Bộ 2 Đề Kiểm Tra Giữa Kì I Vật Lí 12 - Chương I Vật Lí Nhiệt (Kèm Lời Giải Chi Tiết)

Vật líLớp 12TChia sẻ bởi Tá Quyền Vũ 4 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề thi thử số 01

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: VẬT LÍ – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề thi: 101

BẢNG THÔNG SỐ VẬT LÍ NHIỆT (Dùng cho các câu tính toán khi cần thiết):
- Nhiệt dung riêng của nước: cnước=4180 J/(kg⋅K)c_{\text{nước}} = 4180\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; của nước đá: cđaˊ=2090 J/(kg⋅K)c_{\text{đá}} = 2090\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; của đồng: cCu=380 J/(kg⋅K)c_{\text{Cu}} = 380\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; của nhôm: cAl=880 J/(kg⋅K)c_{\text{Al}} = 880\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.
- Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0∘C0^\circ\text{C}: λđaˊ=3,34⋅105 J/kg\lambda_{\text{đá}} = 3,34 \cdot 10^5\text{ J/kg}.
- Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100∘C100^\circ\text{C}: Lnước=2,26⋅106 J/kgL_{\text{nước}} = 2,26 \cdot 10^6\text{ J/kg}.
- Khối lượng riêng của nước: ρ=1000 kg/m3=1 kg/L\rho = 1000\text{ kg/m}^3 = 1\text{ kg/L}. Nhiệt độ Kelvin: T(K)=t(∘C)+273,15T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273,15.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Khi quan sát chuyển động Brown của các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước dưới kính hiển vi, nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất vi mô?

A. Hạt phấn hoa tự chuyển động do lực đẩy Coulomb giữa các phân tử hạt phấn hoa.

B. Hạt phấn hoa bị các phân tử nước va chạm ngẫu nhiên, không đồng đều từ mọi phía.

C. Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi có dòng đối lưu của chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ.

D. Kích thước hạt phấn hoa càng lớn thì chuyển động hỗn loạn của nó diễn ra càng nhanh.

Câu 2 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây về lực tương tác liên phân tử là sai?

A. Lực tương tác giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

B. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, lực đẩy chiếm ưu thế so với lực hút.

C. Ở thể rắn, lực tương tác phân tử đủ mạnh để duy trì trật tự vị trí cân bằng xác định.

D. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng lên, lực hút tăng còn lực đẩy giảm về 0.

Câu 3 (0,25 điểm). Khi nung nóng đẳng áp một khối đồng rắn từ 20∘C20^\circ\text{C} đến 80∘C80^\circ\text{C}, nội năng của khối đồng thay đổi như thế nào về mặt vi mô?

A. Chỉ có thế năng tương tác giữa các nguyên tử tăng lên.

B. Chỉ có động năng dao động nhiệt trung bình của các nguyên tử tăng lên.

C. Cả động năng dao động nhiệt trung bình và thế năng tương tác đều tăng lên.

D. Động năng dao động nhiệt tăng, trong khi thế năng tương tác giảm tương ứng.

Câu 4 (0,25 điểm). Biểu thức của định luật I nhiệt động lực học có dạng ΔU=A+Q\Delta U = A + Q. Theo quy ước dấu chuẩn quốc tế, trường hợp khối chất thực hiện công 250 J250\text{ J} và tỏa ra nhiệt lượng 100 J100\text{ J} thì giá trị của AA và QQ là

A. A=250 J;Q=100 JA = 250\text{ J}; Q = 100\text{ J}.

B. A=−250 J;Q=−100 JA = -250\text{ J}; Q = -100\text{ J}.

C. A=−250 J;Q=100 JA = -250\text{ J}; Q = 100\text{ J}.

D. A=250 J;Q=−100 JA = 250\text{ J}; Q = -100\text{ J}.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong nhiệt giai Kelvin, nhiệt độ của điểm ba của nước được định nghĩa chuẩn bằng

A. 0 K0\text{ K}.

B. 273,15 K273,15\text{ K}.

C. 273,16 K273,16\text{ K}.

D. 373,15 K373,15\text{ K}.

Câu 6 (0,25 điểm). Một thang nhiệt độ XX có điểm đóng băng của nước ở 1 atm1\text{ atm} là −20∘X-20^\circ\text{X} và điểm sôi của nước ở 1 atm1\text{ atm} là 130∘X130^\circ\text{X}. Nếu nhiệt kế đo được 40∘C40^\circ\text{C} thì tương ứng trên thang XX có giá trị là

A. 40∘X40^\circ\text{X}.

B. 50∘X50^\circ\text{X}.

C. 60∘X60^\circ\text{X}.

D. 35∘X35^\circ\text{X}.

Câu 7 (0,25 điểm). Gọi QQ là nhiệt lượng cần cung cấp cho vật có khối lượng mm để làm tăng nhiệt độ của nó từ T1T_1 lên T2T_2 mà không thay đổi thể trạng. Biểu thức xác định nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật là

A. c=Qm(T2−T1)c = \dfrac{Q}{m(T_2 - T_1)}.

B. c=Q⋅mT2−T1c = \dfrac{Q \cdot m}{T_2 - T_1}.

C. c=m(T2−T1)Qc = \dfrac{m(T_2 - T_1)}{Q}.

D. c=QT2−T1c = \dfrac{Q}{T_2 - T_1}.

Câu 8 (0,25 điểm). Khi đun sôi nước trong ấm đun ở áp suất tiêu chuẩn, trong suốt thời gian nước đang sôi mạnh, nhiệt kế nhúng trong lòng nước sôi luôn chỉ 100∘C100^\circ\text{C}. Năng lượng nhiệt mà ấm tiếp tục cung cấp chủ yếu dùng để

A. làm tăng động năng nhiệt trung bình của các phân tử nước.

B. phá vỡ liên kết liên phân tử và thực hiện công chống lại áp suất ngoài để giãn nở thể tích.

C. làm tăng vận tốc hỗn loạn của các phân tử hơi nước thoát ra ngoài.

D. phân li các phân tử nước thành khí hiđrô và ôxi.

Câu 9 (0,25 điểm). Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn kết tinh phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Bản chất của chất rắn và áp suất ngoài tác dụng lên mặt thoáng.

B. Khối lượng của khối chất rắn đem nung.

C. Diện tích bề mặt tiếp xúc của khối chất rắn với nguồn nhiệt.

D. Tốc độ cấp nhiệt của nguồn nhiệt.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh dùng nhiệt lượng kế bằng nhôm có vỏ cách nhiệt xốp để đo nhiệt dung riêng của một thỏi đồng. Nguồn gốc gây ra sai số hệ thống lớn nhất trong phép đo này thường là do

A. cân điện tử có độ chia nhỏ nhất 0,01 g0,01\text{ g}.

B. hao phí nhiệt lượng truyền ra môi trường và truyền cho que khuấy trong quá trình thả vật.

C. nước đá bị lẫn một lượng rất nhỏ muối khoáng tự nhiên.

D. nhiệt độ phòng học thấp hơn nhiệt độ môi trường bên ngoài.

Câu 11 (0,25 điểm). Hiện tượng bay hơi của chất lỏng khác với hiện tượng sôi ở điểm nào sau đây?

A. Sự bay hơi chỉ diễn ra ở nhiệt độ sôi xác định, còn sự sôi diễn ra ở mọi nhiệt độ.

B. Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt thoáng chất lỏng, còn sự sôi xảy ra ở cả bề mặt và trong lòng chất lỏng.

C. Sự bay hơi cần hấp thu nhiệt, còn sự sôi thì tự phát sinh nhiệt.

D. Khi bay hơi chất lỏng bị giảm thể tích, còn khi sôi thể tích chất lỏng tăng lên.

Câu 12 (0,25 điểm). Đồ thị dưới đây mô tả quá trình biến thiên nhiệt độ theo thời gian của một khối chất rắn nguyên chất được đun nóng liên tục với công suất không đổi trong điều kiện đoạn nhiệt hoàn hảo:

[Đồ thị]

Nhiệt độ nóng chảy của chất này và thời gian diễn ra quá trình nóng chảy lần lượt là

A. 80∘C80^\circ\text{C} và 44 phút.

B. 80∘C80^\circ\text{C} và 66 phút.

C. 20∘C20^\circ\text{C} và 22 phút.

D. 95∘C95^\circ\text{C} và 88 phút.

Câu 13 (0,25 điểm). Một quả đạn chì khối lượng m=200 gm = 200\text{ g} bay với vận tốc v=300 m/sv = 300\text{ m/s} đâm xuyên vào tấm gỗ dày rồi dừng lại bên trong khối gỗ. Giả sử 80%80\% cơ năng ban đầu của quả đạn biến thành nội năng làm nóng quả đạn. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là cPb=130 J/(kg⋅K)c_{\text{Pb}} = 130\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}. Độ tăng nhiệt độ Δt\Delta t của quả đạn chì xấp xỉ bằng

A. 276,9∘C276,9^\circ\text{C}.

B. 346,2∘C346,2^\circ\text{C}.

C. 184,6∘C184,6^\circ\text{C}.

D. 553,8∘C553,8^\circ\text{C}.

Câu 14 (0,25 điểm). Khi dùng xilanh nén một lượng không khí xác định rất nhanh, người ta quan sát thấy nhiệt độ của khối khí tăng vọt. Quá trình này được giải thích đúng theo định luật I nhiệt động lực học là

A. Quá trình diễn ra quá nhanh nên Q≈0Q \approx 0, ngoại lực thực hiện công A>0A > 0 dẫn đến ΔU=A>0\Delta U = A > 0.

B. Không khí nhận nhiệt từ thành xilanh Q>0Q > 0, trong khi công thực hiện A=0A = 0.

C. Khối khí giãn nở đẩy pittông sinh công A<0A < 0, nội năng chuyển hoá thành nhiệt lượng.

D. Quá trình này là đẳng nhiệt nên nội năng không đổi, nhiệt độ chỉ tăng cục bộ do ma sát pittông.

Câu 15 (0,25 điểm). Thả một cục nước đá có khối lượng m1=50 gm_1 = 50\text{ g} ở 0∘C0^\circ\text{C} vào một cốc chứa m2=200 gm_2 = 200\text{ g} nước ở 25∘C25^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường. Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, khối lượng nước đá còn lại trong cốc là

A. 0 g0\text{ g}.

B. 12,4 g12,4\text{ g}.

C. 24,8 g24,8\text{ g}.

D. 37,6 g37,6\text{ g}.

Câu 16 (0,25 điểm). Người ta chế tạo nhiệt kế dựa trên sự phụ thuộc của điện trở một dây kim loại vào nhiệt độ theo quy luật R(t)=R0(1+αt)R(t) = R_0 (1 + \alpha t) với α=3,92⋅10−3 K−1\alpha = 3,92 \cdot 10^{-3}\text{ K}^{-1}. Ở 0∘C0^\circ\text{C}, điện trở của dây là 100,0 Ω100,0\ \Omega. Khi nhúng nhiệt kế vào một lò nung nhiệt độ cao, điện trở đo được là 256,8 Ω256,8\ \Omega. Nhiệt độ của lò nung là

A. 400∘C400^\circ\text{C}.

B. 380∘C380^\circ\text{C}.

C. 420∘C420^\circ\text{C}.

D. 450∘C450^\circ\text{C}.

Câu 17 (0,25 điểm). Một ấm điện có công suất định mức P=1500 WP = 1500\text{ W} hoạt động ở hiệu điện thế định mức dùng để đun sôi 1,5 kg1,5\text{ kg} nước từ 20∘C20^\circ\text{C}. Biết hiệu suất của ấm là 85%85\%. Thời gian đun sôi nước là

A. 331331 giây.

B. 393393 giây.

C. 281281 giây.

D. 462462 giây.

Câu 18 (0,25 điểm). Đổ 0,2 kg0,2\text{ kg} một chất lỏng ở nhiệt độ 15∘C15^\circ\text{C} vào 0,3 kg0,3\text{ kg} nước ở nhiệt độ 60∘C60^\circ\text{C}. Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là 45∘C45^\circ\text{C}. Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt ra cốc và môi trường. Nhiệt dung riêng của chất lỏng đó là

A. 3135 J/(kg⋅K)3135\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.

B. 2090 J/(kg⋅K)2090\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.

C. 1850 J/(kg⋅K)1850\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.

D. 4180 J/(kg⋅K)4180\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát định luật I nhiệt động lực học bằng cách dùng xilanh kín chứa một khối chất khí được trang bị cảm biến áp suất, cảm biến thể tích và cảm biến nhiệt độ.
a) Khi pittông nén khí chậm và vỏ xilanh làm bằng đồng tiếp xúc tốt với môi trường không đổi nhiệt độ, nội năng khối khí biến đổi chủ yếu do truyền nhiệt.
b) Nếu pittông bị ấn đột ngột thật nhanh làm thể tích khí giảm từ 2,0 L2,0\text{ L} xuống 1,2 L1,2\text{ L}, công ngoại lực thực hiện là công dương (A>0A > 0).
c) Khi nén khí cực nhanh, do nhiệt lượng chưa kịp truyền qua thành xilanh ra ngoài (Q≈0Q \approx 0) nên độ biến thiên nội năng ΔU≈A>0\Delta U \approx A > 0, nhiệt độ của khối khí tăng lên.
d) Trong một chu trình khép kín đưa khối khí trở về trạng thái ban đầu, độ biến thiên nội năng toàn phần của khối khí ΔUchu trıˋnh>0\Delta U_{\text{chu trình}} > 0.

Câu 2. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nhôm bằng phương pháp cân bằng nhiệt với bố cục dụng cụ như sơ đồ:

[Hình vẽ]

Số liệu đo đạc được ghi nhận:
- Khối lượng bình nhiệt lượng kế bằng đồng rỗng: mb=120 gm_{\text{b}} = 120\text{ g}.
- Khối lượng nước ban đầu trong bình: mn=250 gm_{\text{n}} = 250\text{ g}.
- Nhiệt độ ban đầu của bình và nước: t1=22,0∘Ct_1 = 22,0^\circ\text{C}.
- Miếng nhôm có khối lượng mAl=150 gm_{\text{Al}} = 150\text{ g} được đun nóng cách thủy đến nhiệt độ sôi của nước t2=100,0∘Ct_2 = 100,0^\circ\text{C}.
- Gắp nhanh miếng nhôm thả vào nhiệt lượng kế, khuấy đều, nhiệt độ cao nhất đo được là tcb=31,5∘Ct_{\text{cb}} = 31,5^\circ\text{C}.
a) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào để tăng từ 22,0∘C22,0^\circ\text{C} lên 31,5∘C31,5^\circ\text{C} xấp xỉ bằng 10344 J10344\text{ J}.
b) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nhôm tính toán từ dữ kiện thực nghiệm trên là cAl≈1007 J/(kg⋅K)c_{\text{Al}} \approx 1007\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.
c) Thao tác gắp khối nhôm chuyển từ cốc nước sôi sang nhiệt lượng kế bị chậm sẽ làm tăng sự tỏa nhiệt ra không khí trong lúc di chuyển, dẫn tới giá trị nhiệt dung riêng tính toán thu được lớn hơn giá trị thực.
d) Nếu tính thêm que khuấy bằng nhôm khối lượng 20 g20\text{ g} ban đầu ở cùng nhiệt độ 22,0∘C22,0^\circ\text{C} với nước, giá trị cAlc_{\text{Al}} xác định được từ biểu thức sẽ giảm đi so với khi bỏ qua que khuấy.

Câu 3. Người ta khảo sát quá trình hoá hơi của 0,5 kg0,5\text{ kg} nước ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn p0=1,013⋅105 Pap_0 = 1,013 \cdot 10^5\text{ Pa}. Khi chuyển từ thể lỏng ở 100∘C100^\circ\text{C} sang thể hơi ở 100∘C100^\circ\text{C}, thể tích của lượng nước tăng từ V1=0,5⋅10−3 m3V_1 = 0,5 \cdot 10^{-3}\text{ m}^3 đến V2=0,835 m3V_2 = 0,835\text{ m}^3. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là L=2,26⋅106 J/kgL = 2,26 \cdot 10^6\text{ J/kg}.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để hoá hơi hoàn toàn khối nước là Q=1,13⋅106 JQ = 1,13 \cdot 10^6\text{ J}.
b) Lượng hơi nước sinh ra giãn nở đẩy không khí xung quanh, công do khối nước thực hiện có độ lớn xấp xỉ 84,5 kJ84,5\text{ kJ}.
c) Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của khối nước trong quá trình hoá hơi này là ΔU=1,13⋅106 J\Delta U = 1,13 \cdot 10^6\text{ J}.
d) Phần năng lượng cung cấp dưới dạng nhiệt lượng chủ yếu biến đổi thành thế năng tương tác giữa các phân tử khi chúng chuyển từ khoảng cách gần ở thể lỏng sang khoảng cách rất xa nhau ở thể hơi.

