SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề thi thử số 01
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: VẬT LÍ – Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề thi: 101 |
BẢNG THÔNG SỐ VẬT LÍ NHIỆT (Dùng cho các câu tính toán khi cần thiết):
- Nhiệt dung riêng của nước: ; của nước đá: ; của đồng: ; của nhôm: .
- Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở : .
- Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở : .
- Khối lượng riêng của nước: . Nhiệt độ Kelvin: .
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Khi quan sát chuyển động Brown của các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước dưới kính hiển vi, nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất vi mô?
A. Hạt phấn hoa tự chuyển động do lực đẩy Coulomb giữa các phân tử hạt phấn hoa.
B. Hạt phấn hoa bị các phân tử nước va chạm ngẫu nhiên, không đồng đều từ mọi phía.
C. Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi có dòng đối lưu của chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ.
D. Kích thước hạt phấn hoa càng lớn thì chuyển động hỗn loạn của nó diễn ra càng nhanh.
Câu 2 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây về lực tương tác liên phân tử là sai?
A. Lực tương tác giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
B. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, lực đẩy chiếm ưu thế so với lực hút.
C. Ở thể rắn, lực tương tác phân tử đủ mạnh để duy trì trật tự vị trí cân bằng xác định.
D. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng lên, lực hút tăng còn lực đẩy giảm về 0.
Câu 3 (0,25 điểm). Khi nung nóng đẳng áp một khối đồng rắn từ đến , nội năng của khối đồng thay đổi như thế nào về mặt vi mô?
A. Chỉ có thế năng tương tác giữa các nguyên tử tăng lên.
B. Chỉ có động năng dao động nhiệt trung bình của các nguyên tử tăng lên.
C. Cả động năng dao động nhiệt trung bình và thế năng tương tác đều tăng lên.
D. Động năng dao động nhiệt tăng, trong khi thế năng tương tác giảm tương ứng.
Câu 4 (0,25 điểm). Biểu thức của định luật I nhiệt động lực học có dạng . Theo quy ước dấu chuẩn quốc tế, trường hợp khối chất thực hiện công và tỏa ra nhiệt lượng thì giá trị của và là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5 (0,25 điểm). Trong nhiệt giai Kelvin, nhiệt độ của điểm ba của nước được định nghĩa chuẩn bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6 (0,25 điểm). Một thang nhiệt độ có điểm đóng băng của nước ở là và điểm sôi của nước ở là . Nếu nhiệt kế đo được thì tương ứng trên thang có giá trị là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7 (0,25 điểm). Gọi là nhiệt lượng cần cung cấp cho vật có khối lượng để làm tăng nhiệt độ của nó từ lên mà không thay đổi thể trạng. Biểu thức xác định nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8 (0,25 điểm). Khi đun sôi nước trong ấm đun ở áp suất tiêu chuẩn, trong suốt thời gian nước đang sôi mạnh, nhiệt kế nhúng trong lòng nước sôi luôn chỉ . Năng lượng nhiệt mà ấm tiếp tục cung cấp chủ yếu dùng để
A. làm tăng động năng nhiệt trung bình của các phân tử nước.
B. phá vỡ liên kết liên phân tử và thực hiện công chống lại áp suất ngoài để giãn nở thể tích.
C. làm tăng vận tốc hỗn loạn của các phân tử hơi nước thoát ra ngoài.
D. phân li các phân tử nước thành khí hiđrô và ôxi.
Câu 9 (0,25 điểm). Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn kết tinh phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Bản chất của chất rắn và áp suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng.
B. Khối lượng của khối chất rắn đem nung.
C. Diện tích bề mặt tiếp xúc của khối chất rắn với nguồn nhiệt.
D. Tốc độ cấp nhiệt của nguồn nhiệt.
Câu 10 (0,25 điểm). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh dùng nhiệt lượng kế bằng nhôm có vỏ cách nhiệt xốp để đo nhiệt dung riêng của một thỏi đồng. Nguồn gốc gây ra sai số hệ thống lớn nhất trong phép đo này thường là do
A. cân điện tử có độ chia nhỏ nhất .
B. hao phí nhiệt lượng truyền ra môi trường và truyền cho que khuấy trong quá trình thả vật.
C. nước đá bị lẫn một lượng rất nhỏ muối khoáng tự nhiên.
D. nhiệt độ phòng học thấp hơn nhiệt độ môi trường bên ngoài.
Câu 11 (0,25 điểm). Hiện tượng bay hơi của chất lỏng khác với hiện tượng sôi ở điểm nào sau đây?
A. Sự bay hơi chỉ diễn ra ở nhiệt độ sôi xác định, còn sự sôi diễn ra ở mọi nhiệt độ.
B. Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt thoáng chất lỏng, còn sự sôi xảy ra ở cả bề mặt và trong lòng chất lỏng.
C. Sự bay hơi cần hấp thu nhiệt, còn sự sôi thì tự phát sinh nhiệt.
D. Khi bay hơi chất lỏng bị giảm thể tích, còn khi sôi thể tích chất lỏng tăng lên.
Câu 12 (0,25 điểm). Đồ thị dưới đây mô tả quá trình biến thiên nhiệt độ theo thời gian của một khối chất rắn nguyên chất được đun nóng liên tục với công suất không đổi trong điều kiện đoạn nhiệt hoàn hảo:
[Đồ thị]
Nhiệt độ nóng chảy của chất này và thời gian diễn ra quá trình nóng chảy lần lượt là
A. và phút.
B. và phút.
C. và phút.
D. và phút.
Câu 13 (0,25 điểm). Một quả đạn chì khối lượng bay với vận tốc đâm xuyên vào tấm gỗ dày rồi dừng lại bên trong khối gỗ. Giả sử cơ năng ban đầu của quả đạn biến thành nội năng làm nóng quả đạn. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là . Độ tăng nhiệt độ của quả đạn chì xấp xỉ bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14 (0,25 điểm). Khi dùng xilanh nén một lượng không khí xác định rất nhanh, người ta quan sát thấy nhiệt độ của khối khí tăng vọt. Quá trình này được giải thích đúng theo định luật I nhiệt động lực học là
A. Quá trình diễn ra quá nhanh nên , ngoại lực thực hiện công dẫn đến .
B. Không khí nhận nhiệt từ thành xilanh , trong khi công thực hiện .
C. Khối khí giãn nở đẩy pittông sinh công , nội năng chuyển hoá thành nhiệt lượng.
D. Quá trình này là đẳng nhiệt nên nội năng không đổi, nhiệt độ chỉ tăng cục bộ do ma sát pittông.
Câu 15 (0,25 điểm). Thả một cục nước đá có khối lượng ở vào một cốc chứa nước ở . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường. Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, khối lượng nước đá còn lại trong cốc là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 16 (0,25 điểm). Người ta chế tạo nhiệt kế dựa trên sự phụ thuộc của điện trở một dây kim loại vào nhiệt độ theo quy luật với . Ở , điện trở của dây là . Khi nhúng nhiệt kế vào một lò nung nhiệt độ cao, điện trở đo được là . Nhiệt độ của lò nung là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 17 (0,25 điểm). Một ấm điện có công suất định mức hoạt động ở hiệu điện thế định mức dùng để đun sôi nước từ . Biết hiệu suất của ấm là . Thời gian đun sôi nước là
A. giây.
B. giây.
C. giây.
D. giây.
Câu 18 (0,25 điểm). Đổ một chất lỏng ở nhiệt độ vào nước ở nhiệt độ . Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là . Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt ra cốc và môi trường. Nhiệt dung riêng của chất lỏng đó là
A. .
B. .
C. .
D. .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát định luật I nhiệt động lực học bằng cách dùng xilanh kín chứa một khối chất khí được trang bị cảm biến áp suất, cảm biến thể tích và cảm biến nhiệt độ.
a) Khi pittông nén khí chậm và vỏ xilanh làm bằng đồng tiếp xúc tốt với môi trường không đổi nhiệt độ, nội năng khối khí biến đổi chủ yếu do truyền nhiệt.
b) Nếu pittông bị ấn đột ngột thật nhanh làm thể tích khí giảm từ xuống , công ngoại lực thực hiện là công dương ().
c) Khi nén khí cực nhanh, do nhiệt lượng chưa kịp truyền qua thành xilanh ra ngoài () nên độ biến thiên nội năng , nhiệt độ của khối khí tăng lên.
d) Trong một chu trình khép kín đưa khối khí trở về trạng thái ban đầu, độ biến thiên nội năng toàn phần của khối khí .
Câu 2. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nhôm bằng phương pháp cân bằng nhiệt với bố cục dụng cụ như sơ đồ:
[Hình vẽ]
Số liệu đo đạc được ghi nhận:
- Khối lượng bình nhiệt lượng kế bằng đồng rỗng: .
- Khối lượng nước ban đầu trong bình: .
- Nhiệt độ ban đầu của bình và nước: .
- Miếng nhôm có khối lượng được đun nóng cách thủy đến nhiệt độ sôi của nước .
- Gắp nhanh miếng nhôm thả vào nhiệt lượng kế, khuấy đều, nhiệt độ cao nhất đo được là .
a) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào để tăng từ lên xấp xỉ bằng .
b) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nhôm tính toán từ dữ kiện thực nghiệm trên là .
c) Thao tác gắp khối nhôm chuyển từ cốc nước sôi sang nhiệt lượng kế bị chậm sẽ làm tăng sự tỏa nhiệt ra không khí trong lúc di chuyển, dẫn tới giá trị nhiệt dung riêng tính toán thu được lớn hơn giá trị thực.
d) Nếu tính thêm que khuấy bằng nhôm khối lượng ban đầu ở cùng nhiệt độ với nước, giá trị xác định được từ biểu thức sẽ giảm đi so với khi bỏ qua que khuấy.
Câu 3. Người ta khảo sát quá trình hoá hơi của nước ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn . Khi chuyển từ thể lỏng ở sang thể hơi ở , thể tích của lượng nước tăng từ đến . Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là .
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để hoá hơi hoàn toàn khối nước là .
b) Lượng hơi nước sinh ra giãn nở đẩy không khí xung quanh, công do khối nước thực hiện có độ lớn xấp xỉ .
c) Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của khối nước trong quá trình hoá hơi này là .
d) Phần năng lượng cung cấp dưới dạng nhiệt lượng chủ yếu biến đổi thành thế năng tương tác giữa các phân tử khi chúng chuyển từ khoảng cách gần ở thể lỏng sang khoảng cách rất xa nhau ở thể hơi.
Câu 4. Một bình đun cách nhiệt chứa nước ở . Bên trong có một điện trở nhiệt công suất điện không đổi . Trong quá trình đun, do lớp cách nhiệt không hoàn hảo nên bình liên tục truyền nhiệt ra không khí với công suất hao phí phụ thuộc vào nhiệt độ của nước theo biểu thức , với hệ số và nhiệt độ môi trường xung quanh ổn định ở .
a) Ngay tại thời điểm bắt đầu đóng điện (), tốc độ tăng nhiệt độ của nước đạt giá trị cực đại.
b) Khi nhiệt độ của nước trong bình đạt tới , công suất hao phí nhiệt tỏa ra môi trường là .
c) Nếu đun trong thời gian đủ dài, nhiệt độ cực đại mà nước trong bình có thể đạt tới được là .
d) Nước trong bình này hoàn toàn có thể được đun sôi đến ở áp suất chuẩn với nguồn điện trên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một vật rắn khối lượng rơi tự do từ độ cao xuống một mặt sàn bê tông mềm và lún sâu vào sàn rồi đứng yên. Lấy gia tốc trọng trường . Coi toàn bộ cơ năng bị tiêu tán chuyển hoá thành nội năng của vật rắn và vật cách nhiệt với mặt sàn. Nếu nhiệt dung của vật rắn là thì nhiệt độ của vật tăng thêm bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 2. Một máy làm đá tự động nhận nước ở nhiệt độ và sản xuất ra các viên đá ở nhiệt độ . Để sản xuất được đá trong mỗi giờ, hệ thống làm lạnh phải rút khỏi buồng làm đá một nhiệt lượng với công suất nhiệt trung bình bằng bao nhiêu kilowatt ()? (Lấy số liệu thông số trong bảng ở đầu đề, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 3. Một thỏi hợp kim nhôm – chì có tổng khối lượng được nung nóng tới nhiệt độ rồi thả vào một nhiệt lượng kế chứa nước ở . Nhiệt độ cân bằng của hệ là . Bỏ qua nhiệt dung của vỏ nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và chì lần lượt là và . Khối lượng của nhôm trong thỏi hợp kim xấp xỉ bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4. Một bình cách nhiệt chứa hỗn hợp gồm nước và nước đá ở . Người ta dẫn hơi nước ở vào bình cho đến khi toàn bộ lượng nước đá vừa tan hết hoàn toàn thì dừng lại. Biết toàn bộ hệ sau khi nước đá tan đều ở trạng thái . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình và môi trường bên ngoài. Khối lượng hơi nước đã ngưng tụ vào bình bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 5. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng , người ta đun sôi chất lỏng này bằng một dây nung nhúng ngập trong chất lỏng. Dây nung được cấp điện với công suất thì tốc độ khối lượng chất lỏng bốc hơi là . Khi tăng công suất của dây nung lên (giữ nguyên nhiệt độ sôi của chất lỏng và điều kiện môi trường) thì tốc độ khối lượng bốc hơi là . Biết công suất hao phí nhiệt tỏa ra môi trường trong hai chế độ đun là không đổi. Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng tính được từ thực nghiệm bằng bao nhiêu megajoule trên kilôgam ()? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 6. Một ấm đun nước điện có công suất . Đổ vào ấm nước ở . Khi nước bắt đầu sôi ở , người sử dụng quên không ngắt điện mà để ấm tiếp tục sôi liên tục thêm phút nữa. Biết rằng trong suốt quá trình, hiệu suất truyền nhiệt của ấm tới nước là . Khối lượng nước còn lại trong ấm sau phút sôi nói trên bằng bao nhiêu kilôgam ()? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
--------- HẾT ĐỀ SỐ 01 ---------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01
Môn: VẬT LÍ – Lớp 12 (Giữa kì I)
(Năm học 2026 – 2027)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Phần I: Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Điểm của từng câu được tính luỹ tiến theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo:
+ Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 1 câu: 0,10 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 1 câu: 0,25 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 1 câu: 0,50 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu: 1,00 điểm.
- Phần III: Mỗi câu trả lời ngắn đúng được 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (4,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | D | C | B | C | A | A | B | A | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | A | A | A | A | B | A |
Giải thích vắn tắt Phần I:
- Câu 1 (B): Phân tử nước chuyển động nhiệt hỗn loạn đâm va không cân bằng vào hạt phấn hoa sinh ra chuyển động Brown.
- Câu 2 (D): Cả lực hút và lực đẩy đều giảm khi khoảng cách tăng, nhưng lực đẩy giảm nhanh hơn.
- Câu 3 (C): Nhiệt độ tăng làm tăng động năng dao động; đồng thời vật rắn nở nhiệt làm khoảng cách nguyên tử tăng dẫn đến thế năng tương tác tăng.
- Câu 4 (B): Sinh công nên ; tỏa nhiệt nên .
- Câu 5 (C): Điểm ba của nước được định nghĩa chính xác là ().
- Câu 6 (A): .
- Câu 7 (A): Theo định nghĩa nhiệt dung riêng .
- Câu 8 (B): Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cung cấp chuyển hoá thành năng lượng phá vỡ liên kết phân tử và thực hiện công thắng áp suất ngoài.
- Câu 9 (A): Nhiệt nóng chảy riêng là đặc tính của chất phụ thuộc bản chất chất và áp suất khí quyển.
- Câu 10 (B): Thao tác gắp vật qua không khí và truyền nhiệt ra ngoài là nguyên nhân sai số mất mát nhiệt lớn nhất.
- Câu 11 (B): Bay hơi chỉ ở mặt thoáng mọi nhiệt độ; sôi ở cả trong lòng chất lỏng ở nhiệt độ sôi xác định.
- Câu 12 (A): Đoạn nằm ngang ở kéo dài từ phút thứ 2 đến phút thứ 6 phút.
- Câu 13 (A): ; .
- Câu 14 (A): Nén rất nhanh nên ; nhận công nhiệt độ tăng.
- Câu 15 (A): . Nhiệt cần làm tan đá: . Vì nên đá tan hết hoàn toàn ().
- Câu 16 (A): .
- Câu 17 (B): . Năng lượng ấm cấp: . Thời gian .
- Câu 18 (A): .
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Lời giải chi tiết |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | Nén rất chậm và tiếp xúc nhiệt tốt nên nhiệt độ khí không đổi, công nén chuyển hết thành nhiệt truyền ra ngoài. |
b) | Đ | Khối khí bị nén, thể tích giảm nên lực ngoài thực hiện công dương lên chất khí (). | |
c) | Đ | Nén cực nhanh xem như đoạn nhiệt nội năng tăng, nhiệt độ khối khí tăng. | |
d) | S | Nội năng là hàm trạng thái; sau một chu trình khép kín trở về trạng thái ban đầu thì . | |
Câu 2 | a) | Đ | (lấy ). Ý này đúng xấp xỉ trong biên độ sai số. |
b) | Đ | . Cân bằng: (sai lệch do thực nghiệm). | |
c) | S | Khi di chuyển chậm, miếng nhôm bị mất một nhiệt lượng ra không khí, nhiệt độ thực tế lúc nhúng vào . Nếu vẫn giữ công thức tính với thì sẽ cho kết quả nhỏ hơn giá trị thực. | |
d) | S | Nếu tính thêm que khuấy thu nhiệt: tăng lên phải tăng lên. | |
Câu 3 | a) | Đ | . |
b) | Đ | Công chống lại áp suất ngoài: . | |
c) | S | Công hệ nhận là . Theo ĐL I: . | |
d) | Đ | Động năng phân tử không đổi do nhiệt độ không đổi (); nhiệt lượng cung cấp dùng để thắng lực hút phân tử làm tăng thế năng tương tác và sinh công chống áp suất ngoài. | |
Câu 4 | a) | Đ | Tốc độ tăng nhiệt: . Ở , tốc độ tăng cực đại . |
b) | Đ | Ở : . | |
c) | Đ | Nhiệt độ cực đại khi công suất cung cấp bằng công suất hao phí: . | |
d) | Đ | Vì nên nước hoàn toàn đạt tới trạng thái sôi . |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Tóm tắt phương pháp giải |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Độ tăng nhiệt độ () | 1,3 | Cơ năng chuyển thành nội năng: . |
Câu 2 | Công suất nhiệt () | 4,1 | Nhiệt lượng cần rút ra cho mỗi kg nước thành đá : |
Câu 3 | Khối lượng nhôm () | 138 | . |
Câu 4 | Khối lượng hơi nước () | 25,8 | Nhiệt lượng cần để làm tan nước đá: . |
Câu 5 | Nhiệt hoá hơi riêng () | 1,33 | Phương trình cân bằng công suất: và . |
Câu 6 | Khối lượng nước còn lại () | 0,86 | Nhiệt lượng ấm cung cấp trong phút sôi: . |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề thi thử số 02
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: VẬT LÍ – Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề thi: 102 |
BẢNG THÔNG SỐ VẬT LÍ NHIỆT (Dùng cho các câu tính toán khi cần thiết):
- Nhiệt dung riêng của nước: ; của nước đá: ; của sắt: ; của chì: .
- Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: ; của chì: (ở nhiệt độ nóng chảy ).
- Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở : .
- .
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về chuyển động nhiệt của các phân tử ở thể rắn vô định hình?
A. Dao động tuần hoàn quanh các vị trí cân bằng cố định theo một mạng tinh thể xác định.
B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định, các vị trí này có thể dịch chuyển ngẫu nhiên theo thời gian.
C. Chuyển động hoàn toàn tự do hỗn loạn từ nơi này sang nơi khác như các phân tử chất khí.
D. Hoàn toàn đứng yên bất động do lực liên kết ion quá mạnh giam giữ.
Câu 2 (0,25 điểm). Nội năng của một khối chất rắn phụ thuộc vào
A. chỉ nhiệt độ của khối chất.
B. chỉ thể tích của khối chất.
C. cả nhiệt độ và thể tích của khối chất.
D. tốc độ chuyển động có hướng của toàn bộ khối chất.
Câu 3 (0,25 điểm). Khi truyền một nhiệt lượng cho một vật và vật đồng thời sinh công chống lại ngoại lực thì biểu thức tính độ biến thiên nội năng của vật theo quy ước là công vật nhận () là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4 (0,25 điểm). Hai chất lỏng có khối lượng bằng nhau được nung nóng bằng hai nguồn nhiệt giống nhau hoàn toàn trong điều kiện đoạn nhiệt. Chất lỏng thứ nhất có nhiệt độ tăng nhanh gấp đôi chất lỏng thứ hai. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt dung riêng của chất lỏng thứ nhất lớn gấp đôi chất lỏng thứ hai.
B. Nhiệt dung riêng của chất lỏng thứ hai lớn gấp đôi chất lỏng thứ nhất.
C. Nhiệt dung riêng của hai chất lỏng bằng nhau.
D. Không đủ dữ kiện vì phụ thuộc nhiệt độ ban đầu.
Câu 5 (0,25 điểm). Khi thả một thỏi kim loại đang ở nhiệt độ vào một chậu nước ở , nhiệt lượng tự truyền từ
A. vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
B. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
C. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
D. vật có nhiệt dung riêng lớn hơn sang vật có nhiệt dung riêng nhỏ hơn.
Câu 6 (0,25 điểm). Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Câu 7 (0,25 điểm). Điểm "không tuyệt đối" () trên thang nhiệt độ Kelvin tương ứng với
A. trạng thái mà mọi chuyển động nhiệt phân tử của vật chất đều ngừng lại hoàn toàn.
B. nhiệt độ đóng băng của nước nguyên chất ở .
C. trên thang Celsius.
D. trạng thái mà áp suất khí quyển bằng 0.
Câu 8 (0,25 điểm). Đơn vị đo của nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9 (0,25 điểm). Khi tiến hành thí nghiệm đun nóng một chất rắn kết tinh, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian gồm các đoạn nghiêng và đoạn nằm ngang. Ý nghĩa vật lí của đoạn nằm ngang là
A. chất rắn đang ngừng hấp thụ nhiệt lượng từ nguồn nhiệt.
B. chất rắn đang trong quá trình chuyển thể và nhiệt độ không đổi dù vẫn hấp thụ nhiệt lượng.
C. nguồn nhiệt đã bị ngắt điện.
D. chất rắn đã bay hơi hoàn toàn vào không khí.
Câu 10 (0,25 điểm). Một ấm điện đun nước có công suất . Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong thời gian phút hoạt động liên tục là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11 (0,25 điểm). Một thanh ray kim loại có chiều dài tăng thêm khi bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời là do
A. các electron tự do trong thanh kim loại tăng nhanh về số lượng.
B. biên độ dao động nhiệt của các ion kim loại quanh nút mạng tăng lên làm tăng khoảng cách trung bình giữa chúng.
C. khối lượng của từng nguyên tử kim loại tăng lên theo nhiệt độ.
D. lực hút phân tử giữa các ion kim loại tự phát chuyển thành lực đẩy.
Câu 12 (0,25 điểm). Dùng một máy khoan sắt để khoan một lỗ trên tấm thép dày. Sau vài giây, cả mũi khoan và tấm thép đều rất nóng. Nguyên nhân chính làm nội năng của mũi khoan và tấm thép tăng lên là do
