BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ - 24/10/2026
Thời gian: 90 phút
Đề thi gồm 2 trang – bao gồm 4 câu, mỗi câu 2,5 điểm
Học sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu
Giám thị không giải thích gì thêm
PHẦN I. NHIỆT HỌC
Câu 1 (Chuyển pha). Một bình nhiệt lượng kế khối lượng không đáng kể, chứa một hỗn hợp gồm nước đá và nước ở nhiệt độ 0°C . Khối lượng của nước đá bằng 1,5 lần khối lượng của nước ban đầu trong bình.
Người ta dẫn thêm một lượng hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào bình. Sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp trong bình là 30°C.
1. Tính tỉ lệ khối lượng giữa hơi nước đã dẫn vào và nước đá ban đầu.
2. Tìm tỉ lệ phần trăm khối lượng của lượng hơi nước đã ngưng tụ so với tổng khối lượng của hỗn hợp có trong bình khi đạt cân bằng.
Nhiệt dung riêng của nước: $c=4200 \mathrm{~J} /(k g . K)$. Nhiệt nóng chảy của nước đá: $\lambda=3,34 \cdot 10^5 \mathrm{~J} / \mathrm{kg}$. Nhiệt hóa hơi của nước: $L=2,3 \cdot 10^6 \mathrm{~J} / \mathrm{kg}$
Câu 2 (HSGS 2023) (Công suất). Vũ Lâm tiến hành thí nghiệm với ba bình nhiệt lượng kế giống nhau được bọc cách nhiệt với bên ngoài. Lâm dùng 1,4 kg nước chia vào ba bình đó. Cấp nhiệt đều cho ba bình với các công suất bằng nhau và bằng 42 W rồi theo dõi nhiệt độ của ba bình. Lâm ghi lại giá trị nhiệt độ của ba bình ở các thời điểm khác nhau nhưng quên không ghi rõ giá trị nào tương ứng với bình nào. Các số liệu được cho như trong bảng sau:
Thời gian T (Phút) | 0 | 5 | 10 | 15 | ||||||||
Nhiệt độ T(0C) | 20 | 22 | 25 | 28 | 29 | 30 | 33 | 34 | 40 | 37 | 40 | 50 |
Coi rằng chỉ có bình và nước trong bình nhận nhiệt từ nguồn cấp nhiệt. Nhiệt dung riêng của nước là $4200 \mathrm{~J} / \mathrm{kg} . \mathrm{K}$.
a) Hãy xác định tốc độ tăng nhiệt độ của mỗi bình (theo đơn vị ${ }^{\circ} \mathrm{C} /$ phút).
b) Xác định nhiệt dung của mỗi bình (không bao gồm nước trong bình) để nóng thêm mỗi${ }^{\circ} \mathrm{C}$.
c) Xác định khối lượng nước được chia vào mỗi bình.
PHẦN II. QUANG HỌC
Học sinh được sử dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d^{\prime}}$ cho câu 4
Câu 3 (Sở 2022). Đặt thấu kính có tiêu cự trên hệ trục sao cho nhận làm trục chính, quang tâm của trùng với gốc tọa độ. Tia tới từ điểm sáng qua cho tia ló (hình vẽ). Gọi là ảnh của qua .
Trên hình, các tọa độ được tính bằng cm: , , . Chiều truyền ánh sáng là từ đến , rồi từ đến .
[Đồ thị]
1. Lập luận để chỉ rõ loại thấu kính và tính chất của ảnh .
2. Tìm và tọa độ của ảnh .
Câu 4 (Bài toán tạo ảnh). Hai thấu kính hội tụ O1 và O2 được đặt sao cho trục chính của chúng trùng nhau. Khoảng cách giữa hai quang tâm của hai thấu kính là a = 45cm. Tiêu cự của thấu kính O1 và O2 lần lượt là f1 = 20cm, f2 = 40cm. Vật sáng nhỏ AB có dạng một đoạn thẳng được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và ở trong khoảng giữa hai thấu kính.
1. Điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm của thấu kính O1 một khoảng bằng x.
a. Cho x = 30cm. Hãy xác định vị trí ảnh và vẽ ảnh.
b. Tìm x để hai ảnh cùng chiều và cao bằng nhau.
2. Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trực chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 15 cm. Thấu kính có f=10 cm.
a) Dựng ảnh của vật qua thấu kính.
b) Xác định kích thước và vị trí của ảnh.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NGÀY 24/10/2026
Môn: Vật lí
Thang điểm: 10,0; mỗi câu 2,5 điểm
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Mỗi bước giải được phân điểm riêng trong bảng; các hàng in đậm ghi tổng điểm của ý, không cộng thêm vào điểm thành phần.
Chấp nhận cách giải khác đúng về bản chất vật lí và cho kết quả tương đương. Nếu học sinh sử dụng kết quả chưa đúng ở ý trước, vẫn xem xét điểm phương pháp của ý sau khi cách làm phù hợp.
Ở Câu 1, áp dụng mô hình cân bằng nhiệt lí tưởng: bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường, không thất thoát khối lượng; hơi nước dẫn vào ngưng tụ hoàn toàn.
Ở Câu 4, xét hai ảnh do hai thấu kính tạo ra riêng biệt từ cùng vật đặt giữa chúng. Quy ước khoảng cách ảnh dương đối với ảnh thật, âm đối với ảnh ảo; độ phóng đại .
Ở Câu 3, sử dụng dữ kiện từ hình đã bổ sung: , , , tọa độ tính bằng cm; ánh sáng truyền theo chiều . Lời giải tìm tiêu cự bằng tính chất các tia đặc biệt và hình học, không cần sử dụng công thức thấu kính dành cho Câu 4.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | 1 | Tính tỉ lệ khối lượng hơi nước dẫn vào và nước đá ban đầu. | 1,75 |
Gọi , , lần lượt là khối lượng nước đá, nước ban đầu và hơi nước dẫn vào. Theo đề: , suy ra . | 0,25 | ||
Nhiệt độ cân bằng là °C nên nước đá đã tan hết. Trong mô hình của bài, hơi nước dẫn vào ngưng tụ hoàn toàn, sau đó nước ngưng nguội từ °C xuống °C. | 0,25 | ||
Nhiệt lượng hỗn hợp ban đầu thu vào: | 0,25 | ||
Thay : | 0,25 | ||
Nhiệt lượng hơi nước tỏa ra: | 0,25 | ||
Phương trình cân bằng nhiệt: | 0,25 | ||
Kết quả: | 0,25 | ||
2 | Tính phần trăm khối lượng nước do hơi ngưng tụ trong hỗn hợp cuối. | 0,75 | |
Tổng khối lượng hỗn hợp khi cân bằng: | 0,25 | ||
Phần trăm khối lượng nước do hơi ngưng tụ: | 0,25 | ||
. | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Xác định tốc độ tăng nhiệt độ của mỗi bình. | 0,75 |
Do công suất không đổi, mỗi hệ bình–nước có nhiệt dung không đổi nên nhiệt độ tăng tuyến tính theo thời gian. Đặt tên bình I cho dãy °C tại các thời điểm phút. | 0,25 | ||
Bình II có dãy nhiệt độ °C. | 0,25 | ||
Bình III có dãy nhiệt độ °C. | 0,25 | ||
b | Xác định nhiệt dung của mỗi bình, không bao gồm nước. | 1,0 | |
Gọi là nhiệt dung của mỗi bình và là khối lượng nước trong bình . Với tính bằng giây: | 0,25 | ||
Nhiệt dung của ba hệ bình–nước: | 0,25 | ||
Cộng ba phương trình, sử dụng kg: | 0,25 | ||
J/K. | 0,25 | ||
c | Xác định khối lượng nước trong mỗi bình. | 0,75 | |
Từ suy ra . | 0,25 | ||
Bình II: kg. | 0,25 | ||
Bình III: kg. | 0,25 | ||
Câu 3 | [Đồ thị] | ||
1 | Lập luận xác định loại thấu kính và tính chất ảnh. | 0,75 | |
Tia tới đi chếch lên, ra xa trục chính; sau khi qua thấu kính tại ở phía trên trục chính, tia ló đi chếch xuống. Tia sáng bị lệch về phía trục chính, do đó là thấu kính hội tụ. | 0,25 | ||
Tia từ qua quang tâm truyền thẳng. Ở bên phải thấu kính, tia này nằm dưới trục chính và có độ dốc lớn hơn về phía dưới so với tia , nên hai tia ló không gặp nhau. Các đường kéo dài ngược của chúng gặp nhau bên trái thấu kính: là ảnh ảo, cùng phía với đối với thấu kính. | 0,25 | ||
Trên đường thẳng , giao điểm với đường kéo dài ngược của nằm xa hơn , ở phía trên trục chính. Vì vậy ảnh cùng chiều và phóng đại theo phương vuông góc trục chính; kết quả ý 2 cho độ phóng đại . | 0,25 | ||
2 | Tìm tiêu cự và tọa độ ảnh . | 1,75 | |
[Đồ thị] | |||
Đọc hình: , , ; quang tâm . Các tọa độ đều tính bằng cm. Ảnh thuộc cả đường thẳng và đường thẳng . | 0,25 | ||
Đường thẳng qua và : | 0,25 | ||
Đường thẳng qua và : | 0,25 | ||
Tại giao điểm : | 0,25 | ||
Xét tia từ tới thấu kính song song trục chính, gặp thấu kính tại . Vì thấu kính hội tụ, tia ló đi qua tiêu điểm ảnh trên nửa trục dương; đường kéo dài ngược của tia ló đi qua . Do đó , , thẳng hàng. | 0,25 | ||
Gọi là hình chiếu của lên , có . Hai tam giác vuông và đồng dạng: | 0,25 | ||
Suy ra . | 0,25 | ||
Câu 4 | [Hình vẽ] | ||
1a | Với cm, xác định vị trí, tính chất và vẽ hai ảnh. | 1,0 | |
[Hình vẽ] | |||
Qua thấu kính : cm. | 0,25 | ||
Qua thấu kính : cm. | 0,25 | ||
Độ phóng đại: | 0,25 | ||
Dựng đúng hai ảnh: với mỗi thấu kính, dùng một tia qua quang tâm truyền thẳng và một tia song song trục chính có tia ló qua tiêu điểm ảnh. Ảnh thật là giao của các tia ló; ảnh ảo là giao của các đường kéo dài ngược của tia ló, được vẽ nét đứt. Hình thể hiện đúng vị trí và chiều của hai ảnh như trên. | 0,25 | ||
1b | Tìm để hai ảnh cùng chiều và cao bằng nhau. | 0,75 | |
Với cm và vật không nằm tại tiêu điểm của từng thấu kính: | 0,25 | ||
Hai ảnh cùng chiều với nhau và cao bằng nhau khi : | 0,25 | ||
cm, thỏa mãn vị trí vật giữa hai thấu kính. | 0,25 | ||
2a | Dựng ảnh của vật cao cm, cách thấu kính cm, với cm. | 0,25 | |
[Hình vẽ] Từ , vẽ tia qua truyền thẳng và tia song song trục chính có tia ló đi qua . Hai tia ló giao nhau tại . Hạ vuông góc trục chính, được ảnh thật, ngược chiều vật. | 0,25 | ||
2b | Xác định vị trí và kích thước ảnh. | 0,5 | |
Áp dụng công thức thấu kính: | 0,25 | ||
. | 0,25 | ||
TỔNG | Điểm tối đa toàn bài. | 10,0 | |
C. ĐÁP SỐ ĐỐI CHIẾU
Câu 1: ; phần trăm khối lượng nước do hơi ngưng tụ trong hỗn hợp cuối khoảng .
Câu 2: Các tốc độ tăng nhiệt độ là °C/phút, °C/phút và °C/phút; nhiệt dung mỗi bình là J/K; khối lượng nước tương ứng là kg, kg và kg.
Câu 3: là thấu kính hội tụ; ảnh là ảnh ảo, cùng phía với đối với thấu kính, cùng chiều và phóng đại lần theo phương vuông góc trục chính. Tiêu cự cm; tọa độ ảnh , tính bằng cm.
Câu 4: Với cm, ảnh qua thật, cách về bên trái cm, ngược chiều và cao gấp lần vật; ảnh qua ảo, cách về bên trái cm, cùng chiều và cao gấp lần vật. Hai ảnh cùng chiều, cao bằng nhau khi cm. Ở phần 2, ảnh thật cách thấu kính cm, ngược chiều và cao cm.
Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.