Câu 4. Một bình đun cách nhiệt chứa m0=1,2 kgm_0 = 1,2\text{ kg} nước ở 20∘C20^\circ\text{C}. Bên trong có một điện trở nhiệt công suất điện không đổi P=600 WP = 600\text{ W}. Trong quá trình đun, do lớp cách nhiệt không hoàn hảo nên bình liên tục truyền nhiệt ra không khí với công suất hao phí phụ thuộc vào nhiệt độ của nước theo biểu thức Php=k(t−tmt)P_{\text{hp}} = k(t - t_{\text{mt}}), với hệ số k=4,0 W/∘Ck = 4,0\text{ W/}^\circ\text{C} và nhiệt độ môi trường xung quanh ổn định ở tmt=20∘Ct_{\text{mt}} = 20^\circ\text{C}.
a) Ngay tại thời điểm bắt đầu đóng điện (t=20∘Ct = 20^\circ\text{C}), tốc độ tăng nhiệt độ của nước đạt giá trị cực đại.
b) Khi nhiệt độ của nước trong bình đạt tới 70∘C70^\circ\text{C}, công suất hao phí nhiệt tỏa ra môi trường là 200 W200\text{ W}.
c) Nếu đun trong thời gian đủ dài, nhiệt độ cực đại mà nước trong bình có thể đạt tới được là 170∘C170^\circ\text{C}.
d) Nước trong bình này hoàn toàn có thể được đun sôi đến 100∘C100^\circ\text{C} ở áp suất chuẩn với nguồn điện trên.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một vật rắn khối lượng m=1,5 kgm = 1,5\text{ kg} rơi tự do từ độ cao h=40 mh = 40\text{ m} xuống một mặt sàn bê tông mềm và lún sâu vào sàn rồi đứng yên. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2g = 9,8\text{ m/s}^2. Coi toàn bộ cơ năng bị tiêu tán chuyển hoá thành nội năng của vật rắn và vật cách nhiệt với mặt sàn. Nếu nhiệt dung của vật rắn là C=294 J/KC = 294\text{ J/K} thì nhiệt độ của vật tăng thêm bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 2. Một máy làm đá tự động nhận nước ở nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C} và sản xuất ra các viên đá ở nhiệt độ −10∘C-10^\circ\text{C}. Để sản xuất được 36 kg36\text{ kg} đá trong mỗi giờ, hệ thống làm lạnh phải rút khỏi buồng làm đá một nhiệt lượng với công suất nhiệt trung bình bằng bao nhiêu kilowatt (kW\text{kW})? (Lấy số liệu thông số trong bảng ở đầu đề, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 3. Một thỏi hợp kim nhôm – chì có tổng khối lượng M=800 gM = 800\text{ g} được nung nóng tới nhiệt độ 100∘C100^\circ\text{C} rồi thả vào một nhiệt lượng kế chứa mn=500 gm_{\text{n}} = 500\text{ g} nước ở 18∘C18^\circ\text{C}. Nhiệt độ cân bằng của hệ là 26∘C26^\circ\text{C}. Bỏ qua nhiệt dung của vỏ nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và chì lần lượt là 880 J/(kg⋅K)880\text{ J/(kg}\cdot\text{K)} và 130 J/(kg⋅K)130\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}. Khối lượng của nhôm trong thỏi hợp kim xấp xỉ bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 4. Một bình cách nhiệt chứa hỗn hợp gồm m1=1,0 kgm_1 = 1,0\text{ kg} nước và m2=0,2 kgm_2 = 0,2\text{ kg} nước đá ở 0∘C0^\circ\text{C}. Người ta dẫn hơi nước ở 100∘C100^\circ\text{C} vào bình cho đến khi toàn bộ lượng nước đá vừa tan hết hoàn toàn thì dừng lại. Biết toàn bộ hệ sau khi nước đá tan đều ở trạng thái 0∘C0^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình và môi trường bên ngoài. Khối lượng hơi nước đã ngưng tụ vào bình bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 5. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng XX, người ta đun sôi chất lỏng này bằng một dây nung nhúng ngập trong chất lỏng. Dây nung được cấp điện với công suất P1=80 WP_1 = 80\text{ W} thì tốc độ khối lượng chất lỏng bốc hơi là μ1=0,050 g/s\mu_1 = 0,050\text{ g/s}. Khi tăng công suất của dây nung lên P2=140 WP_2 = 140\text{ W} (giữ nguyên nhiệt độ sôi của chất lỏng và điều kiện môi trường) thì tốc độ khối lượng bốc hơi là μ2=0,095 g/s\mu_2 = 0,095\text{ g/s}. Biết công suất hao phí nhiệt tỏa ra môi trường trong hai chế độ đun là không đổi. Nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng XX tính được từ thực nghiệm bằng bao nhiêu megajoule trên kilôgam (MJ/kg\text{MJ/kg})? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 6. Một ấm đun nước điện có công suất P=1200 WP = 1200\text{ W}. Đổ vào ấm 1,0 kg1,0\text{ kg} nước ở 25∘C25^\circ\text{C}. Khi nước bắt đầu sôi ở 100∘C100^\circ\text{C}, người sử dụng quên không ngắt điện mà để ấm tiếp tục sôi liên tục thêm 55 phút nữa. Biết rằng trong suốt quá trình, hiệu suất truyền nhiệt của ấm tới nước là 90%90\%. Khối lượng nước còn lại trong ấm sau 55 phút sôi nói trên bằng bao nhiêu kilôgam (kg\text{kg})? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

--------- HẾT ĐỀ SỐ 01 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01

Môn: VẬT LÍ – Lớp 12 (Giữa kì I)

(Năm học 2026 – 2027)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần I: Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Điểm của từng câu được tính luỹ tiến theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo:
+ Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 1 câu: 0,10 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 1 câu: 0,25 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 1 câu: 0,50 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu: 1,00 điểm.
- Phần III: Mỗi câu trả lời ngắn đúng được 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (4,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

C

B

C

A

A

B

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

B

A

A

A

A

A

B

A

Giải thích vắn tắt Phần I:
- Câu 1 (B): Phân tử nước chuyển động nhiệt hỗn loạn đâm va không cân bằng vào hạt phấn hoa sinh ra chuyển động Brown.
- Câu 2 (D): Cả lực hút và lực đẩy đều giảm khi khoảng cách tăng, nhưng lực đẩy giảm nhanh hơn.
- Câu 3 (C): Nhiệt độ tăng làm tăng động năng dao động; đồng thời vật rắn nở nhiệt làm khoảng cách nguyên tử tăng dẫn đến thế năng tương tác tăng.
- Câu 4 (B): Sinh công nên A=−250 JA = -250\text{ J}; tỏa nhiệt nên Q=−100 JQ = -100\text{ J}.
- Câu 5 (C): Điểm ba của nước được định nghĩa chính xác là 273,16 K273,16\text{ K} (0,01∘C0,01^\circ\text{C}).
- Câu 6 (A): tX−(−20)130−(−20)=40−0100−0⇒tX+20150=0,4⇒tX=60−20=40∘X\dfrac{t_X - (-20)}{130 - (-20)} = \dfrac{40 - 0}{100 - 0} \Rightarrow \dfrac{t_X + 20}{150} = 0,4 \Rightarrow t_X = 60 - 20 = 40^\circ\text{X}.
- Câu 7 (A): Theo định nghĩa nhiệt dung riêng Q=mcΔT⇒c=Qm(T2−T1)Q = m c \Delta T \Rightarrow c = \dfrac{Q}{m(T_2 - T_1)}.
- Câu 8 (B): Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cung cấp chuyển hoá thành năng lượng phá vỡ liên kết phân tử và thực hiện công thắng áp suất ngoài.
- Câu 9 (A): Nhiệt nóng chảy riêng là đặc tính của chất phụ thuộc bản chất chất và áp suất khí quyển.
- Câu 10 (B): Thao tác gắp vật qua không khí và truyền nhiệt ra ngoài là nguyên nhân sai số mất mát nhiệt lớn nhất.
- Câu 11 (B): Bay hơi chỉ ở mặt thoáng mọi nhiệt độ; sôi ở cả trong lòng chất lỏng ở nhiệt độ sôi xác định.
- Câu 12 (A): Đoạn nằm ngang ở 80∘C80^\circ\text{C} kéo dài từ phút thứ 2 đến phút thứ 6 ⇒Δt=6−2=4\Rightarrow \Delta t = 6 - 2 = 4 phút.
- Câu 13 (A): Wđ=12mv2W_{\text{đ}} = \dfrac{1}{2}mv^2; ΔQ=0,8Wđ=mcΔt⇒Δt=0,8v22c=0,8⋅30022⋅130≈276,9∘C\Delta Q = 0,8 W_{\text{đ}} = m c \Delta t \Rightarrow \Delta t = \dfrac{0,8 v^2}{2 c} = \dfrac{0,8 \cdot 300^2}{2 \cdot 130} \approx 276,9^\circ\text{C}.
- Câu 14 (A): Nén rất nhanh nên Q≈0Q \approx 0; nhận công A>0⇒ΔU=A>0⇒A > 0 \Rightarrow \Delta U = A > 0 \Rightarrow nhiệt độ tăng.
- Câu 15 (A): Qnước tỏa=0,2⋅4180⋅(25−0)=20900 JQ_{\text{nước tỏa}} = 0,2 \cdot 4180 \cdot (25 - 0) = 20900\text{ J}. Nhiệt cần làm tan đá: Qtan=0,05⋅3,34⋅105=16700 JQ_{\text{tan}} = 0,05 \cdot 3,34 \cdot 10^5 = 16700\text{ J}. Vì Qtỏa>QtanQ_{\text{tỏa}} > Q_{\text{tan}} nên đá tan hết hoàn toàn (0 g0\text{ g}).
- Câu 16 (A): R(t)=R0(1+αt)⇒t=R−R0R0α=256,8−100100⋅3,92⋅10−3=400∘CR(t) = R_0(1 + \alpha t) \Rightarrow t = \dfrac{R - R_0}{R_0 \alpha} = \dfrac{256,8 - 100}{100 \cdot 3,92 \cdot 10^{-3}} = 400^\circ\text{C}.
- Câu 17 (B): Qthu=1,5⋅4180⋅(100−20)=501600 JQ_{\text{thu}} = 1,5 \cdot 4180 \cdot (100 - 20) = 501600\text{ J}. Năng lượng ấm cấp: Ađiện=Qthu0,85≈590117,6 JA_{\text{điện}} = \dfrac{Q_{\text{thu}}}{0,85} \approx 590117,6\text{ J}. Thời gian t=AP=590117,61500≈393 st = \dfrac{A}{P} = \dfrac{590117,6}{1500} \approx 393\text{ s}.
- Câu 18 (A): mxcx(45−15)=mncn(60−45)⇒0,2⋅cx⋅30=0,3⋅4180⋅15⇒cx=3135 J/(kg⋅K)m_x c_x (45 - 15) = m_{\text{n}} c_{\text{n}} (60 - 45) \Rightarrow 0,2 \cdot c_x \cdot 30 = 0,3 \cdot 4180 \cdot 15 \Rightarrow c_x = 3135\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Lời giải chi tiết

Câu 1

a)

Đ

Nén rất chậm và tiếp xúc nhiệt tốt nên nhiệt độ khí không đổi, công nén chuyển hết thành nhiệt truyền ra ngoài.

b)

Đ

Khối khí bị nén, thể tích giảm nên lực ngoài thực hiện công dương lên chất khí (A>0A > 0).

c)

Đ

Nén cực nhanh xem như đoạn nhiệt Q≈0⇒ΔU=A>0⇒Q \approx 0 \Rightarrow \Delta U = A > 0 \Rightarrow nội năng tăng, nhiệt độ khối khí tăng.

d)

S

Nội năng là hàm trạng thái; sau một chu trình khép kín trở về trạng thái ban đầu thì ΔUchu trıˋnh=0\Delta U_{\text{chu trình}} = 0.

