Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán

ToánLớp 9BChia sẻ bởi bảo kha 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...

TRƯỜNG THCS ...

Đề tham khảo

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,00 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 3x−2y=53x - 2y = 5

B. 2x2+y=32x^2 + y = 3

C. 0x+0y=40x + 0y = 4

D. 2x+3y=1\dfrac{2}{x} + 3y = 1

Câu 2. Điều kiện xác định của biểu thức 3x−12\sqrt{3x - 12} là

A. x≥4x \ge 4

B. x≤4x \le 4

C. x>4x > 4

D. x≠4x \ne 4

Câu 3. Cho đồ thị hàm số như hình vẽ bên dưới. Đồ thị đó là của hàm số nào?

[Hình vẽ]

A. y=−2x2y = -2x^2

B. y=−12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2

C. y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2

D. y=−x2y = -x^2

Câu 4. Cho ba số thực x,y,zx, y, z thoả mãn x−2=y+1=z−3x - 2 = y + 1 = z - 3. Thứ tự sắp xếp các số từ bé đến lớn là

A. y;x;zy; x; z

B. x;y;zx; y; z

C. z;x;yz; x; y

D. y;z;xy; z; x

Câu 5. Cho hai đường tròn (O;R)(O; R) và (O′;r)(O'; r) với R>rR > r. Hai đường tròn này tiếp xúc trong với nhau khi và chỉ khi

A. OO′=R+rOO' = R + r

B. OO′=R−rOO' = R - r

C. R−r<OO′<R+rR - r < OO' < R + r

D. OO′>R+rOO' > R + r

Câu 6. Một hộp có 8 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 8. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ từ hộp. Số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng hai số ghi trên hai thẻ rút được là một số lẻ" là

A. 16

B. 12

C. 8

D. 28

Câu 7. Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM có MN=3MN = 3 cm, NP=5NP = 5 cm. Giá trị của cos⁡MPN^\cos \widehat{MPN} bằng

A. 45\dfrac{4}{5}

B. 35\dfrac{3}{5}

C. 34\dfrac{3}{4}

D. 43\dfrac{4}{3}

Câu 8. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O) có BCD^=110∘\widehat{BCD} = 110^\circ. Số đo của BAD^\widehat{BAD} bằng

A. 70∘70^\circ

B. 110∘110^\circ

C. 55∘55^\circ

D. 140∘140^\circ

Câu 9. Nghiệm (x0;y0)(x_0; y_0) của hệ phương trình {3x−2y=72x+y=7\begin{cases} 3x - 2y = 7 \\ 2x + y = 7 \end{cases} là

A. (3;1)(3; 1)

B. (1;3)(1; 3)

C. (2;3)(2; 3)

D. (3;−1)(3; -1)

Câu 10. Quay một hình chữ nhật ABCDABCD quanh cạnh ABAB cố định ta thu được một hình trụ. Biết AB=6AB = 6 cm, BC=4BC = 4 cm. Bán kính đáy RR và chiều cao hh của hình trụ nhận được lần lượt là

A. R=4 cm,h=6 cmR = 4\text{ cm}, h = 6\text{ cm}

B. R=6 cm,h=4 cmR = 6\text{ cm}, h = 4\text{ cm}

C. R=8 cm,h=6 cmR = 8\text{ cm}, h = 6\text{ cm}

D. R=4 cm,h=12 cmR = 4\text{ cm}, h = 12\text{ cm}

Câu 11. Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra môn Toán của 40 học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

[50; 55)

Số học sinh

4

8

15

10

3

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Sĩ số của lớp 9A là 40 học sinh

B. Tần số của nhóm [40; 45) là 10

C. Có 4 học sinh làm bài kiểm tra trong thời gian đúng 35 phút

D. Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm [35; 40)

Câu 12. Cho phương trình x2−4x+2m−1=0x^2 - 4x + 2m - 1 = 0 (mm là tham số). Giá trị của mm để phương trình có nghiệm kép là

A. m=52m = \dfrac{5}{2}

B. m=5m = 5

C. m=−52m = -\dfrac{5}{2}

D. m=2m = 2

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 13, Câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13. Cho hai biểu thức A=x+2x−2A = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 2} và B=xx+2+4xx−4B = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 2} + \dfrac{4\sqrt{x}}{x - 4} với x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4.

a) Biểu thức AA xác định với mọi x≥0x \ge 0 và x≠4x \ne 4.
b) Rút gọn biểu thức BB ta được kết quả B=xx−2B = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2}.
c) Đặt P=BAP = \dfrac{B}{A}. Khi đó P<1P < 1 với mọi giá trị x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4.
d) Có đúng 2 giá trị nguyên của xx để biểu thức AA nhận giá trị nguyên.

