Đề thi kết thúc học phần Kỹ thuật nhiệt

Vật líPChia sẻ bởi Phạm Hồng Đức 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

Đề chính thức

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Môn: Kỹ thuật nhiệt

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Thí sinh được phép sử dụng bảng tra các tính chất nhiệt vật lý và đồ thị nhiệt động lực học. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).

Câu 1 (2,0 điểm).
a) Trình bày định nghĩa và mối quan hệ giữa nhiệt dung riêng đẳng áp cpc_p, nhiệt dung riêng đẳng tích cvc_v và hằng số chất khí RR của khí lý tưởng.
b) Nêu phát biểu định luật nhiệt động thứ hai theo Clausius và Thomson (Kelvin - Planck). Ý nghĩa kỹ thuật của định luật nhiệt động thứ hai trong việc đánh giá hiệu suất của động cơ nhiệt.

Câu 2 (2,0 điểm).
Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Carnot thuận chiều giữa hai nguồn nhiệt có nhiệt độ T1=800T_1 = 800 K và T2=320T_2 = 320 K. Môi chất nhận từ nguồn nóng một lượng nhiệt Q1=500Q_1 = 500 kJ trong mỗi chu trình.
a) Tính hiệu suất nhiệt của chu trình Carnot trên.
b) Xác định công sinh ra của chu trình và lượng nhiệt thải ra cho nguồn lạnh trong mỗi chu trình.
c) Nếu động cơ này chạy ngược chiều để làm máy lạnh hoạt động giữa hai nguồn nhiệt nói trên, hãy xác định hệ số làm lạnh ε\varepsilon của chu trình.

Câu 3 (2,0 điểm).
Khối lượng m=2m = 2 kg khí không khí (được coi là khí lý tưởng có μ=29\mu = 29 kg/kmol, số mũ đoạn nhiệt k=1,4k = 1{,}4) ở trạng thái ban đầu có áp suất p1=1p_1 = 1 bar và nhiệt độ t1=27∘Ct_1 = 27^\circ\text{C} được nén đa biến với số mũ đa biến n=1,25n = 1{,}25 đến áp suất p2=8p_2 = 8 bar.
Cho biết hằng số khí của không khí R=287R = 287 J/(kg⋅\cdotK).
a) Xác định thể tích ban đầu V1V_1 và nhiệt độ cuối quá trình nén T2T_2 (theo K và ∘C^\circ\text{C}).
b) Tính công kỹ thuật LktL_{kt} tiêu tốn cho quá trình nén và lượng nhiệt QQ môi chất trao đổi với môi trường ngoài.

Câu 4 (2,0 điểm).
Một vách buồng đốt lò hơi phẳng gồm hai lớp:
- Lớp gạch chịu lửa dày δ1=200\delta_1 = 200 mm có hệ số dẫn nhiệt λ1=1,15\lambda_1 = 1{,}15 W/(m⋅\cdotK).
- Lớp bông khoáng cách nhiệt dày δ2=100\delta_2 = 100 mm có hệ số dẫn nhiệt λ2=0,08\lambda_2 = 0{,}08 W/(m⋅\cdotK).
Nhiệt độ bề mặt trong cùng của lớp gạch tiếp xúc với khói lò là tw1=850∘Ct_{w1} = 850^\circ\text{C}, nhiệt độ bề mặt ngoài cùng của lớp cách nhiệt tiếp xúc với không khí là tw3=50∘Ct_{w3} = 50^\circ\text{C}. Coi quá trình dẫn nhiệt là ổn định một chiều và tiếp xúc nhiệt giữa hai lớp là hoàn hảo.
a) Tính mật độ dòng nhiệt qq (W/m2^2) truyền qua vách buồng đốt.
b) Xác định nhiệt độ tại bề mặt tiếp xúc tw2t_{w2} giữa hai lớp vật liệu.
c) Nếu muốn giảm mật độ dòng nhiệt qq đi 25%25\% mà vẫn giữ nguyên bề dày lớp gạch và các nhiệt độ bề mặt ngoài (tw1,tw3t_{w1}, t_{w3}), cần tăng chiều dày lớp bông khoáng cách nhiệt thêm bao nhiêu milimét?

Câu 5 (2,0 điểm).
Một thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm làm việc ngược chiều được dùng để làm nguội dầu bôi trơn từ nhiệt độ td′=100∘Ct'_{d} = 100^\circ\text{C} xuống td′′=50∘Ct''_{d} = 50^\circ\text{C} bằng nước làm mát. Nước đi vào thiết bị ở nhiệt độ tn′=20∘Ct'_n = 20^\circ\text{C} với lưu lượng khối lượng Gn=1,5G_n = 1{,}5 kg/s.
Lưu lượng khối lượng của dầu là Gd=2,0G_d = 2{,}0 kg/s.
Nhiệt dung riêng của dầu là cd=2,1c_d = 2{,}1 kJ/(kg⋅\cdotK), nhiệt dung riêng của nước là cn=4,18c_n = 4{,}18 kJ/(kg⋅\cdotK). Bỏ qua tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh. Hệ số truyền nhiệt tổng quát của thiết bị là k=350k = 350 W/(m2⋅^2\cdotK).
a) Xác định nhiệt lượng trao đổi QQ (kW) giữa hai môi chất và nhiệt độ ra của nước tn′′t''_n.
b) Tính độ chênh nhiệt độ trung bình logarit Δtln\Delta t_{ln} của thiết bị.
c) Xác định diện tích bề mặt truyền nhiệt cần thiết FF (m2^2) của thiết bị.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả