Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 11 – Chương I: Dao động

Vật líLớp 11TChia sẻ bởi Thanh Tùng 2 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Phạm vi kiểm tra: Hết Chương I – Dao động. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây xác định một chuyển động là dao động cơ?

A. Vật chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

B. Vật chuyển động lặp lại trên một quỹ đạo kín bất kì.

C. Vật chuyển động theo một chiều quanh một trục cố định.

D. Vật chuyển động giữa hai điểm với tốc độ không đổi.

Câu 2. Một vật dao động điều hòa có li độ biến thiên từ −4-4 cm đến 44 cm. Biên độ dao động của vật là

A. 22 cm.

B. 88 cm.

C. 44 cm.

D. 1616 cm.

Câu 3. Tần số dao động là đại lượng cho biết

A. thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.

B. số dao động toàn phần vật thực hiện trong một giây.

C. độ biến thiên pha khi vật thực hiện một dao động.

D. quãng đường vật đi được trong một giây chuyển động.

Câu 4. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=6cos⁡(5πt−π3)x=6\cos\left(5\pi t-\dfrac{\pi}{3}\right) cm, với tt tính bằng giây. Pha ban đầu của dao động là

A. π3\dfrac{\pi}{3} rad.

B. −2π3-\dfrac{2\pi}{3} rad.

C. 2π3\dfrac{2\pi}{3} rad.

D. −π3-\dfrac{\pi}{3} rad.

Câu 5. Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật

A. sớm pha π2\dfrac{\pi}{2} rad so với li độ.

B. trễ pha π2\dfrac{\pi}{2} rad so với li độ.

C. cùng pha với li độ của vật.

D. ngược pha với li độ của vật.

Câu 6. Một vật dao động điều hòa có tần số góc ω\omega và li độ xx. Gia tốc aa của vật được xác định bằng biểu thức nào?

A. a=−ωxa=-\omega x.

B. a=ω2xa=\omega^2x.

C. a=−ω2xa=-\omega^2x.

D. a=−ω2Aa=-\omega^2A.

Câu 7. Với một hệ dao động có lực cản nhỏ, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực tuần hoàn xấp xỉ

A. một nửa tần số riêng của hệ.

B. hai lần tần số riêng của hệ.

C. ba lần tần số riêng của hệ.

D. tần số riêng của hệ.

Câu 8. Khi dao động cưỡng bức đã ổn định, tần số dao động của hệ bằng

A. tần số riêng của hệ dao động.

B. tần số của ngoại lực tuần hoàn.

C. tổng tần số riêng và tần số ngoại lực.

D. độ lớn hiệu tần số riêng và tần số ngoại lực.

Câu 9. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=4cos⁡(2πt+π3)x=4\cos\left(2\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) cm, với tt tính bằng giây. Tại thời điểm t=16t=\dfrac{1}{6} s, li độ của vật là

A. 22 cm.

B. −23-2\sqrt{3} cm.

C. 232\sqrt{3} cm.

D. −2-2 cm.

Câu 10. Đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hòa được cho dưới đây.

[Đồ thị]

Chu kì dao động của vật là

A. 11 s.

B. 22 s.

C. 44 s.

D. 0,50,5 s.

Câu 11. Hai vật dao động điều hòa có cùng biên độ, với các chu kì thỏa mãn T1=2T2T_1=2T_2. Gọi v1max⁡v_{1\max} và v2max⁡v_{2\max} lần lượt là tốc độ cực đại của hai vật. Hệ thức nào sau đây đúng?

A. v1max⁡=2v2max⁡v_{1\max}=2v_{2\max}.

B. v1max⁡=4v2max⁡v_{1\max}=4v_{2\max}.

C. v1max⁡=12v2max⁡v_{1\max}=\dfrac{1}{2}v_{2\max}.

D. v1max⁡=14v2max⁡v_{1\max}=\dfrac{1}{4}v_{2\max}.

Câu 12. Một vật dao động điều hòa có cơ năng 2020 mJ. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi độ lớn li độ bằng một nửa biên độ, động năng của vật là

A. 1515 mJ.

B. 55 mJ.

C. 1010 mJ.

D. 2020 mJ.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ có khối lượng m=0,20m=0,20 kg và lò xo nhẹ có độ cứng k=20k=20 N/m. Kéo vật để lò xo dãn 1010 cm rồi thả nhẹ. Vật dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang không ma sát. Chọn mốc thế năng đàn hồi tại vị trí cân bằng.
a) Trong quá trình dao động, lực đàn hồi của lò xo đóng vai trò lực kéo về.
b) Cơ năng của con lắc bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
c) Cơ năng của con lắc bằng 0,200,20 J.
d) Khi vật đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật bằng 1,01,0 m/s.

Câu 2 (1,0 điểm). Một con lắc dao động trong chất lỏng. Sau khi được kích thích ban đầu, con lắc không nhận thêm năng lượng từ bên ngoài. Biên độ được ghi lại sau từng dao động toàn phần như bảng dưới đây. Coi cơ năng của con lắc tại các thời điểm ghi số liệu tỉ lệ với bình phương biên độ.

Số dao động toàn phần đã thực hiện

00

11

22

Biên độ (cm)

10,010,0

8,08,0

6,46,4

a) Chuyển động của con lắc là dao động duy trì.
b) Lực cản làm một phần cơ năng của con lắc chuyển hóa thành nội năng của con lắc và môi trường.
c) Sau dao động toàn phần thứ nhất, cơ năng của con lắc còn bằng 64%64\% cơ năng ban đầu.
d) Nếu giảm lực cản của môi trường và giữ nguyên các điều kiện ban đầu, biên độ của con lắc sẽ giảm nhanh hơn theo thời gian.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Hai vật dao động điều hòa có phương trình lần lượt là x1=3cos⁡(4πt+π6)x_1=3\cos\left(4\pi t+\dfrac{\pi}{6}\right) cm và x2=5cos⁡(4πt−π3)x_2=5\cos\left(4\pi t-\dfrac{\pi}{3}\right) cm, với tt tính bằng giây. Độ lệch pha giữa hai dao động bằng bao nhiêu độ?

Câu 2 (0,5 điểm). Một vật dao động điều hòa có biên độ 66 cm và chu kì TT. Tại thời điểm t=0t=0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tính tổng quãng đường vật đi được từ t=0t=0 đến t=7T6t=\dfrac{7T}{6} theo đơn vị centimét. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong một thí nghiệm dao động cưỡng bức, người ta giữ nguyên biên độ của ngoại lực và đo biên độ dao động ổn định của hệ ở các tần số khác nhau, thu được kết quả:

Tần số ngoại lực (Hz)

2,02,0

3,03,0

4,04,0

5,05,0

6,06,0

Biên độ dao động ổn định (mm)

2,02,0

3,53,5

7,27,2

4,14,1

2,42,4

Ngoại lực được tạo ra nhờ một đĩa quay: mỗi vòng quay của đĩa tạo ra hai chu kì biến thiên của lực. Đĩa được nối với động cơ qua bộ truyền làm tốc độ quay của đĩa bằng một phần ba tốc độ quay của động cơ. Để hệ có biên độ lớn nhất trong các chế độ đã khảo sát, động cơ phải quay với tốc độ bao nhiêu vòng/phút?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Học sinh trình bày lập luận, công thức và các bước tính toán.

Câu 1 (1,5 điểm). Trong một buổi thực hành, học sinh cần xác định chu kì của một hệ dao động có chu kì khoảng một giây. Coi dao động ổn định trong thời gian đo.
a) (1,0 điểm) Nêu dụng cụ đo thời gian cần dùng và trình bày cách xác định chu kì bằng phương pháp đo thời gian của nhiều dao động toàn phần. Chỉ rõ cách chọn thời điểm bắt đầu, kết thúc phép đo và công thức tính chu kì.
b) (0,5 điểm) Giả sử độ không đảm bảo của thao tác bấm giờ gần như không đổi giữa các lần đo. Giải thích vì sao đo thời gian của nhiều dao động toàn phần rồi tính chu kì thường cho sai số tương đối nhỏ hơn đo thời gian của một dao động.

Câu 2 (2,0 điểm). Một vật dao động điều hòa dọc theo trục OxOx, gốc OO tại vị trí cân bằng. Tại thời điểm t=0t=0, vật có li độ x0=2x_0=2 cm, vận tốc v0=−83πv_0=-8\sqrt{3}\pi cm/s và gia tốc a0=−32π2a_0=-32\pi^2 cm/s2^2.
a) (0,75 điểm) Xác định tần số góc và biên độ dao động của vật.
b) (0,5 điểm) Viết phương trình dao động của vật theo dạng x=Acos⁡(ωt+φ)x=A\cos(\omega t+\varphi), với A>0A>0 và −π<φ≤π-\pi<\varphi\leq\pi.
c) (0,75 điểm) Tính khoảng thời gian ngắn nhất kể từ t=0t=0 để vật đến vị trí có li độ x=−2x=-2 cm và đang chuyển động theo chiều dương.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

BẢNG PHÂN BỐ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Dành cho giáo viên, không phát kèm đề cho học sinh. Tỉ lệ được xác định theo điểm số. Các câu đúng/sai được chấm độc lập từng ý, mỗi ý 0,25 điểm.

Mức độ

Phần I

Phần II

Phần III

Phần IV

Tổng điểm

Tỉ lệ

Nhận biết

Câu 1–8: 2,0 điểm

Câu 1a, 1b, 2a, 2b: 1,0 điểm

Không

Câu 1a: 1,0 điểm

4,0

40%

Thông hiểu

Câu 9–12: 1,0 điểm

Câu 1c, 1d, 2c, 2d: 1,0 điểm

Câu 1: 0,5 điểm

Câu 1b: 0,5 điểm

3,0

30%

Vận dụng

Không

Không

Câu 2–3: 1,0 điểm

Câu 2: 2,0 điểm

3,0

30%

Tổng

3,0 điểm

2,0 điểm

1,5 điểm

3,5 điểm

10,0

100%

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – MÔN VẬT LÍ 11

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn và đúng/sai: chấm theo đáp án chuẩn.
- Phần tự luận: Học sinh giải theo cách khác đúng bản chất vật lí và cho kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm.
- Thiếu hoặc sai đơn vị từ hai lần trở lên trừ 0,25 điểm cho toàn bài tự luận.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

C

B

D

A

C

D

B

D

B

C

A

Lời giải thích chi tiết Phần I:

- Câu 1 (A): Dao động cơ là chuyển động lặp đi lặp lại quanh một vị trí cân bằng xác định.
- Câu 2 (C): Li độ biến thiên trong khoảng [−A;A]=[−4 cm;4 cm][-A; A] = [-4\text{ cm}; 4\text{ cm}] nên biên độ dao động là A=4A = 4 cm.
- Câu 3 (B): Theo định nghĩa, tần số dao động ff là số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian (1 giây).
- Câu 4 (D): Phương trình x=6cos⁡(5πt−π3)x = 6\cos\left(5\pi t - \dfrac{\pi}{3}\right) cm có pha ban đầu là φ=−π3\varphi = -\dfrac{\pi}{3} rad.
- Câu 5 (A): Vận tốc biến thiên điều hòa sớm pha π2\dfrac{\pi}{2} rad so với li độ (v=x′=ωAcos⁡(ωt+φ+π2)v = x' = \omega A\cos\left(\omega t + \varphi + \dfrac{\pi}{2}\right)).
- Câu 6 (C): Mối liên hệ giữa gia tốc và li độ trong dao động điều hòa là a=−ω2xa = -\omega^2 x.
- Câu 7 (D): Điều kiện xảy ra cộng hưởng cơ khi có ma sát nhỏ là tần số của ngoại lực cưỡng bức xấp xỉ tần số dao động riêng của hệ (f≈f0f \approx f_0).
- Câu 8 (B): Khi dao động cưỡng bức đã đạt trạng thái ổn định, tần số dao động của hệ bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn kích thích.
- Câu 9 (D): Thay t=16t = \dfrac{1}{6} s vào phương trình:

x=4cos⁡(2π⋅16+π3)=4cos⁡(2π3)=4⋅(−12)=−2 cm.x = 4\cos\left(2\pi \cdot \dfrac{1}{6} + \dfrac{\pi}{3}\right) = 4\cos\left(\dfrac{2\pi}{3}\right) = 4 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = -2\text{ cm}.

- Câu 10 (B): Từ đồ thị, tại t=0t = 0, x=3x = 3 cm (biên dương). Vật đạt lại biên dương lần kế tiếp tại thời điểm t=2t = 2 s. Vậy chu kì dao động là T=2T = 2 s.
- Câu 11 (C): Ta có vmax⁡=ωA=2πTAv_{\max} = \omega A = \dfrac{2\pi}{T} A. Do A1=A2A_1 = A_2 và T1=2T2T_1 = 2T_2 nên ω1=12ω2⇒v1max⁡=12v2max⁡\omega_1 = \dfrac{1}{2}\omega_2 \Rightarrow v_{1\max} = \dfrac{1}{2}v_{2\max}.
- Câu 12 (A): Thế năng của vật khi li độ ∣x∣=A2|x| = \dfrac{A}{2} là:

Wt=12kx2=14(12kA2)=14W=14⋅20=5 mJ.W_t = \dfrac{1}{2}kx^2 = \dfrac{1}{4}\left(\dfrac{1}{2}kA^2\right) = \dfrac{1}{4}W = \dfrac{1}{4} \cdot 20 = 5\text{ mJ}.

Động năng khi đó: Wd=W−Wt=20−5=15W_d = W - W_t = 20 - 5 = 15 mJ.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đ

Đ

S

Đ

Câu 2

S

Đ

Đ

S

Lời giải thích chi tiết Phần II:

- Câu 1:
- a) Đúng. Trên mặt phẳng ngang, trọng lực cân bằng với phản lực, hợp lực tác dụng lên vật chỉ gồm lực đàn hồi Fđh=−kxF_{\text{đh}} = -kx, đóng vai trò lực kéo về.
- b) Đúng. Bỏ qua ma sát, cơ năng bảo toàn và bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
- c) Sai. Đổi A=10 cm=0,10A = 10\text{ cm} = 0,10 m. Cơ năng:

W=12kA2=12⋅20⋅0,102=0,10 J≠0,20 J.W = \dfrac{1}{2}kA^2 = \dfrac{1}{2} \cdot 20 \cdot 0,10^2 = 0,10\text{ J} \neq 0,20\text{ J}.

- d) Đúng. Tại vị trí cân bằng, tốc độ đạt cực đại:

vmax⁡=ωA=kmA=200,20⋅0,10=10⋅0,10=1,0 m/s.v_{\max} = \omega A = \sqrt{\dfrac{k}{m}}A = \sqrt{\dfrac{20}{0,20}} \cdot 0,10 = 10 \cdot 0,10 = 1,0\text{ m/s}.

