Đề cương ôn tập Giữa học kỳ I Vật lí 12 - Chương 1: Vật lí nhiệt

Vật líLớp 12HChia sẻ bởi H?ng Phan Huy 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN 2

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Tài liệu lưu hành nội bộ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 12

Chương 1: Vật lí nhiệt

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 56. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Theo mô hình động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên chất

A. đứng yên trong chất rắn và chuyển động trong chất khí.

B. chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía.

C. chỉ chuyển động khi nhiệt độ của chất tăng lên.

D. chuyển động theo những quỹ đạo xác định cố định.

Câu 2. Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì

A. khối lượng của mỗi phân tử cấu tạo nên vật tăng.

B. khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm đi.

C. tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.

D. số lượng phân tử cấu tạo nên vật giảm xuống.

Câu 3. Lực tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên chất

A. chỉ có lực hút khi các phân tử ở xa nhau.

B. chỉ có lực đẩy khi các phân tử ở gần nhau.

C. gồm cả lực hút và lực đẩy, độ lớn phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng.

D. không phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.

Câu 4. Ở thể rắn, các phân tử

A. dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.

B. dao động quanh các vị trí cân bằng luôn thay đổi dịch chuyển.

C. chuyển động hoàn toàn tự do và hỗn loạn về mọi hướng.

D. đứng yên tuyệt đối không chuyển động.

Câu 5. Chất rắn vô định hình có đặc điểm nào sau đây?

A. Có cấu trúc tinh thể xác định và có tính dị hướng.

B. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

C. Có nhiệt độ nóng chảy hoàn toàn xác định.

D. Có dạng hình học xác định với các mặt phẳng nhẵn.

Câu 6. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất được gọi là

A. sự ngưng tụ.

B. sự hoá hơi.

C. sự nóng chảy.

D. sự đông đặc.

Câu 7. Hiện tượng một chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí mà không qua thể lỏng gọi là

A. sự thăng hoa.

B. sự ngưng kết.

C. sự sôi.

D. sự bay hơi.

Câu 8. Quá trình bay hơi của một chất lỏng

A. chỉ diễn ra tại một nhiệt độ sôi xác định của chất lỏng.

B. diễn ra ở cả trong lòng và trên bề mặt thoáng của chất lỏng.

C. chỉ xảy ra trên bề mặt thoáng của chất lỏng và ở nhiệt độ bất kì.

D. chỉ diễn ra khi có gió thổi mạnh trên mặt thoáng.

Câu 9. Trong suốt quá trình sôi của một chất lỏng tinh khiết dưới áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ của chất lỏng

A. tiếp tục tăng đều đặn theo thời gian đun.

B. không đổi dù vẫn tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng.

C. giảm dần do các phân tử mang năng lượng bay đi.

D. dao động liên tục quanh điểm sôi.

Câu 10. Nội năng của một vật là

A. tổng động năng của vật trong quá trình chuyển động so với mốc.

B. tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. phần nhiệt lượng mà vật nhận được từ môi trường ngoài.

D. tổng thế năng hấp dẫn của các phần tử trong trường trọng lực.

Câu 11. Nội năng của một khối khí lí tưởng phụ thuộc vào

A. chỉ nhiệt độ của khối khí.

B. chỉ thể tích của khối khí.

C. cả nhiệt độ và thể tích của khối khí.

D. hình dạng bình chứa khối khí.

Câu 12. Cách nào sau đây làm biến đổi nội năng của vật bằng hình thức thực hiện công?

A. Thả một miếng kim loại vào cốc nước nóng.

B. Phơi một thanh sắt ngoài trời nắng gắt.

C. Cọ xát hai bàn tay vào nhau trong mùa đông.

D. Đặt ấm nước lên bếp củi đang cháy.

Câu 13. Biểu thức của định luật I nhiệt động lực học là

A. ΔU=A−Q\Delta U = A - Q.

B. ΔU=A+Q\Delta U = A + Q.

C. Q=ΔU⋅AQ = \Delta U \cdot A.

D. A=ΔU+QA = \Delta U + Q.

Câu 14. Theo quy ước về dấu trong định luật I nhiệt động lực học, trường hợp nào sau đây ứng với A>0A > 0 và Q<0Q < 0?