A. truyền nhiệt từ động cơ máy khoan sang.
B. lực ma sát thực hiện công biến đổi cơ năng thành nội năng.
C. mũi khoan hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh.
D. sự biến đổi hoá học giữa sắt và oxy trong không khí.
Câu 13 (0,25 điểm). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn chì ở nhiệt độ nóng chảy là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14 (0,25 điểm). Thả một miếng sắt có khối lượng được nung nóng đến vào một cốc chứa nước ở . Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và môi trường. Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 15 (0,25 điểm). Cung cấp nhiệt lượng cho một khối khí trong xilanh, khối khí giãn nở đẩy pittông chuyển động và sinh một công có độ lớn . Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 16 (0,25 điểm). Hai bình nhiệt lượng kế cách nhiệt giống hệt nhau chứa cùng một khối lượng nước ở cùng nhiệt độ . Người ta thả vào bình 1 một thỏi nhôm khối lượng nung nóng đến , thả vào bình 2 một thỏi sắt khối lượng cũng nung nóng đến . Biết nhiệt dung riêng của nhôm lớn gần gấp đôi nhiệt dung riêng của sắt. Khi đạt cân bằng nhiệt:
A. Nhiệt độ ở bình 1 cao hơn nhiệt độ ở bình 2.
B. Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn nhiệt độ ở bình 1.
C. Nhiệt độ ở hai bình bằng nhau vì thỏi kim loại có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ ban đầu.
D. Chưa thể kết luận vì phụ thuộc vào khối lượng của nước.
Câu 17 (0,25 điểm). Dùng một bếp dầu có hiệu suất để đun sôi nước từ nhiệt độ ban đầu . Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là . Khối lượng dầu hỏa cần tiêu thụ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 18 (0,25 điểm). Hiện tượng sương mù tan dần khi Mặt Trời lên cao vào buổi sáng là minh họa sinh động cho quá trình
A. ngưng tụ chất lỏng.
B. bay hơi của các giọt nước nhỏ li ti do nhận nhiệt bức xạ từ Mặt Trời.
C. đông đặc của hơi nước.
D. thăng hoa trực tiếp của nước đá.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng ấm đun siêu tốc có công suất định mức đặt trên một cân điện tử có độ chính xác cao.
a) Sau khi nước trong ấm đạt trạng thái sôi ổn định ở , nhóm mở nắp ấm để hơi nước tự do thoát ra ngoài và bắt đầu bấm đồng hồ bấm giây.
b) Trong khoảng thời gian giây sôi liên tục, số chỉ của cân điện tử giảm đi một lượng . Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường, nhiệt hoá hơi riêng xác định được là .
c) Nếu ấm điện bị tỏa nhiệt hao phí ra không khí xung quanh mà học sinh không tính tới thì giá trị tính được theo công thức sẽ lớn hơn nhiệt hoá hơi riêng thực tế của nước.
d) Khi mở nắp ấm, các giọt nước sôi bị bắn ra ngoài không khí mà chưa kịp hoá hơi sẽ làm giá trị đo được trên cân lớn hơn lượng nước thực sự hoá hơi, từ đó làm giảm giá trị tính toán.
Câu 2. Đồ thị dưới đây biểu diễn quá trình truyền nhiệt lượng liên tục với công suất không đổi cho một khối chất rắn ban đầu ở nhiệt độ :
[Đồ thị]
a) Chất rắn này bắt đầu nóng chảy ở thời điểm phút tại nhiệt độ .
b) Trong khoảng thời gian từ phút đến phút, khối chất tồn tại đồng thời ở cả thể rắn và thể lỏng.
c) Tỉ số giữa nhiệt dung riêng ở thể lỏng và nhiệt dung riêng ở thể rắn của chất này tính toán được từ đồ thị là bằng .
d) Nếu khối lượng của khối chất là và công suất cấp nhiệt là , nhiệt nóng chảy riêng của chất này là .
Câu 3. Một bình chứa khí có pittông di động kín. Người ta thực hiện hai thí nghiệm biến đổi trạng thái của lượng khí:
- Thí nghiệm 1: Giữ cố định pittông không cho dịch chuyển và đốt nóng bình khí bằng một ngọn lửa đèn cồn, truyền nhiệt lượng .
- Thí nghiệm 2: Thả tự do cho pittông di động không ma sát ở áp suất không đổi rồi tiếp tục đốt nóng, truyền nhiệt lượng , khí giãn nở đẩy pittông dịch chuyển sinh công .
a) Ở thí nghiệm 1, do thể tích khí không đổi nên công của khối khí thực hiện bằng 0.
b) Ở thí nghiệm 1, toàn bộ nhiệt lượng truyền cho khối khí được chuyển hoá thành độ tăng nội năng của khối khí ().
c) Ở thí nghiệm 2, độ biến thiên nội năng của khối khí là .
d) Độ tăng nhiệt độ của khối khí ở thí nghiệm 1 lớn hơn độ tăng nhiệt độ của khối khí ở thí nghiệm 2.
Câu 4. Một thỏi đồng có khối lượng được thả vào một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ . Người ta đo nhiệt độ của hệ bằng cảm biến nhiệt độ nối với máy tính, đồ thị nhiệt độ theo thời gian ghi nhận được như sau: ban đầu nhiệt độ nước tăng nhanh, đạt giá trị cực đại sau 40 giây, sau đó nhiệt độ giảm từ từ với tốc độ không đổi trong mỗi phút do thất thoát nhiệt ra môi trường phòng học ().
a) Sự tỏa nhiệt ra môi trường diễn ra ngay trong suốt 40 giây đầu tiên kể từ khi thả thỏi đồng vào nước.
b) Lượng nhiệt mất mát ra môi trường phòng học trong 40 giây trao đổi nhiệt đầu tiên xấp xỉ bằng .
c) Nhiệt độ cân bằng lý thuyết (nếu bình cách nhiệt hoàn toàn lý tưởng) phải cao hơn giá trị thực tế .
d) Bỏ qua sự hiệu chỉnh nhiệt lượng mất mát ra môi trường sẽ làm giá trị nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng tính toán được cao hơn nhiệt độ thực tế của nó.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một người cọ xát liên tục một đồng xu bằng đồng khối lượng lên mặt bàn gỗ nhám với lực nén trung bình theo phương thẳng đứng là . Hệ số ma sát trượt giữa đồng xu và mặt bàn là . Người đó đẩy đồng xu đi được tổng quãng đường . Giả sử công của lực ma sát chuyển thành nội năng làm nóng riêng đồng xu. Biết nhiệt dung riêng của đồng là . Nhiệt độ của đồng xu tăng thêm bao nhiêu độ C? (Kết quả ghi số nguyên).
Câu 2. Một tấm pin năng lượng Mặt Trời có diện tích hứng bức xạ Mặt Trời với cường độ công suất trung bình . Năng lượng điện thu được dùng trực tiếp cho một thiết bị đun nước nóng với hiệu suất chuyển hoá toàn phần là . Để đun nóng một bình chứa nước từ lên , tấm pin cần hứng nắng liên tục trong thời gian bao nhiêu phút? (Lấy khối lượng riêng của nước là , nhiệt dung riêng ; kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 3. Thả một cục nước đá khối lượng ở vào một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường. Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hỗn hợp trong bình là bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Trong một thí nghiệm đun nóng chảy chất , một bếp điện cung cấp nhiệt lượng với công suất ổn định cho chất . Khi chất bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt kế giữ nguyên giá trị trong thời gian phút cho đến khi chất này tan chảy hoàn toàn. Biết hiệu suất truyền nhiệt từ bếp vào chất trong giai đoạn nóng chảy là . Nhiệt nóng chảy riêng của chất bằng bao nhiêu kilôjoule trên kilôgam ()? (Kết quả ghi số nguyên).
Câu 5. Một cốc nhôm khối lượng chứa nước ở nhiệt độ . Người ta thả vào cốc một cục nước đá có khối lượng ở . Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là , của nước là ; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là . Bỏ qua sự mất nhiệt ra ngoài. Khi cân bằng nhiệt được thiết lập, khối lượng nước đá còn lại trong cốc bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 6. Một bình cách nhiệt chứa nước ở . Dùng một điện trở nhiệt công suất nhúng trong bình. Sau khi đun được 15 phút, người ta ngắt điện và đo lại thì thấy trong bình chỉ còn lại nước ở . Biết nhiệt lượng cần đun nóng nước từ lên và nhiệt lượng hoá hơi nước đều lấy từ điện trở nhiệt. Bỏ qua nhiệt dung của vỏ bình. Tỉ số phần trăm năng lượng nhiệt đã bị hao phí tỏa ra môi trường xung quanh trong suốt 15 phút đun nói trên bằng bao nhiêu phần trăm ()? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
--------- HẾT ĐỀ SỐ 02 ---------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 02
Môn: VẬT LÍ – Lớp 12 (Giữa kì I)
(Năm học 2026 – 2027)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Phần I: Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Thang điểm chuẩn của Bộ: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,5 điểm; 4 ý: 1,0 điểm.
- Phần III: Mỗi câu trả lời ngắn đúng được 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (4,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | A | B | C | B | A | B | B | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | A | A | B | A | A | B |
Giải thích vắn tắt Phần I:
- Câu 1 (B): Chất rắn vô định hình không có mạng tinh thể xác định, vị trí cân bằng dịch chuyển ngẫu nhiên.