- Câu 2:
- a) Sai. Dao động có biên độ giảm dần do lực cản và không được bổ sung năng lượng là dao động tắt dần, không phải dao động duy trì.
- b) Đúng. Công của lực cản làm tiêu hao cơ năng, chuyển hóa thành nhiệt năng (nội năng) làm nóng vật và chất lỏng xung quanh.
- c) Đúng. Tỉ số cơ năng sau 1 dao động toàn phần so với ban đầu:

W1W0=(A1A0)2=(8,010,0)2=0,64=64%.\dfrac{W_1}{W_0} = \left(\dfrac{A_1}{A_0}\right)^2 = \left(\dfrac{8,0}{10,0}\right)^2 = 0,64 = 64\%.

- d) Sai. Nếu giảm lực cản, sự tiêu hao năng lượng diễn ra chậm hơn nên biên độ sẽ giảm chậm hơn theo thời gian.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Câu 1

9090 (hoặc 90∘90^\circ)

Câu 2

29,229,2

Câu 3

360360

Lời giải thích chi tiết Phần III:

- Câu 1: Độ lệch pha giữa hai dao động:

Δφ=∣φ1−φ2∣=∣π6−(−π3)∣=π2 rad=90∘.\Delta\varphi = |\varphi_1 - \varphi_2| = \left|\dfrac{\pi}{6} - \left(-\dfrac{\pi}{3}\right)\right| = \dfrac{\pi}{2}\text{ rad} = 90^\circ.

- Câu 2:
- Khoảng thời gian Δt=7T6=T+T6\Delta t = \dfrac{7T}{6} = T + \dfrac{T}{6}.
- Trong một chu kì TT, quãng đường đi được là S1=4A=4⋅6=24S_1 = 4A = 4 \cdot 6 = 24 cm. Sau thời gian TT, vật trở về vị trí cân bằng và đi theo chiều dương.
- Trong T6\dfrac{T}{6} tiếp theo, vật chuyển động từ x=0x = 0 theo chiều dương đến vị trí x=A32x = \dfrac{A\sqrt{3}}{2}, quãng đường đi được là:

S2=A32=632=33 cm≈5,196 cm.S_2 = \dfrac{A\sqrt{3}}{2} = \dfrac{6\sqrt{3}}{2} = 3\sqrt{3}\text{ cm} \approx 5,196\text{ cm}.

- Tổng quãng đường: S=S1+S2=24+33≈29,196S = S_1 + S_2 = 24 + 3\sqrt{3} \approx 29,196 cm. Làm tròn đến hàng phần mười là 29,229,2 cm.

- Câu 3:
- Dựa vào bảng số liệu, biên độ dao động đạt cực đại (7,27,2 mm) khi tần số ngoại lực bằng fnl=4,0f_{\text{nl}} = 4,0 Hz.
- Mỗi vòng quay của đĩa tạo ra hai chu kì của lực, nên tần số quay của đĩa là:

fđı˜a=fnl2=4,02=2,0 voˋng/s.f_{\text{đĩa}} = \dfrac{f_{\text{nl}}}{2} = \dfrac{4,0}{2} = 2,0\text{ vòng/s}.

- Bộ truyền giảm tốc 3 lần so với động cơ: fđc=3⋅fđı˜a=3⋅2,0=6,0f_{\text{đc}} = 3 \cdot f_{\text{đĩa}} = 3 \cdot 2,0 = 6,0 vòng/s.
- Tốc độ quay của động cơ theo đơn vị vòng/phút:

n=6,0⋅60=360 voˋng/phuˊt.n = 6,0 \cdot 60 = 360\text{ vòng/phút}.


PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,5 điểm)

a

Nêu dụng cụ, trình bày phương pháp và công thức tính chu kì (1,0 điểm)

1,0

- Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giây (hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện).

0,25

- Phương pháp: Kích thích cho hệ dao động ổn định. Dùng đồng hồ đo khoảng thời gian tt để vật thực hiện được NN dao động toàn phần liên tiếp (thường chọn N=10N = 10 hoặc 2020).

0,25

- Chọn thời điểm: Bấm bắt đầu tính giờ (N=0N=0) lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo một chiều xác định (hoặc lúc vật ở biên). Đếm đủ NN dao động và bấm dừng khi vật qua lại đúng trạng thái đó.