A. Hệ nhận công và truyền nhiệt lượng cho môi trường.

B. Hệ sinh công và nhận nhiệt lượng từ môi trường.

C. Hệ nhận công và nhận nhiệt lượng từ môi trường.

D. Hệ sinh công và toả nhiệt lượng ra môi trường.

Câu 15. Người ta thực hiện công 120120 J để nén một khối khí trong xilanh, đồng thời khí toả nhiệt lượng 4040 J ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

A. 160160 J.

B. 8080 J.

C. −80-80 J.

D. −160-160 J.

Câu 16. Khi truyền nhiệt lượng 250250 J cho một khối khí thì khí dãn nở và thực hiện công 180180 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng

A. 430430 J.

B. −70-70 J.

C. 7070 J.

D. −430-430 J.

Câu 17. Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho

A. động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

B. lực liên kết mạnh hay yếu giữa các phân tử trong vật.

C. tổng động năng của mọi phân tử cấu tạo nên vật.

D. số lượng phân tử chứa trong một đơn vị thể tích của vật.

Câu 18. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhau khi chúng có cùng

A. nội năng.

B. khối lượng.

C. thể tích.

D. nhiệt độ.

Câu 19. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng

A. dãn nở vì nhiệt của các chất.

B. quang điện ngoài của kim loại.

C. bức xạ nhiệt của các vật nóng sáng.

D. nóng chảy của chất rắn kết tinh.

Câu 20. Nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Celsius và thang Kelvin lần lượt là

A. 0∘0^\circC và 00 K.

B. 0∘0^\circC và 273,15273,15 K.

C. 100∘100^\circC và 373,15373,15 K.

D. −273,15∘-273,15^\circC và 00 K.

Câu 21. Một vật có nhiệt độ 45∘45^\circC. Nhiệt độ của vật trong thang Kelvin là

A. 318,15318,15 K.

B. 228,15228,15 K.

C. 4545 K.

D. 300300 K.

Câu 22. Độ biến thiên nhiệt độ Δt=25∘\Delta t = 25^\circC tương ứng với độ biến thiên nhiệt độ ΔT\Delta T trong thang Kelvin là

A. 298,15298,15 K.

B. 2525 K.

C. 248,15248,15 K.

D. 273,15273,15 K.

Câu 23. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để

A. làm nóng chảy hoàn toàn 11 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

B. làm cho 11 kg chất đó tăng thêm 11 K (hoặc 1∘1^\circC).

C. làm cho 11 m3^3 chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

D. làm tăng nội năng của chất đó lên thêm 11 J.

Câu 24. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là

A. J/kg.

B. J/K.

C. J/(kg⋅\cdotK).

D. W/(kg⋅\cdotK).

Câu 25. Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng một vật có khối lượng mm, nhiệt dung riêng cc từ nhiệt độ T1T_1 đến nhiệt độ T2T_2 là

A. Q=mc(T2−T1)Q = mc(T_2 - T_1).

B. Q=mc(T2−T1)Q = \dfrac{m}{c}(T_2 - T_1).

C. Q=mc(T1+T2)Q = mc(T_1 + T_2).

D. Q=cm(T2−T1)Q = \dfrac{c}{m}(T_2 - T_1).

Câu 26. Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để đun nóng 22 kg nước từ 20∘20^\circC lên 80∘80^\circC? Biết nhiệt dung riêng của nước là 41804180 J/(kg⋅\cdotK).

A. 501 600501\,600 J.

B. 167 200167\,200 J.

C. 668 800668\,800 J.

D. 836 000836\,000 J.

Câu 27. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có đơn vị là

A. J/(kg⋅\cdotK).

B. J/kg.

C. J/K.

D. W/kg.

Câu 28. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một khối chất rắn có khối lượng mm ở nhiệt độ nóng chảy được tính theo công thức

A. Q=mcΔTQ = mc\Delta T.

B. Q=λmQ = \lambda m.

C. Q=LmQ = Lm.

D. Q=λmQ = \dfrac{\lambda}{m}.

Câu 29. Để làm nóng chảy hoàn toàn 0,50,5 kg băng phiến ở nhiệt độ nóng chảy của nó cần cung cấp nhiệt lượng 6060 kJ. Nhiệt nóng chảy riêng của băng phiến là

A. 120120 kJ/kg.

B. 3030 kJ/kg.

C. 6060 kJ/kg.

D. 240240 kJ/kg.

Câu 30. Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để

A. làm tăng nhiệt độ của 11 kg chất lỏng đó lên thêm 11 K.

B. 11 kg chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi xác định.

C. làm nóng chảy 11 kg chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy.

D. làm ngưng tụ 11 kg hơi ở nhiệt độ bất kì.

Câu 31. Một ấm đun nước có công suất 15001500 W được dùng để đun sôi nước. Khi nước bắt đầu sôi ở 100∘100^\circC, người ta đun thêm trong 115115 s thì thấy có 0,0750,075 kg nước bị hoá hơi hoàn toàn. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt ra môi trường. Nhiệt hoá hơi riêng của nước xác định từ thí nghiệm này là

A. 2,3⋅1062,3 \cdot 10^6 J/kg.

B. 2,26⋅1052,26 \cdot 10^5 J/kg.

C. 1,15⋅1061,15 \cdot 10^6 J/kg.

D. 3,4⋅1063,4 \cdot 10^6 J/kg.

Câu 32. Quá trình nào sau đây làm tăng nội năng của vật chủ yếu do truyền nhiệt?