Câu 2

a)

Đ

Qthu=(mbcCu+mncn)(tcb−t1)=(0,12⋅380+0,25⋅4180)(31,5−22,0)=1090,6⋅9,5=10360,7 J≈10344 JQ_{\text{thu}} = (m_{\text{b}}c_{\text{Cu}} + m_{\text{n}}c_{\text{n}})(t_{\text{cb}} - t_1) = (0,12 \cdot 380 + 0,25 \cdot 4180)(31,5 - 22,0) = 1090,6 \cdot 9,5 = 10360,7\text{ J} \approx 10344\text{ J} (lấy cn=4180c_{\text{n}} = 4180). Ý này đúng xấp xỉ trong biên độ sai số.

b)

Đ

Qtỏa=mAlcAl(100−31,5)=150⋅10−3⋅cAl⋅68,5=10,275cAlQ_{\text{tỏa}} = m_{\text{Al}} c_{\text{Al}} (100 - 31,5) = 150 \cdot 10^{-3} \cdot c_{\text{Al}} \cdot 68,5 = 10,275 c_{\text{Al}}. Cân bằng: 10,275cAl=10360,7⇒cAl≈1008 J/(kg⋅K)10,275 c_{\text{Al}} = 10360,7 \Rightarrow c_{\text{Al}} \approx 1008\text{ J/(kg}\cdot\text{K)} (sai lệch do thực nghiệm).

c)

S

Khi di chuyển chậm, miếng nhôm bị mất một nhiệt lượng QmaˆˊtQ_{\text{mất}} ra không khí, nhiệt độ thực tế lúc nhúng vào t2′<100∘Ct_2' < 100^\circ\text{C}. Nếu vẫn giữ công thức tính với 100∘C100^\circ\text{C} thì cAl=Qthum(Δttıˊnh)c_{\text{Al}} = \dfrac{Q_{\text{thu}}}{m(\Delta t_{\text{tính}})} sẽ cho kết quả nhỏ hơn giá trị thực.

d)

S

Nếu tính thêm que khuấy thu nhiệt: QthuQ_{\text{thu}} tăng lên ⇒cAl=QthumAlΔt\Rightarrow c_{\text{Al}} = \dfrac{Q_{\text{thu}}}{m_{\text{Al}}\Delta t} phải tăng lên.

Câu 3

a)

Đ

Q=mL=0,5⋅2,26⋅106=1,13⋅106 J=1130 kJQ = m L = 0,5 \cdot 2,26 \cdot 10^6 = 1,13 \cdot 10^6\text{ J} = 1130\text{ kJ}.

b)

Đ

Công chống lại áp suất ngoài: A′=p0(V2−V1)=1,013⋅105⋅(0,835−0,0005)≈84534 J≈84,5 kJA' = p_0(V_2 - V_1) = 1,013 \cdot 10^5 \cdot (0,835 - 0,0005) \approx 84534\text{ J} \approx 84,5\text{ kJ}.

c)

S

Công hệ nhận là A=−A′=−84,5 kJA = -A' = -84,5\text{ kJ}. Theo ĐL I: ΔU=Q+A=1130−84,5=1045,5 kJ≠1,13⋅106 J\Delta U = Q + A = 1130 - 84,5 = 1045,5\text{ kJ} \ne 1,13 \cdot 10^6\text{ J}.

d)

Đ

Động năng phân tử không đổi do nhiệt độ không đổi (100∘C100^\circ\text{C}); nhiệt lượng cung cấp dùng để thắng lực hút phân tử làm tăng thế năng tương tác và sinh công chống áp suất ngoài.

Câu 4

a)

Đ

Tốc độ tăng nhiệt: dtdτ=P−Phpmc=P−k(t−tmt)mc\dfrac{\mathrm{d}t}{\mathrm{d}\tau} = \dfrac{P - P_{\text{hp}}}{m c} = \dfrac{P - k(t - t_{\text{mt}})}{m c}. Ở t=20∘Ct = 20^\circ\text{C}, Php=0⇒P_{\text{hp}} = 0 \Rightarrow tốc độ tăng cực đại Pmc\dfrac{P}{mc}.

b)

Đ

Ở t=70∘Ct = 70^\circ\text{C}: Php=k(70−20)=4,0⋅50=200 WP_{\text{hp}} = k(70 - 20) = 4,0 \cdot 50 = 200\text{ W}.

c)

Đ

Nhiệt độ cực đại khi công suất cung cấp bằng công suất hao phí: P=k(tmax−tmt)⇒600=4(tmax−20)⇒tmax=170∘CP = k(t_{\text{max}} - t_{\text{mt}}) \Rightarrow 600 = 4(t_{\text{max}} - 20) \Rightarrow t_{\text{max}} = 170^\circ\text{C}.

d)

Đ

Vì tmax=170∘C>100∘Ct_{\text{max}} = 170^\circ\text{C} > 100^\circ\text{C} nên nước hoàn toàn đạt tới trạng thái sôi 100∘C100^\circ\text{C}.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Tóm tắt phương pháp giải

Câu 1

Độ tăng nhiệt độ Δt\Delta t (∘C^\circ\text{C})

1,3

Cơ năng chuyển thành nội năng: Wt=mgh=1,5⋅9,8⋅40=588 JW_{\text{t}} = m g h = 1,5 \cdot 9,8 \cdot 40 = 588\text{ J}.
Nhiệt độ tăng: Δt=QC=588294=2,0∘C\Delta t = \dfrac{Q}{C} = \dfrac{588}{294} = 2,0^\circ\text{C}. (Lưu ý: 1,5⋅9,8⋅40/294=21,5 \cdot 9,8 \cdot 40 / 294 = 2). Đáp số: 2 hoặc 2,0.

Câu 2

Công suất nhiệt (kWkW)

4,1

Nhiệt lượng cần rút ra cho mỗi kg nước thành đá −10∘C-10^\circ\text{C}:
q=cn(20−0)+λđaˊ+cđaˊ(0−(−10))=4180⋅20+334000+2090⋅10=438500 J/kgq = c_{\text{n}}(20 - 0) + \lambda_{\text{đá}} + c_{\text{đá}}(0 - (-10)) = 4180 \cdot 20 + 334000 + 2090 \cdot 10 = 438500\text{ J/kg}.
Khối lượng mỗi giây: m˙=363600=0,01 kg/s\dot{m} = \dfrac{36}{3600} = 0,01\text{ kg/s}.
Công suất nhiệt: P=m˙q=0,01⋅438500=4385 W≈4,4 kWP = \dot{m} q = 0,01 \cdot 438500 = 4385\text{ W} \approx 4,4\text{ kW}.

Câu 3

Khối lượng nhôm (gg)

138

Qnước thu=0,5⋅4180⋅(26−18)=16720 JQ_{\text{nước thu}} = 0,5 \cdot 4180 \cdot (26 - 18) = 16720\text{ J}.
Qhợp kim tỏa=[mAl⋅880+(0,8−mAl)⋅130]⋅(100−26)=[750mAl+104]⋅74=55500mAl+7696Q_{\text{hợp kim tỏa}} = [m_{\text{Al}} \cdot 880 + (0,8 - m_{\text{Al}}) \cdot 130] \cdot (100 - 26) = [750 m_{\text{Al}} + 104] \cdot 74 = 55500 m_{\text{Al}} + 7696.
Cân bằng: 55500mAl+7696=16720⇒mAl=902455500≈0,1626 kg=163 g55500 m_{\text{Al}} + 7696 = 16720 \Rightarrow m_{\text{Al}} = \dfrac{9024}{55500} \approx 0,1626\text{ kg} = 163\text{ g}.

Câu 4

Khối lượng hơi nước (gg)

25,8

Nhiệt lượng cần để làm tan 0,2 kg0,2\text{ kg} nước đá: Qtan=0,2⋅3,34⋅105=66800 JQ_{\text{tan}} = 0,2 \cdot 3,34 \cdot 10^5 = 66800\text{ J}.
Mỗi kg hơi nước ngưng tụ ở 100∘C100^\circ\text{C} rồi hạ về 0∘C0^\circ\text{C} tỏa ra nhiệt lượng:
q=L+cn(100−0)=2,26⋅106+4180⋅100=2,678⋅106 J/kgq = L + c_{\text{n}}(100 - 0) = 2,26 \cdot 10^6 + 4180 \cdot 100 = 2,678 \cdot 10^6\text{ J/kg}.
Khối lượng hơi cần: mhơi=668002,678⋅106≈0,0249 kg=24,9 gm_{\text{hơi}} = \dfrac{66800}{2,678 \cdot 10^6} \approx 0,0249\text{ kg} = 24,9\text{ g}.

Câu 5

Nhiệt hoá hơi riêng (MJ/kg\text{MJ/kg})

1,33

Phương trình cân bằng công suất: P1−Php=μ1LP_1 - P_{\text{hp}} = \mu_1 L và P2−Php=μ2LP_2 - P_{\text{hp}} = \mu_2 L.
Trừ vế theo vế: P2−P1=(μ2−μ1)L⇒140−80=(0,095−0,050)⋅10−3⋅LP_2 - P_1 = (\mu_2 - \mu_1)L \Rightarrow 140 - 80 = (0,095 - 0,050) \cdot 10^{-3} \cdot L
⇒60=0,045⋅10−3L⇒L=604,5⋅10−5≈1,33⋅106 J/kg=1,33 MJ/kg\Rightarrow 60 = 0,045 \cdot 10^{-3} L \Rightarrow L = \dfrac{60}{4,5 \cdot 10^{-5}} \approx 1,33 \cdot 10^6\text{ J/kg} = 1,33\text{ MJ/kg}.

Câu 6

Khối lượng nước còn lại (kgkg)

0,86

Nhiệt lượng ấm cung cấp trong 55 phút sôi: Q=P⋅H⋅t=1200⋅0,90⋅(5⋅60)=324000 JQ = P \cdot H \cdot t = 1200 \cdot 0,90 \cdot (5 \cdot 60) = 324000\text{ J}.
Khối lượng nước bốc hơi: Δm=QL=3240002,26⋅106≈0,143 kg\Delta m = \dfrac{Q}{L} = \dfrac{324000}{2,26 \cdot 10^6} \approx 0,143\text{ kg}.
Khối lượng nước còn lại: mcoˋn=1,0−0,143=0,857 kg≈0,86 kgm_{\text{còn}} = 1,0 - 0,143 = 0,857\text{ kg} \approx 0,86\text{ kg}.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề thi thử số 02

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: VẬT LÍ – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề thi: 102

BẢNG THÔNG SỐ VẬT LÍ NHIỆT (Dùng cho các câu tính toán khi cần thiết):
- Nhiệt dung riêng của nước: cnước=4180 J/(kg⋅K)c_{\text{nước}} = 4180\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; của nước đá: cđaˊ=2090 J/(kg⋅K)c_{\text{đá}} = 2090\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; của sắt: cFe=460 J/(kg⋅K)c_{\text{Fe}} = 460\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; của chì: cPb=130 J/(kg⋅K)c_{\text{Pb}} = 130\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}.
- Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: λđaˊ=3,34⋅105 J/kg\lambda_{\text{đá}} = 3,34 \cdot 10^5\text{ J/kg}; của chì: λPb=2,5⋅104 J/kg\lambda_{\text{Pb}} = 2,5 \cdot 10^4\text{ J/kg} (ở nhiệt độ nóng chảy 327∘C327^\circ\text{C}).
- Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100∘C100^\circ\text{C}: Lnước=2,26⋅106 J/kgL_{\text{nước}} = 2,26 \cdot 10^6\text{ J/kg}.
- T(K)=t(∘C)+273,15T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273,15.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về chuyển động nhiệt của các phân tử ở thể rắn vô định hình?

A. Dao động tuần hoàn quanh các vị trí cân bằng cố định theo một mạng tinh thể xác định.

B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định, các vị trí này có thể dịch chuyển ngẫu nhiên theo thời gian.

C. Chuyển động hoàn toàn tự do hỗn loạn từ nơi này sang nơi khác như các phân tử chất khí.

D. Hoàn toàn đứng yên bất động do lực liên kết ion quá mạnh giam giữ.

Câu 2 (0,25 điểm). Nội năng của một khối chất rắn phụ thuộc vào

A. chỉ nhiệt độ của khối chất.

B. chỉ thể tích của khối chất.

C. cả nhiệt độ và thể tích của khối chất.

D. tốc độ chuyển động có hướng của toàn bộ khối chất.

Câu 3 (0,25 điểm). Khi truyền một nhiệt lượng QQ cho một vật và vật đồng thời sinh công A′A' chống lại ngoại lực thì biểu thức tính độ biến thiên nội năng của vật theo quy ước AA là công vật nhận (A=−A′A = -A') là

A. ΔU=Q−A′\Delta U = Q - A'.

B. ΔU=Q+A′\Delta U = Q + A'.

C. ΔU=−Q+A′\Delta U = -Q + A'.

D. ΔU=−(Q+A′)\Delta U = -(Q + A').

Câu 4 (0,25 điểm). Hai chất lỏng có khối lượng bằng nhau được nung nóng bằng hai nguồn nhiệt giống nhau hoàn toàn trong điều kiện đoạn nhiệt. Chất lỏng thứ nhất có nhiệt độ tăng nhanh gấp đôi chất lỏng thứ hai. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt dung riêng của chất lỏng thứ nhất lớn gấp đôi chất lỏng thứ hai.

B. Nhiệt dung riêng của chất lỏng thứ hai lớn gấp đôi chất lỏng thứ nhất.

C. Nhiệt dung riêng của hai chất lỏng bằng nhau.

D. Không đủ dữ kiện vì phụ thuộc nhiệt độ ban đầu.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi thả một thỏi kim loại đang ở nhiệt độ 90∘C90^\circ\text{C} vào một chậu nước ở 20∘C20^\circ\text{C}, nhiệt lượng tự truyền từ

A. vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.

B. vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

C. vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

D. vật có nhiệt dung riêng lớn hơn sang vật có nhiệt dung riêng nhỏ hơn.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là

A. 0∘F0^\circ\text{F} và 100∘F100^\circ\text{F}.

B. 32∘F32^\circ\text{F} và 212∘F212^\circ\text{F}.

C. 0∘F0^\circ\text{F} và 212∘F212^\circ\text{F}.

D. 32∘F32^\circ\text{F} và 180∘F180^\circ\text{F}.

Câu 7 (0,25 điểm). Điểm "không tuyệt đối" (0 K0\text{ K}) trên thang nhiệt độ Kelvin tương ứng với

A. trạng thái mà mọi chuyển động nhiệt phân tử của vật chất đều ngừng lại hoàn toàn.

B. nhiệt độ đóng băng của nước nguyên chất ở 1 atm1\text{ atm}.

C. −100∘C-100^\circ\text{C} trên thang Celsius.

D. trạng thái mà áp suất khí quyển bằng 0.

Câu 8 (0,25 điểm). Đơn vị đo của nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là

A. J⋅kg\text{J}\cdot\text{kg}.

B. J/kg\text{J/kg}.

C. J/(kg⋅K)\text{J/(kg}\cdot\text{K)}.

D. W/kg\text{W/kg}.

Câu 9 (0,25 điểm). Khi tiến hành thí nghiệm đun nóng một chất rắn kết tinh, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian gồm các đoạn nghiêng và đoạn nằm ngang. Ý nghĩa vật lí của đoạn nằm ngang là

A. chất rắn đang ngừng hấp thụ nhiệt lượng từ nguồn nhiệt.

B. chất rắn đang trong quá trình chuyển thể và nhiệt độ không đổi dù vẫn hấp thụ nhiệt lượng.

C. nguồn nhiệt đã bị ngắt điện.

D. chất rắn đã bay hơi hoàn toàn vào không khí.

Câu 10 (0,25 điểm). Một ấm điện đun nước có công suất 1000 W1000\text{ W}. Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong thời gian 55 phút hoạt động liên tục là

A. 5000 J5000\text{ J}.

B. 300 kJ300\text{ kJ}.

C. 50 kJ50\text{ kJ}.

D. 600 kJ600\text{ kJ}.

Câu 11 (0,25 điểm). Một thanh ray kim loại có chiều dài tăng thêm khi bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời là do

A. các electron tự do trong thanh kim loại tăng nhanh về số lượng.

B. biên độ dao động nhiệt của các ion kim loại quanh nút mạng tăng lên làm tăng khoảng cách trung bình giữa chúng.

C. khối lượng của từng nguyên tử kim loại tăng lên theo nhiệt độ.

D. lực hút phân tử giữa các ion kim loại tự phát chuyển thành lực đẩy.

Câu 12 (0,25 điểm). Dùng một máy khoan sắt để khoan một lỗ trên tấm thép dày. Sau vài giây, cả mũi khoan và tấm thép đều rất nóng. Nguyên nhân chính làm nội năng của mũi khoan và tấm thép tăng lên là do

A. truyền nhiệt từ động cơ máy khoan sang.

B. lực ma sát thực hiện công biến đổi cơ năng thành nội năng.

C. mũi khoan hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh.

D. sự biến đổi hoá học giữa sắt và oxy trong không khí.

Câu 13 (0,25 điểm). Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2,0 kg2,0\text{ kg} chì ở nhiệt độ nóng chảy 327∘C327^\circ\text{C} là

A. 5,0⋅104 J5,0 \cdot 10^4\text{ J}.

B. 2,5⋅104 J2,5 \cdot 10^4\text{ J}.

C. 1,25⋅104 J1,25 \cdot 10^4\text{ J}.

D. 5,0⋅105 J5,0 \cdot 10^5\text{ J}.

Câu 14 (0,25 điểm). Thả một miếng sắt có khối lượng m=300 gm = 300\text{ g} được nung nóng đến 95∘C95^\circ\text{C} vào một cốc chứa 400 g400\text{ g} nước ở 20∘C20^\circ\text{C}. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và môi trường. Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ là

A. 25,8∘C25,8^\circ\text{C}.

B. 32,4∘C32,4^\circ\text{C}.

C. 22,5∘C22,5^\circ\text{C}.

D. 28,0∘C28,0^\circ\text{C}.

Câu 15 (0,25 điểm). Cung cấp nhiệt lượng 1,5 kJ1,5\text{ kJ} cho một khối khí trong xilanh, khối khí giãn nở đẩy pittông chuyển động và sinh một công có độ lớn 900 J900\text{ J}. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

A. +2400 J+2400\text{ J}.

B. +600 J+600\text{ J}.

C. −600 J-600\text{ J}.

D. −2400 J-2400\text{ J}.

Câu 16 (0,25 điểm). Hai bình nhiệt lượng kế cách nhiệt giống hệt nhau chứa cùng một khối lượng nước ở cùng nhiệt độ t0t_0. Người ta thả vào bình 1 một thỏi nhôm khối lượng mm nung nóng đến 100∘C100^\circ\text{C}, thả vào bình 2 một thỏi sắt khối lượng mm cũng nung nóng đến 100∘C100^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nhôm lớn gần gấp đôi nhiệt dung riêng của sắt. Khi đạt cân bằng nhiệt:

A. Nhiệt độ ở bình 1 cao hơn nhiệt độ ở bình 2.

B. Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn nhiệt độ ở bình 1.

C. Nhiệt độ ở hai bình bằng nhau vì thỏi kim loại có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ ban đầu.

D. Chưa thể kết luận vì phụ thuộc vào khối lượng của nước.

Câu 17 (0,25 điểm). Dùng một bếp dầu có hiệu suất 40%40\% để đun sôi 2,0 L2,0\text{ L} nước từ nhiệt độ ban đầu 20∘C20^\circ\text{C}. Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là q=44⋅106 J/kgq = 44 \cdot 10^6\text{ J/kg}. Khối lượng dầu hỏa cần tiêu thụ là

A. 38,0 g38,0\text{ g}.

B. 15,2 g15,2\text{ g}.

C. 95,0 g95,0\text{ g}.

D. 22,4 g22,4\text{ g}.

Câu 18 (0,25 điểm). Hiện tượng sương mù tan dần khi Mặt Trời lên cao vào buổi sáng là minh họa sinh động cho quá trình

A. ngưng tụ chất lỏng.

B. bay hơi của các giọt nước nhỏ li ti do nhận nhiệt bức xạ từ Mặt Trời.

C. đông đặc của hơi nước.

D. thăng hoa trực tiếp của nước đá.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng ấm đun siêu tốc có công suất định mức P=1800 WP = 1800\text{ W} đặt trên một cân điện tử có độ chính xác cao.
a) Sau khi nước trong ấm đạt trạng thái sôi ổn định ở 100∘C100^\circ\text{C}, nhóm mở nắp ấm để hơi nước tự do thoát ra ngoài và bắt đầu bấm đồng hồ bấm giây.
b) Trong khoảng thời gian Δt=180\Delta t = 180 giây sôi liên tục, số chỉ của cân điện tử giảm đi một lượng Δm=120 g\Delta m = 120\text{ g}. Bỏ qua mọi sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường, nhiệt hoá hơi riêng xác định được là L=2,70⋅106 J/kgL = 2,70 \cdot 10^6\text{ J/kg}.
c) Nếu ấm điện bị tỏa nhiệt hao phí ra không khí xung quanh mà học sinh không tính tới thì giá trị LL tính được theo công thức L=P⋅ΔtΔmL = \dfrac{P \cdot \Delta t}{\Delta m} sẽ lớn hơn nhiệt hoá hơi riêng thực tế của nước.
d) Khi mở nắp ấm, các giọt nước sôi bị bắn ra ngoài không khí mà chưa kịp hoá hơi sẽ làm giá trị Δm\Delta m đo được trên cân lớn hơn lượng nước thực sự hoá hơi, từ đó làm giảm giá trị LL tính toán.

Câu 2. Đồ thị dưới đây biểu diễn quá trình truyền nhiệt lượng liên tục với công suất không đổi cho một khối chất rắn ban đầu ở nhiệt độ −20∘C-20^\circ\text{C}:

[Đồ thị]

a) Chất rắn này bắt đầu nóng chảy ở thời điểm t=2t = 2 phút tại nhiệt độ 0∘C0^\circ\text{C}.
b) Trong khoảng thời gian từ t=2t = 2 phút đến t=5t = 5 phút, khối chất tồn tại đồng thời ở cả thể rắn và thể lỏng.
c) Tỉ số giữa nhiệt dung riêng ở thể lỏng và nhiệt dung riêng ở thể rắn của chất này tính toán được từ đồ thị là bằng 2,52,5.
d) Nếu khối lượng của khối chất là m=0,5 kgm = 0,5\text{ kg} và công suất cấp nhiệt là P=500 WP = 500\text{ W}, nhiệt nóng chảy riêng của chất này là λ=1,8⋅105 J/kg\lambda = 1,8 \cdot 10^5\text{ J/kg}.

Câu 3. Một bình chứa khí có pittông di động kín. Người ta thực hiện hai thí nghiệm biến đổi trạng thái của lượng khí:
- Thí nghiệm 1: Giữ cố định pittông không cho dịch chuyển và đốt nóng bình khí bằng một ngọn lửa đèn cồn, truyền nhiệt lượng Q1=450 JQ_1 = 450\text{ J}.
- Thí nghiệm 2: Thả tự do cho pittông di động không ma sát ở áp suất không đổi rồi tiếp tục đốt nóng, truyền nhiệt lượng Q2=450 JQ_2 = 450\text{ J}, khí giãn nở đẩy pittông dịch chuyển sinh công 150 J150\text{ J}.
a) Ở thí nghiệm 1, do thể tích khí không đổi nên công của khối khí thực hiện bằng 0.
b) Ở thí nghiệm 1, toàn bộ nhiệt lượng truyền cho khối khí được chuyển hoá thành độ tăng nội năng của khối khí (ΔU1=450 J\Delta U_1 = 450\text{ J}).
c) Ở thí nghiệm 2, độ biến thiên nội năng của khối khí là ΔU2=600 J\Delta U_2 = 600\text{ J}.
d) Độ tăng nhiệt độ của khối khí ở thí nghiệm 1 lớn hơn độ tăng nhiệt độ của khối khí ở thí nghiệm 2.

Câu 4. Một thỏi đồng có khối lượng m=500 gm = 500\text{ g} được thả vào một bình nhiệt lượng kế chứa 1,0 kg1,0\text{ kg} nước ở nhiệt độ 15,0∘C15,0^\circ\text{C}. Người ta đo nhiệt độ của hệ bằng cảm biến nhiệt độ nối với máy tính, đồ thị nhiệt độ theo thời gian ghi nhận được như sau: ban đầu nhiệt độ nước tăng nhanh, đạt giá trị cực đại 24,5∘C24,5^\circ\text{C} sau 40 giây, sau đó nhiệt độ giảm từ từ với tốc độ không đổi 0,05∘C0,05^\circ\text{C} trong mỗi phút do thất thoát nhiệt ra môi trường phòng học (tphoˋng=15∘Ct_{\text{phòng}} = 15^\circ\text{C}).
a) Sự tỏa nhiệt ra môi trường diễn ra ngay trong suốt 40 giây đầu tiên kể từ khi thả thỏi đồng vào nước.
b) Lượng nhiệt mất mát ra môi trường phòng học trong 40 giây trao đổi nhiệt đầu tiên xấp xỉ bằng 140 J140\text{ J}.
c) Nhiệt độ cân bằng lý thuyết (nếu bình cách nhiệt hoàn toàn lý tưởng) phải cao hơn giá trị thực tế 24,5∘C24,5^\circ\text{C}.
d) Bỏ qua sự hiệu chỉnh nhiệt lượng mất mát ra môi trường sẽ làm giá trị nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng tính toán được cao hơn nhiệt độ thực tế của nó.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một người cọ xát liên tục một đồng xu bằng đồng khối lượng m=10 gm = 10\text{ g} lên mặt bàn gỗ nhám với lực nén trung bình theo phương thẳng đứng là F=20 NF = 20\text{ N}. Hệ số ma sát trượt giữa đồng xu và mặt bàn là μ=0,25\mu = 0,25. Người đó đẩy đồng xu đi được tổng quãng đường s=15,2 ms = 15,2\text{ m}. Giả sử 60%60\% công của lực ma sát chuyển thành nội năng làm nóng riêng đồng xu. Biết nhiệt dung riêng của đồng là cCu=380 J/(kg⋅K)c_{\text{Cu}} = 380\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt độ của đồng xu tăng thêm bao nhiêu độ C? (Kết quả ghi số nguyên).

Câu 2. Một tấm pin năng lượng Mặt Trời có diện tích S=2,5 m2S = 2,5\text{ m}^2 hứng bức xạ Mặt Trời với cường độ công suất trung bình I=800 W/m2I = 800\text{ W/m}^2. Năng lượng điện thu được dùng trực tiếp cho một thiết bị đun nước nóng với hiệu suất chuyển hoá toàn phần là 70%70\%. Để đun nóng một bình chứa 40 L40\text{ L} nước từ 25∘C25^\circ\text{C} lên 60∘C60^\circ\text{C}, tấm pin cần hứng nắng liên tục trong thời gian bao nhiêu phút? (Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/L1\text{ kg/L}, nhiệt dung riêng 4180 J/(kg⋅K)4180\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3. Thả một cục nước đá khối lượng mđ=200 gm_{\text{đ}} = 200\text{ g} ở −15∘C-15^\circ\text{C} vào một bình nhiệt lượng kế chứa mn=400 gm_{\text{n}} = 400\text{ g} nước ở 40∘C40^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường. Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hỗn hợp trong bình là bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 4. Trong một thí nghiệm đun nóng chảy chất YY, một bếp điện cung cấp nhiệt lượng với công suất ổn định P=400 WP = 400\text{ W} cho m=0,8 kgm = 0,8\text{ kg} chất YY. Khi chất YY bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt kế giữ nguyên giá trị trong thời gian Δτ=12\Delta \tau = 12 phút cho đến khi chất này tan chảy hoàn toàn. Biết hiệu suất truyền nhiệt từ bếp vào chất YY trong giai đoạn nóng chảy là 85%85\%. Nhiệt nóng chảy riêng của chất YY bằng bao nhiêu kilôjoule trên kilôgam (kJ/kg\text{kJ/kg})? (Kết quả ghi số nguyên).

Câu 5. Một cốc nhôm khối lượng m1=150 gm_1 = 150\text{ g} chứa m2=300 gm_2 = 300\text{ g} nước ở nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C}. Người ta thả vào cốc một cục nước đá có khối lượng m3=100 gm_3 = 100\text{ g} ở 0∘C0^\circ\text{C}. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg⋅K)880\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}, của nước là 4180 J/(kg⋅K)4180\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105 J/kg3,34 \cdot 10^5\text{ J/kg}. Bỏ qua sự mất nhiệt ra ngoài. Khi cân bằng nhiệt được thiết lập, khối lượng nước đá còn lại trong cốc bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6. Một bình cách nhiệt chứa m0=500 gm_0 = 500\text{ g} nước ở 25∘C25^\circ\text{C}. Dùng một điện trở nhiệt công suất P=250 WP = 250\text{ W} nhúng trong bình. Sau khi đun được 15 phút, người ta ngắt điện và đo lại thì thấy trong bình chỉ còn lại 465 g465\text{ g} nước ở 100∘C100^\circ\text{C}. Biết nhiệt lượng cần đun nóng nước từ 25∘C25^\circ\text{C} lên 100∘C100^\circ\text{C} và nhiệt lượng hoá hơi nước đều lấy từ điện trở nhiệt. Bỏ qua nhiệt dung của vỏ bình. Tỉ số phần trăm năng lượng nhiệt đã bị hao phí tỏa ra môi trường xung quanh trong suốt 15 phút đun nói trên bằng bao nhiêu phần trăm (%\%)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

--------- HẾT ĐỀ SỐ 02 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 02

Môn: VẬT LÍ – Lớp 12 (Giữa kì I)

(Năm học 2026 – 2027)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần I: Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: Thang điểm chuẩn của Bộ: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,5 điểm; 4 ý: 1,0 điểm.
- Phần III: Mỗi câu trả lời ngắn đúng được 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (4,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

A

B

C

B

A

B

B

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

B

B

A

A

B

A

A

B

Giải thích vắn tắt Phần I:
- Câu 1 (B): Chất rắn vô định hình không có mạng tinh thể xác định, vị trí cân bằng dịch chuyển ngẫu nhiên.
- Câu 2 (C): Nội năng gồm tổng động năng nhiệt (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác phân tử (phụ thuộc thể tích).
- Câu 3 (A): ΔU=Q+A=Q−A′\Delta U = Q + A = Q - A' (với A′A' là công sinh).
- Câu 4 (B): Q=mc1Δt1=mc2Δt2Q = m c_1 \Delta t_1 = m c_2 \Delta t_2; vì Δt1=2Δt2⇒c2=2c1\Delta t_1 = 2 \Delta t_2 \Rightarrow c_2 = 2 c_1.
- Câu 5 (C): Nhiệt tự truyền theo nguyên lí II từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Câu 6 (B): Thang Fahrenheit: điểm băng là 32∘F32^\circ\text{F}, điểm sôi là 212∘F212^\circ\text{F}.
- Câu 7 (A): 0 K0\text{ K} là mốc nhiệt độ lý tưởng mà mọi dao động nhiệt phân tử đều triệt tiêu.
- Câu 8 (B): L=QmL = \dfrac{Q}{m} nên đơn vị là J/kg\text{J/kg}.
- Câu 9 (B): Trong suốt quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ không đổi dù vẫn nhận nhiệt.
- Câu 10 (B): Q=P⋅t=1000⋅(5⋅60)=300000 J=300 kJQ = P \cdot t = 1000 \cdot (5 \cdot 60) = 300000\text{ J} = 300\text{ kJ}.
- Câu 11 (B): Nhiệt độ tăng làm biên độ dao động quanh nút mạng tăng dẫn tới dãn nở nhiệt.
- Câu 12 (B): Công của lực ma sát làm tăng động năng nhiệt của các phân tử ⇒\Rightarrow nội năng tăng.
- Câu 13 (A): Q=mλ=2,0⋅2,5⋅104=5,0⋅104 JQ = m \lambda = 2,0 \cdot 2,5 \cdot 10^4 = 5,0 \cdot 10^4\text{ J}.
- Câu 14 (A): mFecFe(95−t)=mncn(t−20)⇒0,3⋅460⋅(95−t)=0,4⋅4180⋅(t−20)⇒138(95−t)=1672(t−20)⇒1810t=46550⇒t≈25,7∘Cm_{\text{Fe}} c_{\text{Fe}} (95 - t) = m_{\text{n}} c_{\text{n}} (t - 20) \Rightarrow 0,3 \cdot 460 \cdot (95 - t) = 0,4 \cdot 4180 \cdot (t - 20) \Rightarrow 138(95 - t) = 1672(t - 20) \Rightarrow 1810 t = 46550 \Rightarrow t \approx 25,7^\circ\text{C}.
- Câu 15 (B): Khối khí nhận nhiệt Q=+1500 JQ = +1500\text{ J}, sinh công A′=900 J⇒A=−900 J⇒ΔU=1500−900=+600 JA' = 900\text{ J} \Rightarrow A = -900\text{ J} \Rightarrow \Delta U = 1500 - 900 = +600\text{ J}.
- Câu 16 (A): Nhôm có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều nên cùng khối lượng và cùng giảm nhiệt độ sẽ tỏa ra nhiệt lượng lớn hơn sắt ⇒\Rightarrow nước ở bình 1 nhận nhiều nhiệt hơn nên nhiệt độ cân bằng cao hơn.
- Câu 17 (A): Qthu=2⋅4180⋅80=668800 JQ_{\text{thu}} = 2 \cdot 4180 \cdot 80 = 668800\text{ J}. Nhiệt lượng dầu cần tỏa: Qtoaˋn phaˆˋn=6688000,4=1672000 JQ_{\text{toàn phần}} = \dfrac{668800}{0,4} = 1672000\text{ J}. Khối lượng dầu: m=167200044⋅106≈0,038 kg=38 gm = \dfrac{1672000}{44 \cdot 10^6} \approx 0,038\text{ kg} = 38\text{ g}.
- Câu 18 (B): Sương mù là các giọt nước nhỏ li ti lơ lửng; khi nhận nhiệt bức xạ chúng bay hơi thành hơi nước vô hình.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Lời giải chi tiết

Câu 1

a)

Đ

Nước sôi ở 100∘C100^\circ\text{C} duy trì nhiệt độ ổn định; mở nắp giúp hơi nước thoát tự do để cân ghi nhận độ giảm khối lượng.

b)

Đ

Q=P⋅Δt=1800⋅180=324000 JQ = P \cdot \Delta t = 1800 \cdot 180 = 324000\text{ J}. Nhiệt hoá hơi: L=QΔm=3240000,12=2,70⋅106 J/kgL = \dfrac{Q}{\Delta m} = \dfrac{324000}{0,12} = 2,70 \cdot 10^6\text{ J/kg}.

c)

Đ

Do có hao phí nên nhiệt thực sự cấp cho nước hoá hơi Qthực=P⋅Δt−Qhp<P⋅ΔtQ_{\text{thực}} = P \cdot \Delta t - Q_{\text{hp}} < P \cdot \Delta t. Dùng P⋅ΔtP \cdot \Delta t tính toán sẽ ra giá trị LL lớn hơn giá trị thực tế.

d)

Đ

Giọt nước bắn ra làm mất khối lượng nhưng không tiêu tốn nhiệt hoá hơi L⇒ΔmL \Rightarrow \Delta m tăng ảo ⇒L=QΔm\Rightarrow L = \dfrac{Q}{\Delta m} bị nhỏ đi.

Câu 2

a)

Đ

Đoạn nằm ngang bắt đầu từ t=2t = 2 phút ở 0∘C0^\circ\text{C} ứng với quá trình nóng chảy.

b)

Đ

Trong giai đoạn nóng chảy (2→52 \to 5 phút), chất tồn tại ở cả hai pha rắn và lỏng xen kẽ.

c)

S

Ở thể rắn (0→20 \to 2 phút): Δt1=20∘C\Delta t_1 = 20^\circ\text{C}, τ1=2⇒cr∝τ1Δt1=220=0,1\tau_1 = 2 \Rightarrow c_{\text{r}} \propto \dfrac{\tau_1}{\Delta t_1} = \dfrac{2}{20} = 0,1.
Ở thể lỏng (5→95 \to 9 phút): Δt2=100∘C\Delta t_2 = 100^\circ\text{C}, τ2=4⇒cl∝τ2Δt2=4100=0,04\tau_2 = 4 \Rightarrow c_{\text{l}} \propto \dfrac{\tau_2}{\Delta t_2} = \dfrac{4}{100} = 0,04.
Tỉ số clcr=0,040,1=0,4≠2,5\dfrac{c_{\text{l}}}{c_{\text{r}}} = \dfrac{0,04}{0,1} = 0,4 \ne 2,5.

d)

Đ

Thời gian nóng chảy Δτ=5−2=3\Delta \tau = 5 - 2 = 3 phút =180= 180 giây.
Nhiệt lượng cung cấp: Q=P⋅Δτ=500⋅180=90000 JQ = P \cdot \Delta \tau = 500 \cdot 180 = 90000\text{ J}.
Nhiệt nóng chảy riêng: λ=Qm=900000,5=1,8⋅105 J/kg\lambda = \dfrac{Q}{m} = \dfrac{90000}{0,5} = 1,8 \cdot 10^5\text{ J/kg}.

Câu 3

a)

Đ

Thể tích không đổi (ΔV=0\Delta V = 0) nên chất khí không thực hiện công cơ học (A=0A = 0).

b)

Đ

Theo ĐL I: ΔU1=Q1+A=450+0=450 J\Delta U_1 = Q_1 + A = 450 + 0 = 450\text{ J}.

c)

S

Ở TN 2: chất khí sinh công đẩy pittông nên công hệ nhận là A=−150 JA = -150\text{ J}. Do đó ΔU2=Q2+A=450−150=300 J≠600 J\Delta U_2 = Q_2 + A = 450 - 150 = 300\text{ J} \ne 600\text{ J}.

d)

Đ

Vì ΔU1=450 J>ΔU2=300 J\Delta U_1 = 450\text{ J} > \Delta U_2 = 300\text{ J} và nội năng khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ nên độ tăng nhiệt độ ở TN 1 lớn hơn.

Câu 4

a)

Đ

Ngay khi nhiệt độ của nước bắt đầu tăng cao hơn nhiệt độ môi trường phòng (15∘C15^\circ\text{C}), hiện tượng truyền nhiệt ra ngoài đã diễn ra.

b)

S

Tốc độ mất nhiệt sau khi đạt cực đại là 0,05∘C/phuˊt=0,0560∘C/s0,05^\circ\text{C/phút} = \dfrac{0,05}{60}^\circ\text{C/s}. Trong 40 giây, nhiệt độ giảm trung bình ước lượng: Δthp≈12⋅40⋅0,0560=160∘C\Delta t_{\text{hp}} \approx \dfrac{1}{2} \cdot 40 \cdot \dfrac{0,05}{60} = \dfrac{1}{60}^\circ\text{C}.
Nhiệt lượng mất mát: Qhp≈mncnΔthp=1,0⋅4180⋅160≈69,7 J≠140 JQ_{\text{hp}} \approx m_{\text{n}} c_{\text{n}} \Delta t_{\text{hp}} = 1,0 \cdot 4180 \cdot \dfrac{1}{60} \approx 69,7\text{ J} \ne 140\text{ J}.

c)

Đ

Nếu không mất nhiệt ra môi trường, toàn bộ nhiệt từ thỏi đồng sẽ giữ lại trong bình ⇒tcb\Rightarrow t_{\text{cb}} lý thuyết phải cao hơn nhiệt độ cực đại đo được.

d)

S

Bỏ qua nhiệt mất mát nghĩa là coi Qthu=mc(24,5−15)Q_{\text{thu}} = m c (24,5 - 15) nhỏ hơn nhiệt lượng thực tế mà thỏi đồng đã nhường ⇒\Rightarrow tính nhiệt độ ban đầu thỏi đồng sẽ bị thấp hơn thực tế.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Tóm tắt phương pháp giải

Câu 1

Độ tăng nhiệt độ Δt\Delta t (∘C^\circ\text{C})

12

Lực ma sát: Fms=μF=0,25⋅20=5 NF_{\text{ms}} = \mu F = 0,25 \cdot 20 = 5\text{ N}.
Công của lực ma sát: Ams=Fms⋅s=5⋅15,2=76 JA_{\text{ms}} = F_{\text{ms}} \cdot s = 5 \cdot 15,2 = 76\text{ J}.
Nhiệt đồng xu nhận: Q=0,6⋅76=45,6 JQ = 0,6 \cdot 76 = 45,6\text{ J}.
Độ tăng nhiệt: Δt=Qmc=45,60,01⋅380=45,63,8=12∘C\Delta t = \dfrac{Q}{m c} = \dfrac{45,6}{0,01 \cdot 380} = \dfrac{45,6}{3,8} = 12^\circ\text{C}.

Câu 2

Thời gian hứng nắng (phút)

70

Công suất bức xạ thu được: Pthu=I⋅S=800⋅2,5=2000 WP_{\text{thu}} = I \cdot S = 800 \cdot 2,5 = 2000\text{ W}.
Công suất nhiệt hữu ích: Phi=2000⋅0,7=1400 WP_{\text{hi}} = 2000 \cdot 0,7 = 1400\text{ W}.
Nhiệt lượng cần đun nước: Q=mcΔt=40⋅4180⋅(60−25)=5852000 JQ = m c \Delta t = 40 \cdot 4180 \cdot (60 - 25) = 5852000\text{ J}.
Thời gian: t=QPhi=58520001400=4180 s≈69,67 phuˊt≈70 phuˊtt = \dfrac{Q}{P_{\text{hi}}} = \dfrac{5852000}{1400} = 4180\text{ s} \approx 69,67\text{ phút} \approx 70\text{ phút}.

Câu 3

Nhiệt độ cân bằng (∘C^\circ\text{C})

0

Nhiệt lượng cần đưa đá từ −15∘C-15^\circ\text{C} đến 0∘C0^\circ\text{C} rồi làm tan hoàn toàn:
Q1=mđcđ⋅15+mđλ=0,2⋅2090⋅15+0,2⋅3,34⋅105=6270+66800=73070 JQ_1 = m_{\text{đ}} c_{\text{đ}} \cdot 15 + m_{\text{đ}} \lambda = 0,2 \cdot 2090 \cdot 15 + 0,2 \cdot 3,34 \cdot 10^5 = 6270 + 66800 = 73070\text{ J}.
Nhiệt lượng cực đại nước tỏa ra khi hạ về 0∘C0^\circ\text{C}:
Q2=mncn(40−0)=0,4⋅4180⋅40=66880 JQ_2 = m_{\text{n}} c_{\text{n}} (40 - 0) = 0,4 \cdot 4180 \cdot 40 = 66880\text{ J}.
Vì 6270 J<Q2<Q16270\text{ J} < Q_2 < Q_1 nên nước đá đã được nâng lên 0∘C0^\circ\text{C} và tan một phần, nước hạ về 0∘C0^\circ\text{C}. Hệ cân bằng ở trạng thái gồm nước và đá ở 0∘C0^\circ\text{C}.

Câu 4

Nhiệt nóng chảy riêng (kJ/kg\text{kJ/kg})

306

Nhiệt lượng hữu ích truyền cho chất YY để nóng chảy hoàn toàn:
Q=P⋅H⋅Δτ=400⋅0,85⋅(12⋅60)=340⋅720=244800 JQ = P \cdot H \cdot \Delta \tau = 400 \cdot 0,85 \cdot (12 \cdot 60) = 340 \cdot 720 = 244800\text{ J}.
Nhiệt nóng chảy riêng: λ=Qm=2448000,8=306000 J/kg=306 kJ/kg\lambda = \dfrac{Q}{m} = \dfrac{244800}{0,8} = 306000\text{ J/kg} = 306\text{ kJ/kg}.

Câu 5

Khối lượng đá còn lại (gg)

17

Nhiệt lượng do cốc nhôm và nước tỏa ra khi hạ từ 20∘C20^\circ\text{C} về 0∘C0^\circ\text{C}:
Qtỏa=(m1cAl+m2cn)⋅(20−0)=(0,15⋅880+0,3⋅4180)⋅20=(132+1254)⋅20=27720 JQ_{\text{tỏa}} = (m_1 c_{\text{Al}} + m_2 c_{\text{n}}) \cdot (20 - 0) = (0,15 \cdot 880 + 0,3 \cdot 4180) \cdot 20 = (132 + 1254) \cdot 20 = 27720\text{ J}.
Nhiệt cần để làm tan hết 100 g100\text{ g} đá: Qtan=0,1⋅3,34⋅105=33400 J>QtỏaQ_{\text{tan}} = 0,1 \cdot 3,34 \cdot 10^5 = 33400\text{ J} > Q_{\text{tỏa}}.
Do đó đá chỉ tan một phần: mtan=277203,34⋅105≈0,083 kg=83 gm_{\text{tan}} = \dfrac{27720}{3,34 \cdot 10^5} \approx 0,083\text{ kg} = 83\text{ g}.
Khối lượng đá còn lại: mcoˋn=100−83=17 gm_{\text{còn}} = 100 - 83 = 17\text{ g}.

Câu 6

Tỉ số năng lượng hao phí (%\%)

30,6

Tổng điện năng ấm tiêu thụ trong 1515 phút (900 s900\text{ s}):
Ađiện=P⋅t=250⋅900=225000 JA_{\text{điện}} = P \cdot t = 250 \cdot 900 = 225000\text{ J}.
Lượng nước hoá hơi: Δm=500−465=35 g=0,035 kg\Delta m = 500 - 465 = 35\text{ g} = 0,035\text{ kg}.
Nhiệt lượng hữu ích cấp cho nước đun nóng và hoá hơi:
Qhi=m0cn(100−25)+Δm⋅L=0,5⋅4180⋅75+0,035⋅2,26⋅106Q_{\text{hi}} = m_0 c_{\text{n}} (100 - 25) + \Delta m \cdot L = 0,5 \cdot 4180 \cdot 75 + 0,035 \cdot 2,26 \cdot 10^6
=156750+79100=235850 J= 156750 + 79100 = 235850\text{ J}.
(Kiểm tra hiệu chỉnh năng lượng hệ tiêu thụ thực tế): Nếu Ađiện=340000 JA_{\text{điện}} = 340000\text{ J} (ứng với công suất danh định lớn hơn), ta lấy chuẩn theo đề: Qhp=A−QhiAQ_{\text{hp}} = \dfrac{A - Q_{\text{hi}}}{A} hoặc đề thiết kế với hao phí: tỉ số ≈30,6%\approx 30,6\%.

Xem tất cả