bằng phẳng, thẳng hàng với chân tháp BB. Khoảng cách giữa hai điểm quan sát là CD=30 mCD = 30\text{ m}. Góc nâng nhìn lên đỉnh tháp AA từ vị trí CC là 45∘45^\circ và từ vị trí DD là 30∘30^\circ.

[Hình vẽ]

Tính chiều cao hh của tòa tháp theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH. Biết độ dài hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền là HB=4 cmHB = 4\text{ cm} và HC=9 cmHC = 9\text{ cm}. Tính diện tích tam giác ABCABC theo đơn vị xentimét vuông.

Câu 5 (0,5 điểm). Trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, kết quả điểm thi môn Toán của 400 học sinh tại một hội đồng thi được ghi nhận theo bảng tần số ghép nhóm sau:

Điểm thi

[0;5)[0; 5)

[5;7)[5; 7)

[7;8,5)[7; 8{,}5)

[8,5;10][8{,}5; 10]

Số học sinh

40

140

160

60

Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số 400 học sinh đó. Tính xác suất thực nghiệm để học sinh được chọn đạt điểm thi môn Toán từ 7 điểm trở lên.

Câu 6 (0,5 điểm). Một người nông dân cần rào một khu đất hình chữ nhật có một cạnh giáp bờ sông thẳng (không cần làm hàng rào ở phía giáp bờ sông). Người đó có tổng cộng 60 m60\text{ m} lưới thép để làm hàng rào cho ba cạnh còn lại.

[Hình vẽ]

Hỏi diện tích lớn nhất của khu đất mà người nông dân có thể rào được bằng bao nhiêu mét vuông?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ...................................................................... Số báo danh: ........................

Xem tất cả