A. Mài một chiếc kéo trên đá mài.

B. Bơm bánh xe đạp làm ống bơm nóng lên.

C. Cho miếng sắt nguội vào lò than đang cháy.

D. Dùng búa đập nhiều lần lên thanh kim loại.

Câu 33. Khi một khối khí dãn nở đẳng áp đẩy pittông di chuyển một đoạn ss, diện tích tiết diện pittông là SS, áp suất khí là pp. Công do khối khí thực hiện tính bởi

A. A′=pΔVA' = p \Delta V với ΔV=S⋅s\Delta V = S \cdot s.

B. A′=pΔVA' = \dfrac{p}{\Delta V}.

C. A′=ΔVpA' = \dfrac{\Delta V}{p}.

D. A′=p2ΔVA' = p^2 \Delta V.

Câu 34. Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào một cốc nước nóng, ban đầu cột thủy ngân tụt xuống một chút rồi sau đó mới dâng cao lên. Hiện tượng này xảy ra vì

A. thủy ngân ban đầu bị lạnh co lại.

B. vỏ thủy tinh của nhiệt kế nở nhiệt trước thủy ngân bên trong.

C. nước nóng làm bay hơi thủy ngân ở đầu trên.

D. áp suất không khí bên ngoài ống tăng đột ngột.

Câu 35. Trong các chất sau: nhôm (c1=880c_1 = 880 J/(kg⋅\cdotK)), đồng (c2=380c_2 = 380 J/(kg⋅\cdotK)), chì (c3=130c_3 = 130 J/(kg⋅\cdotK)), nước (c4=4180c_4 = 4180 J/(kg⋅\cdotK)). Nếu các vật có cùng khối lượng và nhận cùng một nhiệt lượng thì vật có độ tăng nhiệt độ lớn nhất là

A. nước.

B. nhôm.

C. đồng.

D. chì.

Câu 36. Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một khối nước đá khi được đun nóng liên tục với công suất không đổi:

[Đồ thị]

Giai đoạn từ phút thứ 22 đến phút thứ 55 tương ứng với quá trình

A. làm nóng nước đá từ −10∘-10^\circC lên 0∘0^\circC.

B. nóng chảy của nước đá ở 0∘0^\circC.

C. đun nóng nước từ 0∘0^\circC lên 40∘40^\circC.

D. bay hơi của nước ở nhiệt độ phòng.

Câu 37. Một miếng chì khối lượng 200200 g rơi tự do từ độ cao 120120 m xuống đất mềm và nằm yên tại đó. Cho g=10g = 10 m/s2^2, nhiệt dung riêng của chì là 130130 J/(kg⋅\cdotK). Giả sử 65%65\% cơ năng của vật chuyển thành nội năng làm nóng miếng chì. Độ tăng nhiệt độ của chì xấp xỉ bằng

A. 6∘6^\circC.

B. 9,2∘9,2^\circC.

C. 3,8∘3,8^\circC.

D. 12∘12^\circC.

Câu 38. Một xilanh thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng được đậy kín bằng pittông có khối lượng m=2m = 2 kg, diện tích đáy S=20S = 20 cm2^2. Áp suất khí quyển là p0=105p_0 = 10^5 Pa. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Áp suất của khối khí trong xilanh khi pittông cân bằng là

A. 1,1⋅1051,1 \cdot 10^5 Pa.

B. 1,0⋅1051,0 \cdot 10^5 Pa.

C. 1,2⋅1051,2 \cdot 10^5 Pa.

D. 0,9⋅1050,9 \cdot 10^5 Pa.

Câu 39. Phát biểu nào sau đây về thang nhiệt độ Kelvin là sai?

A. Độ không tuyệt đối (00 K) là nhiệt độ mà tại đó động năng chuyển động nhiệt của phân tử triệt tiêu.

B. Nhiệt độ trong thang Kelvin không bao giờ nhận giá trị âm.

C. Một độ chia trong thang Kelvin có độ lớn bằng một độ chia trong thang Celsius.

D. Nước đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ 373,15373,15 K dưới áp suất tiêu chuẩn.

Câu 40. Thả một quả cầu kim loại khối lượng m1=300m_1 = 300 g ở nhiệt độ 100∘100^\circC vào một cốc chứa m2=250m_2 = 250 g nước ở nhiệt độ 20∘20^\circC. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 30∘30^\circC. Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho cốc và môi trường. Lấy cnước=4200c_{\text{nước}} = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Nhiệt dung riêng của kim loại là

A. 500500 J/(kg⋅\cdotK).

B. 380380 J/(kg⋅\cdotK).

C. 450450 J/(kg⋅\cdotK).

D. 880880 J/(kg⋅\cdotK).

Câu 41. Khối khí trong xilanh thực hiện quá trình giãn nở từ thể tích V1=1,5V_1 = 1,5 lít đến V2=3,5V_2 = 3,5 lít dưới áp suất không đổi p=2⋅105p = 2 \cdot 10^5 Pa. Đồng thời khí nhận nhiệt lượng 600600 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

A. 200200 J.

B. 10001000 J.

C. −200-200 J.

D. 400400 J.

Câu 42. Dụng cụ nào sau đây không cần thiết trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng phương pháp nhiệt lượng kế?