0,25

- Công thức xác định chu kì: T=tNT = \dfrac{t}{N}.

0,25

b

Giải thích vì sao sai số tương đối giảm khi đo nhiều dao động (0,5 điểm)

0,5

- Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian bấm giờ Δt\Delta t chủ yếu do phản xạ bấm dừng/mở của người đo, giá trị này gần như không đổi khi đo một hay nhiều dao động (Δt≈ha˘ˋng soˆˊ\Delta t \approx \text{hằng số}).

0,25

- Sai số tương đối của phép đo chu kì: δT=ΔTT‾=Δtt‾=ΔtN⋅T‾\delta T = \dfrac{\Delta T}{\overline{T}} = \dfrac{\Delta t}{\overline{t}} = \dfrac{\Delta t}{N \cdot \overline{T}}.
Do đó, khi tăng số dao động NN, mẫu số tăng nên sai số tương đối giảm đi NN lần so với khi chỉ đo 1 dao động.

0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

a

Xác định tần số góc và biên độ dao động (0,75 điểm)

0,75

Áp dụng công thức liên hệ giữa gia tốc và li độ: a0=−ω2x0a_0 = -\omega^2 x_0
⇒ω=−a0x0=−−32π22=4π\Rightarrow \omega = \sqrt{-\dfrac{a_0}{x_0}} = \sqrt{-\dfrac{-32\pi^2}{2}} = 4\pi rad/s.

0,5

Áp dụng hệ thức độc lập thời gian tính biên độ:
A=x02+v02ω2=22+(−83π)2(4π)2=4+12=4A = \sqrt{x_0^2 + \dfrac{v_0^2}{\omega^2}} = \sqrt{2^2 + \dfrac{(-8\sqrt{3}\pi)^2}{(4\pi)^2}} = \sqrt{4 + 12} = 4 cm.

0,25

b

Viết phương trình dao động của vật (0,5 điểm)

0,5

Tại t=0t = 0: {x0=Acos⁡φ=2 cmv0=−ωAsin⁡φ=−83π cm/s<0\begin{cases} x_0 = A\cos\varphi = 2\text{ cm} \\ v_0 = -\omega A\sin\varphi = -8\sqrt{3}\pi\text{ cm/s} < 0 \end{cases}
⇒{cos⁡φ=24=12sin⁡φ>0⇒φ=π3\Rightarrow \begin{cases} \cos\varphi = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2} \\ \sin\varphi > 0 \end{cases} \Rightarrow \varphi = \dfrac{\pi}{3} rad.

0,25

Phương trình dao động của vật: x=4cos⁡(4πt+π3)x = 4\cos\left(4\pi t + \dfrac{\pi}{3}\right) cm.

0,25

c

Tính khoảng thời gian ngắn nhất (0,75 điểm)

0,75

- Tại thời điểm t=0t = 0: pha ban đầu Φ0=π3\Phi_0 = \dfrac{\pi}{3} rad (x=2x = 2 cm, chuyển động theo chiều âm).
- Khi vật tới x=−2x = -2 cm theo chiều dương: pha dao động tương ứng là Φ1=−2π3\Phi_1 = -\dfrac{2\pi}{3} rad (hoặc 4π3\dfrac{4\pi}{3} rad).

0,25

Góc quét nhỏ nhất trên đường tròn lượng giác biểu diễn trạng thái dao động:
Δα=π−π3+π3=π\Delta\alpha = \pi - \dfrac{\pi}{3} + \dfrac{\pi}{3} = \pi rad.

0,25

Khoảng thời gian ngắn nhất cần tìm:
Δt=Δαω=π4π=0,25\Delta t = \dfrac{\Delta\alpha}{\omega} = \dfrac{\pi}{4\pi} = 0,25 s.

0,25

Xem tất cả