Câu 14. Từ một mảnh bìa hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng 10 cm, người ta vẽ hai cung tròn cùng bán kính 10 cm gồm: cung ACAC có tâm là đỉnh DD và cung ACAC có tâm là đỉnh BB. Phần giao nhau giữa hai hình quạt tròn tạo thành một chiếc lá (phần tô màu như hình vẽ). Lấy π≈3,14\pi \approx 3,14.

[Hình vẽ]

a) Chu vi của hình chiếc lá bằng 10π10\pi cm.
b) Diện tích của hình vuông ABCDABCD bằng 100 cm2100\text{ cm}^2.
c) Diện tích của chiếc lá bằng 50π−100 cm250\pi - 100\text{ cm}^2.
d) Diện tích chiếc lá chiếm dưới 50%50\% diện tích của mảnh bìa hình vuông ABCDABCD.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 15 đến Câu 18.

Câu 15. Tính giá trị của biểu thức M=14−65+14+65−−643M = \sqrt{14 - 6\sqrt{5}} + \sqrt{14 + 6\sqrt{5}} - \sqrt[3]{-64}.

Câu 16. Một cốc nước hình trụ có bán kính đáy r=4r = 4 cm. Người ta thả chìm hoàn toàn vào cốc một quả cầu kim loại đặc có bán kính R=3R = 3 cm. Biết nước trong cốc không bị tràn ra ngoài, hỏi mực nước trong cốc dâng lên thêm bao nhiêu centimét?

Câu 17. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm. Tính diện tích của hình tròn nội tiếp tam giác ABCABC. (Lấy π=3,14\pi = 3,14).

Câu 18. Một hộp chứa 5 quả bóng màu đỏ được đánh số từ 1 đến 5 và 5 quả bóng màu xanh cũng được đánh số từ 1 đến 5 (các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau). Bạn An lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả bóng từ hộp. Tính xác suất để lấy được 2 quả bóng cùng màu hoặc có cùng số ghi trên bóng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

Câu 19 (1,0 điểm).

a) Vẽ đồ thị của parabol (P):y=12x2(P): y = \dfrac{1}{2}x^2 và đường thẳng (d):y=x+4(d): y = x + 4 trên cùng một hệ trục toạ độ. Tìm toạ độ các giao điểm của (P)(P) và (d)(d) bằng phép tính.
b) Một cửa hàng văn phòng phẩm bán hai loại bút: bút bi và bút dạ quang. Bạn Lan mua 4 chiếc bút bi và 3 chiếc bút dạ quang hết tổng cộng 62 nghìn đồng. Bạn Minh mua 6 chiếc bút bi và 5 chiếc bút dạ quang cùng loại hết tổng cộng 98 nghìn đồng. Tính giá tiền của mỗi chiếc bút bi và mỗi chiếc bút dạ quang.

Câu 20 (1,0 điểm). Một bể bơi hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Người ta xây một lối đi lát sỏi bao quanh bể bơi với bề rộng đều là 1,5 m. Biết rằng diện tích của toàn bộ lối đi bao quanh bể bơi là 81 m281\text{ m}^2.

a) Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi.
b) Người ta lát gạch men toàn bộ đáy bể bơi với chi phí là 250 000 đồng/m2\text{m}^2. Hỏi tổng chi phí để lát gạch men đáy bể bơi là bao nhiêu tiền?

Câu 21 (1,0 điểm). Cho tam giác nhọn ABCABC (AB<ACAB < AC) nội tiếp đường tròn (O;R)(O; R). Kẻ đường cao ADAD và đường kính AKAK của đường tròn (O)(O).

a) Chứng minh rằng △ABD∽△AKC\triangle ABD \backsim \triangle AKC, từ đó suy ra AB⋅AC=2R⋅ADAB \cdot AC = 2R \cdot AD.
b) Kẻ các đường cao BEBE và CFCF của tam giác ABCABC cắt nhau tại trực tâm HH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Chứng minh rằng ba điểm H,M,KH, M, K thẳng hàng và AH=2OMAH = 2OM.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ........................

Xem tất cả