A. Biến thế nguồn và oát kế (hoặc vôn kế, ampe kế).

B. Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ.

C. Áp kế đo áp suất khí quyển.

D. Cân điện tử để xác định khối lượng nước.

Câu 43. Khi nói về nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, nhận định nào sau đây đúng?

A. Nhiệt hoá hơi riêng không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

B. Cùng một chất lỏng, nhiệt hoá hơi riêng ở nhiệt độ sôi cao hơn ở nhiệt độ thấp hơn.

C. Nước có nhiệt hoá hơi riêng rất lớn nên hơi nước toả nhiều nhiệt khi ngưng tụ.

D. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là J/(kg⋅\cdotK).

Câu 44. Dùng một dây nung có công suất điện P=500P = 500 W nhúng chìm vào bình nhiệt lượng kế chứa 0,80,8 kg dầu ở nhiệt độ 25∘25^\circC. Sau thời gian 44 phút, nhiệt độ của dầu tăng lên đến 95∘95^\circC. Bỏ qua nhiệt dung của bình và hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của dầu là

A. 21432143 J/(kg⋅\cdotK).

B. 18501850 J/(kg⋅\cdotK).

C. 25002500 J/(kg⋅\cdotK).

D. 16001600 J/(kg⋅\cdotK).

Câu 45. Bảng số liệu sau đây ghi nhận nhiệt độ của một mẫu chất khi được nung nóng đều theo thời gian:

Thời gian (phút)

0

2

4

6

8

10

12

14

Nhiệt độ (∘^\circC)

60

68

75

80

80

80

85

92

Từ bảng số liệu, chất này nóng chảy ở nhiệt độ

A. 60∘60^\circC.

B. 75∘75^\circC.

C. 80∘80^\circC.

D. 92∘92^\circC.

Câu 46. Trong một chu trình khép kín của chất khí (trạng thái cuối trùng với trạng thái đầu), khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A. Công chất khí thực hiện luôn bằng 0.

B. Độ biến thiên nội năng của khối khí ΔU=0\Delta U = 0.

C. Nhiệt lượng khí trao đổi với môi trường luôn bằng 0.

D. Nhiệt độ của khối khí không thay đổi trong suốt chu trình.

Câu 47. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy mát lạnh ở vùng da đó. Nguyên nhân là vì

A. cồn truyền nhiệt lạnh trực tiếp vào da.

B. cồn bay hơi nhanh và thu nhiệt lượng lớn từ bề mặt da.

C. cồn phản ứng hoá học toả lạnh trên bề mặt da.

D. cồn làm các mạch máu dưới da dãn nở đột ngột.

Câu 48. Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta cho m=100m = 100 g nước đá ở 0∘0^\circC vào nhiệt lượng kế chứa mn=300m_{\text{n}} = 300 g nước ở 30∘30^\circC. Khi toàn bộ nước đá vừa tan hết, nhiệt độ của nước trong bình là 5∘5^\circC. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế và mất mát nhiệt. Lấy cn=4200c_{\text{n}} = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

A. 3,36⋅1053,36 \cdot 10^5 J/kg.

B. 2,94⋅1052,94 \cdot 10^5 J/kg.

C. 3,15⋅1053,15 \cdot 10^5 J/kg.

D. 3,52⋅1053,52 \cdot 10^5 J/kg.

Câu 49. Một máy lạnh có công suất làm lạnh 2,02,0 kW. Nhiệt hoá hơi riêng của chất làm lạnh là 2,0⋅1052,0 \cdot 10^5 J/kg. Trong mỗi phút, khối lượng chất làm lạnh tuần hoàn qua dàn bay hơi là

A. 0,60,6 kg.

B. 1,21,2 kg.

C. 0,010,01 kg.

D. 3,63,6 kg.

Câu 50. Hiện tượng sương mù xuất hiện vào buổi sáng sớm mùa đông là kết quả của quá trình

A. nóng chảy.

B. ngưng tụ.

C. đông đặc.

D. thăng hoa.

Câu 51. Chọn câu phát biểu đúng về sự truyền nhiệt:

A. Nhiệt lượng chỉ có thể tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

B. Nhiệt lượng tự truyền từ vật có nội năng lớn sang vật có nội năng nhỏ hơn.

C. Hai vật tiếp xúc nhau luôn truyền nhiệt cho nhau cho đến khi nội năng bằng nhau.

D. Nhiệt lượng truyền đi là một dạng vật chất gọi là chất nhiệt.

Câu 52. Một viên đạn bằng chì có khối lượng m=10m = 10 g bay với vận tốc v=300v = 300 m/s va chạm và găm chặt vào một tấm bia gỗ cố định. Giả sử 80%80\% động năng của viên đạn chuyển thành nội năng làm nóng viên đạn. Biết nhiệt dung riêng của chì là c=130c = 130 J/(kg⋅\cdotK). Độ tăng nhiệt độ của viên đạn chì là