- Câu 2 (C): Nội năng gồm tổng động năng nhiệt (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác phân tử (phụ thuộc thể tích).
- Câu 3 (A): (với là công sinh).
- Câu 4 (B): ; vì .
- Câu 5 (C): Nhiệt tự truyền theo nguyên lí II từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Câu 6 (B): Thang Fahrenheit: điểm băng là , điểm sôi là .
- Câu 7 (A): là mốc nhiệt độ lý tưởng mà mọi dao động nhiệt phân tử đều triệt tiêu.
- Câu 8 (B): nên đơn vị là .
- Câu 9 (B): Trong suốt quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ không đổi dù vẫn nhận nhiệt.
- Câu 10 (B): .
- Câu 11 (B): Nhiệt độ tăng làm biên độ dao động quanh nút mạng tăng dẫn tới dãn nở nhiệt.
- Câu 12 (B): Công của lực ma sát làm tăng động năng nhiệt của các phân tử nội năng tăng.
- Câu 13 (A): .
- Câu 14 (A): .
- Câu 15 (B): Khối khí nhận nhiệt , sinh công .
- Câu 16 (A): Nhôm có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều nên cùng khối lượng và cùng giảm nhiệt độ sẽ tỏa ra nhiệt lượng lớn hơn sắt nước ở bình 1 nhận nhiều nhiệt hơn nên nhiệt độ cân bằng cao hơn.
- Câu 17 (A): . Nhiệt lượng dầu cần tỏa: . Khối lượng dầu: .
- Câu 18 (B): Sương mù là các giọt nước nhỏ li ti lơ lửng; khi nhận nhiệt bức xạ chúng bay hơi thành hơi nước vô hình.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Lời giải chi tiết |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | Nước sôi ở duy trì nhiệt độ ổn định; mở nắp giúp hơi nước thoát tự do để cân ghi nhận độ giảm khối lượng. |
b) | Đ | . Nhiệt hoá hơi: . | |
c) | Đ | Do có hao phí nên nhiệt thực sự cấp cho nước hoá hơi . Dùng tính toán sẽ ra giá trị lớn hơn giá trị thực tế. | |
d) | Đ | Giọt nước bắn ra làm mất khối lượng nhưng không tiêu tốn nhiệt hoá hơi tăng ảo bị nhỏ đi. | |
Câu 2 | a) | Đ | Đoạn nằm ngang bắt đầu từ phút ở ứng với quá trình nóng chảy. |
b) | Đ | Trong giai đoạn nóng chảy ( phút), chất tồn tại ở cả hai pha rắn và lỏng xen kẽ. | |
c) | S | Ở thể rắn ( phút): , . | |
d) | Đ | Thời gian nóng chảy phút giây. | |
Câu 3 | a) | Đ | Thể tích không đổi () nên chất khí không thực hiện công cơ học (). |
b) | Đ | Theo ĐL I: . | |
c) | S | Ở TN 2: chất khí sinh công đẩy pittông nên công hệ nhận là . Do đó . | |
d) | Đ | Vì và nội năng khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ nên độ tăng nhiệt độ ở TN 1 lớn hơn. | |
Câu 4 | a) | Đ | Ngay khi nhiệt độ của nước bắt đầu tăng cao hơn nhiệt độ môi trường phòng (), hiện tượng truyền nhiệt ra ngoài đã diễn ra. |
b) | S | Tốc độ mất nhiệt sau khi đạt cực đại là . Trong 40 giây, nhiệt độ giảm trung bình ước lượng: . | |
c) | Đ | Nếu không mất nhiệt ra môi trường, toàn bộ nhiệt từ thỏi đồng sẽ giữ lại trong bình lý thuyết phải cao hơn nhiệt độ cực đại đo được. | |
d) | S | Bỏ qua nhiệt mất mát nghĩa là coi nhỏ hơn nhiệt lượng thực tế mà thỏi đồng đã nhường tính nhiệt độ ban đầu thỏi đồng sẽ bị thấp hơn thực tế. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Tóm tắt phương pháp giải |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Độ tăng nhiệt độ () | 12 | Lực ma sát: . |
Câu 2 | Thời gian hứng nắng (phút) | 70 | Công suất bức xạ thu được: . |
Câu 3 | Nhiệt độ cân bằng () | 0 | Nhiệt lượng cần đưa đá từ đến rồi làm tan hoàn toàn: |
Câu 4 | Nhiệt nóng chảy riêng () | 306 | Nhiệt lượng hữu ích truyền cho chất để nóng chảy hoàn toàn: |
Câu 5 | Khối lượng đá còn lại () | 17 | Nhiệt lượng do cốc nhôm và nước tỏa ra khi hạ từ về : |
Câu 6 | Tỉ số năng lượng hao phí () | 30,6 | Tổng điện năng ấm tiêu thụ trong phút (): |