A. 276,9∘276,9^\circC.

B. 346,2∘346,2^\circC.

C. 138,5∘138,5^\circC.

D. 69,2∘69,2^\circC.

Câu 53. Một ấm điện có ghi 220220 V – 10001000 W hoạt động ở hiệu điện thế 220220 V. Dùng ấm này để đun sôi 1,51,5 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 20∘20^\circC. Hiệu suất của quá trình đun là 84%84\%. Cho nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Thời gian cần thiết để đun sôi nước là

A. 88 phút 2424 giây.

B. 1010 phút 0000 giây.

C. 77 phút 0404 giây.

D. 1111 phút 5454 giây.

Câu 54. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt lượng cung cấp QQ và độ tăng nhiệt độ Δt\Delta t của một vật rắn đồng nhất có dạng là

A. một cung parabol đi qua gốc toạ độ.

B. một đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ OO.

C. một đường hypebol vuông góc với trục hoành.

D. một đường thẳng song song với trục hoành.

Câu 55. Cho khối lượng riêng của nhôm là D1=2700D_1 = 2700 kg/m3^3, của sắt là D2=7800D_2 = 7800 kg/m3^3. Nhiệt dung riêng của nhôm và sắt lần lượt là c1=880c_1 = 880 J/(kg⋅\cdotK) và c2=460c_2 = 460 J/(kg⋅\cdotK). Nếu hai quả cầu làm bằng nhôm và sắt có cùng thể tích và nhận cùng nhiệt lượng như nhau thì tỉ số độ tăng nhiệt độ Δt1Δt2\dfrac{\Delta t_1}{\Delta t_2} bằng

A. 1,511,51.

B. 0,660,66.

C. 0,520,52.

D. 1,911,91.

Câu 56. Khi hạ nhiệt độ của một khối khí lí tưởng trong một bình kín có thể tích không đổi, đại lượng nào sau đây của khối khí sẽ giảm?

A. Khối lượng riêng của chất khí.

B. Mật độ phân tử của chất khí.

C. Áp suất do khối khí tác dụng lên thành bình.

D. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Xét mô hình động học phân tử của các chất ở các thể khác nhau:
a) Ở thể rắn kết tinh, các phân tử liên kết với nhau rất chặt chẽ và chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
b) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử ở thể khí lớn hơn rất nhiều so với kích thước của chính các phân tử.
c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng đủ mạnh để giữ cho chất lỏng có thể tích và hình dạng hoàn toàn xác định.
d) Khi nhiệt độ của chất tăng lên, động năng trung bình của chuyển động nhiệt phân tử tăng lên làm tăng khoảng cách trung bình giữa các phân tử.

Câu 2. Một xilanh đặt nằm ngang chứa một lượng khí lí tưởng được đậy kín bằng một pittông nhẹ có thể trượt không ma sát dọc theo thành xilanh:
a) Nếu ấn từ từ pittông vào trong để nén khí, công của ngoại lực tác dụng lên khối khí mang giá trị dương (A>0A > 0).
b) Khi khối khí nở ra đẩy pittông dịch chuyển sang phải, khối khí nhận công từ bên ngoài (A>0A > 0).
c) Nếu quá trình nén khí diễn ra rất nhanh và vỏ xilanh cách nhiệt tốt, nội năng của khối khí sẽ tăng lên làm nhiệt độ khí tăng.
d) Nếu vừa nén khí một công 150150 J vừa làm mát khối khí bằng cách lấy đi nhiệt lượng 150150 J thì nhiệt độ của khối khí sẽ tăng lên.

Câu 3. Cho một bình kín chứa m=0,5m = 0,5 kg khí lí tưởng ở nhiệt độ ban đầu t1=27∘t_1 = 27^\circC:
a) Nhiệt độ ban đầu của khối khí trong thang Kelvin là T1=300,15T_1 = 300,15 K.
b) Khi đun nóng khối khí đến nhiệt độ t2=127∘t_2 = 127^\circC thì độ tăng nhiệt độ của khối khí là ΔT=400\Delta T = 400 K.
c) Trong quá trình đun nóng bình kín, thể tích khí không đổi nên công của chất khí thực hiện bằng 00.
d) Nếu cung cấp nhiệt lượng Q=1200Q = 1200 J cho bình cách nhiệt này thì nội năng của khối khí tăng một lượng đúng bằng 12001200 J.

Câu 4. Hình bên mô tả cấu tạo của một nhiệt lượng kế thông dụng dùng trong phòng thí nghiệm trường học:

[Hình vẽ]

a) Que khuấy có tác dụng làm cho nhiệt độ của chất lỏng trong nhiệt lượng kế đồng đều nhanh chóng.
b) Lớp xốp hoặc không khí giữa hai vỏ bình có tác dụng tăng cường khả năng dẫn nhiệt ra môi trường ngoài.
c) Nhiệt kế dùng để đo sự thay đổi nhiệt độ của hệ trong quá trình trao đổi nhiệt.
d) Vỏ trong của nhiệt lượng kế thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng lớn để giữ được nhiều nhiệt lượng nhất.

Câu 5. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đun nóng đều một khối nước đá có khối lượng m=0,2m = 0,2 kg ban đầu ở nhiệt độ −20∘-20^\circC bằng một bếp điện có công suất ổn định P=200P = 200 W. Bỏ qua hao phí nhiệt:
a) Ở giai đoạn đầu, nhiệt độ của nước đá tăng từ −20∘-20^\circC lên 0∘0^\circC.
b) Khi bắt đầu đạt 0∘0^\circC, nhiệt độ của nước đá tiếp tục tăng đồng thời với quá trình tan chảy.
c) Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 21002100 J/(kg⋅\cdotK), thời gian để nâng nhiệt độ của khối nước đá từ −20∘-20^\circC lên 0∘0^\circC là 4242 giây.
d) Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅1053,34 \cdot 10^5 J/kg, thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá này ở 0∘0^\circC là 334334 giây.

Câu 6. Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi kín được biểu diễn trên đồ thị áp suất – thể tích (p−Vp - V) như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Quá trình từ A→BA \rightarrow B là quá trình dãn nở đẳng áp, khối khí thực hiện công dương lên môi trường.
b) Trong quá trình từ B→CB \rightarrow C, thể tích khí không đổi nên công của khí bằng 0.
c) Độ biến thiên nội năng của khối khí sau khi thực hiện trọn vẹn một chu trình A→B→C→D→AA \rightarrow B \rightarrow C \rightarrow D \rightarrow A là ΔU=0\Delta U = 0.
d) Công mà khối khí sinh ra trong toàn bộ chu trình có độ lớn bằng diện tích hình chữ nhật ABCDABCD và bằng 900900 J.

Câu 7. Để đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, người ta dùng một ấm đun siêu tốc có công suất định mức P=1500P = 1500 W:
a) Khi nước đang sôi ở 100∘100^\circC, nhiệt lượng do ấm cung cấp chỉ dùng để chuyển nước từ thể lỏng sang thể hơi mà không làm tăng nhiệt độ của nước.
b) Nếu sau 100100 s đun nước sôi có 6060 g nước biến thành hơi thì nhiệt hoá hơi riêng đo được từ thí nghiệm là L=2,5⋅106L = 2,5 \cdot 10^6 J/kg (coi hiệu suất ấm là 100%100\%).
c) Nếu ấm có toả nhiệt hao phí ra môi trường xung quanh thì giá trị nhiệt hoá hơi riêng tính theo công thức L=P⋅tmL = \dfrac{P \cdot t}{m} sẽ nhỏ hơn giá trị thực tế.
d) Nước có nhiệt hoá hơi riêng lớn nên hơi nước ở 100∘100^\circC khi ngưng tụ trên da sẽ gây bỏng nguy hiểm hơn nước sôi ở cùng nhiệt độ 100∘100^\circC.

Câu 8. Xét quá trình truyền nhiệt và biến thiên nội năng trong đời sống:
a) Khi dùng búa đập nhiều lần vào một thanh sắt, thanh sắt nóng lên là do nội năng biến đổi bằng hình thức thực hiện công.
b) Ngâm một thìa kim loại nguội vào bát cháo nóng, thìa nóng lên do có sự truyền nội năng dưới dạng nhiệt lượng.
c) Trong hiện tượng bức xạ nhiệt của Mặt Trời xuống Trái Đất, năng lượng nhiệt được truyền đi thông qua sóng điện từ và không cần môi trường vật chất.
d) Một chiếc cốc chứa nước nóng để trong phòng kín sẽ tự nguội dần cho đến khi nhiệt độ của nước thấp hơn nhiệt độ phòng một vài độ.

Câu 9. Trong thí nghiệm khảo sát sự truyền nhiệt giữa hai chất lỏng: Trộn 200200 g nước ở nhiệt độ 80∘80^\circC với 300300 g chất lỏng XX ở nhiệt độ 20∘20^\circC trong một bình cách nhiệt lý tưởng. Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là 50∘50^\circC. Lấy cnước=4200c_{\text{nước}} = 4200 J/(kg⋅\cdotK):
a) Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nằm trong khoảng từ 20∘20^\circC đến 80∘80^\circC.
b) Nhiệt lượng do 200200 g nước toả ra khi hạ nhiệt độ xuống 50∘50^\circC là 25 20025\,200 J.
c) Vì bình cách nhiệt lí tưởng nên nhiệt lượng do nước toả ra bằng nhiệt lượng do chất lỏng XX thu vào.
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng XX tính được là cX=2800c_X = 2800 J/(kg⋅\cdotK).

Câu 10. Xét một máy nén khí lí tưởng hoạt động theo chu trình liên tục:
a) Trong giai đoạn nén khí, thể tích khí giảm, chất khí nhận công từ bên ngoài (A>0A > 0).
b) Để giữ cho nhiệt độ của khí không tăng quá cao trong lúc nén, xilanh máy nén thường được trang bị các cánh tản nhiệt để toả nhiệt ra ngoài (Q<0Q < 0).
c) Nếu công nén là A=800A = 800 J và lượng nhiệt toả ra môi trường là Q=−600Q = -600 J thì nội năng của khí giảm đi 200200 J.
d) Khi khí nén dãn nở sinh công trong các động cơ sử dụng khí nén, nhiệt độ của khối khí sẽ giảm xuống.

Câu 11. Bảng dưới đây cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng của một số chất ở áp suất tiêu chuẩn:

Chất

Nhiệt độ nóng chảy (∘^\circC)

Nhiệt nóng chảy riêng λ\lambda (10510^5 J/kg)

Nước đá

0

3,34

Chì

327

0,25

Nhôm

660

3,97

Đồng

1083

1,80

a) Điểm nóng chảy của chì thấp hơn điểm nóng chảy của nhôm và đồng.
b) Để làm nóng chảy hoàn toàn 11 kg nhôm ở nhiệt độ 660∘660^\circC cần cung cấp một nhiệt lượng là 3,97⋅1053,97 \cdot 10^5 J.
c) Cùng một khối lượng 11 kg ở nhiệt độ nóng chảy, chì cần nhiều nhiệt lượng để nóng chảy hơn nước đá.
d) Khi 22 kg đồng nóng chảy hoàn toàn đông đặc lại ở 1083∘1083^\circC, nó toả ra một nhiệt lượng là 3,6⋅1053,6 \cdot 10^5 J ra môi trường.

Câu 12. Một bình nhôm khối lượng m1=150m_1 = 150 g chứa m2=400m_2 = 400 g nước ở nhiệt độ 20∘20^\circC. Người ta thả vào bình một thỏi đồng khối lượng m3=500m_3 = 500 g được nung nóng đến nhiệt độ t3=100∘t_3 = 100^\circC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và đồng lần lượt là c1=880c_1 = 880 J/(kg⋅\cdotK), c2=4180c_2 = 4180 J/(kg⋅\cdotK), c3=380c_3 = 380 J/(kg⋅\cdotK). Bỏ qua hao phí nhiệt ra không khí:
a) Quá trình trao đổi nhiệt dừng lại khi nhiệt độ của thỏi đồng bằng nhiệt độ của bình nhôm và nước.
b) Tổng nhiệt lượng do bình nhôm và nước thu vào bằng tổng nhiệt lượng do thỏi đồng toả ra.
c) Nhiệt dung của cả hệ bình nhôm và nước là 18041804 J/K.
d) Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ bằng 27,6∘27,6^\circC.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Viết kết quả tính toán dưới dạng số theo yêu cầu của từng câu.

Câu 1. Người ta cung cấp nhiệt lượng 15001500 J cho một khối khí trong xilanh đồng thời tác dụng lực nén khối khí, thực hiện một công 600600 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu jun?

Câu 2. Khối khí trong xilanh nhận nhiệt lượng 350350 J và dãn nở đẩy pittông sinh ra một công 220220 J chống lại ngoại lực. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu jun?

Câu 3. Một vật có nhiệt độ đo được bằng nhiệt kế Celsius là 37∘37^\circC. Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của vật này là bao nhiêu kelvin (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 4. Ở nhiệt độ bao nhiêu độ Celsius thì số đọc trên nhiệt kế Fahrenheit gấp hai lần số đọc trên nhiệt kế Celsius? Biết công thức chuyển đổi là t(∘F)=1,8⋅t(∘C)+32t(^\circ\text{F}) = 1,8 \cdot t(^\circ\text{C}) + 32.

Câu 5. Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kilôjun để làm tăng nhiệt độ của 2,52,5 kg nước từ 25∘25^\circC lên 85∘85^\circC? Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4180c = 4180 J/(kg⋅\cdotK).

Câu 6. Một ấm đun nước bằng điện có công suất 20002000 W hoạt động liên tục. Coi toàn bộ nhiệt lượng cung cấp đều làm nóng nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/(kg⋅\cdotK). Thời gian cần thiết để đun sôi 1,21,2 lít nước từ 20∘20^\circC là bao nhiêu giây?

Câu 7. Một khối nhôm có khối lượng 0,50,5 kg ở nhiệt độ nóng chảy 660∘660^\circC. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là λ=3,97⋅105\lambda = 3,97 \cdot 10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối nhôm này là bao nhiêu kilôjun (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 8. Người ta cung cấp nhiệt lượng Q=4,6⋅106Q = 4,6 \cdot 10^6 J cho một ấm nước đang sôi ở 100∘100^\circC dưới áp suất tiêu chuẩn. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100∘100^\circC là L=2,3⋅106L = 2,3 \cdot 10^6 J/kg. Khối lượng nước đã hoá thành hơi là bao nhiêu kilôgam?

Câu 9. Một thỏi kim loại có khối lượng m=400m = 400 g ở nhiệt độ 150∘150^\circC được thả vào một nhiệt lượng kế chứa 500500 g nước ở 20∘20^\circC. Nhiệt độ cân bằng của hệ là 28∘28^\circC. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế và hao phí nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nước là cnước=4200c_{\text{nước}} = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Nhiệt dung riêng của thỏi kim loại là bao nhiêu J/(kg⋅\cdotK)?

Câu 10. Để làm nguội một thỏi đồng có khối lượng 1,51,5 kg từ nhiệt độ 240∘240^\circC xuống 40∘40^\circC, người ta nhúng nó vào một chậu chứa 4,04,0 kg nước ở nhiệt độ 20∘20^\circC. Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380380 J/(kg⋅\cdotK), của nước là 42004200 J/(kg⋅\cdotK). Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của chậu và sự bay hơi của nước. Nhiệt độ cân bằng của nước là bao nhiêu độ Celsius (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 11. Một xilanh chứa khí được đậy bằng pittông có diện tích đáy S=50S = 50 cm2^2. Khối khí được nung nóng đẳng áp dưới áp suất p=1,2⋅105p = 1,2 \cdot 10^5 Pa làm pittông dịch chuyển ra ngoài một đoạn 88 cm. Công do chất khí thực hiện trong quá trình này là bao nhiêu jun?

Câu 12. Một thác nước có độ cao thẳng đứng h=84h = 84 m. Coi toàn bộ thế năng của nước ở đỉnh thác khi rơi xuống chân thác đều biến thành nội năng làm nóng nước. Lấy g=10g = 10 m/s2^2 và nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Độ tăng nhiệt độ của nước ở chân thác so với đỉnh thác là bao nhiêu độ Celsius?

Câu 13. Một miếng nước đá có khối lượng m=200m = 200 g ở 0∘0^\circC được thả vào một cốc chứa 300300 g nước ở 40∘40^\circC. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,34⋅105\lambda = 3,34 \cdot 10^5 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg⋅\cdotK). Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Khối lượng nước đá còn lại chưa tan là bao nhiêu gam (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 14. Dùng một bếp dầu để đun sôi 22 lít nước ở 20∘20^\circC đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,40,4 kg. Biết năng suất toả nhiệt của dầu hoả là q=4,4⋅107q = 4,4 \cdot 10^7 J/kg, hiệu suất của bếp là 40%40\%. Cho cnước=4200c_{\text{nước}} = 4200 J/(kg⋅\cdotK), cnhoˆm=880c_{\text{nhôm}} = 880 J/(kg⋅\cdotK). Khối lượng dầu hoả cần dùng là bao nhiêu gam (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 15. Một máy khoan bê tông có mũi khoan thép khối lượng m=120m = 120 g. Khi khoan, công suất cơ học của máy biến thành nhiệt lượng làm nóng mũi khoan là P=180P = 180 W. Giả sử 70%70\% nhiệt lượng này truyền vào mũi khoan. Biết nhiệt dung riêng của thép là c=460c = 460 J/(kg⋅\cdotK). Sau 1515 giây khoan liên tục, mũi khoan tăng thêm bao nhiêu độ Celsius (làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 16. Người ta đổ m1m_1 gam nước sôi ở 100∘100^\circC vào m2m_2 gam nước ở 20∘20^\circC thì thu được nước ấm ở nhiệt độ 36∘36^\circC. Bỏ qua nhiệt dung của bình chứa và sự mất mát nhiệt ra môi trường ngoài. Tỉ số khối lượng m1m2\dfrac{m_1}{m_2} bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân)?

Câu 17. Một động cơ nhiệt lí tưởng thực hiện công cơ học A=4500A = 4500 J trong mỗi chu trình hoạt động, đồng thời thải ra nguồn lạnh một nhiệt lượng Q2=10 500Q_2 = 10\,500 J. Hiệu suất nhiệt của động cơ này bằng bao nhiêu phần trăm?

Câu 18. Dẫn m=50m = 50 g hơi nước ở 100∘100^\circC vào một bình nhiệt lượng kế chứa 400400 g nước ở 15∘15^\circC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4180c = 4180 J/(kg⋅\cdotK), nhiệt hoá hơi riêng của nước là L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường. Nhiệt độ cân bằng của hệ là bao nhiêu độ Celsius (làm tròn đến hàng phần mười)?

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả