SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Vật lí – Lớp 12
(Đề thi gồm có 02 đề kiểm tra tương đương)
ĐỀ SỐ 1 - Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn theo thang nhiệt độ Kelvin là
A. K.
B. K.
C. K.
D. K.
Câu 2. Trong suốt quá trình nóng chảy của một chất rắn kết tinh tinh khiết, nhiệt độ của chất rắn
A. không thay đổi.
B. liên tục tăng lên.
C. liên tục giảm xuống.
D. ban đầu tăng sau đó giảm.
Câu 3. Khi một khối khí trong xilanh tỏa nhiệt ra môi trường và sinh công đẩy pit-tông dịch chuyển ra ngoài thì dấu của nhiệt lượng và công trong biểu thức là
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nội năng của một vật?
A. Nội năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Nội năng là tổng thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Nội năng là tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nội năng là tổng động năng chuyển động của vật và thế năng hấp dẫn của vật đối với Trái Đất.
Câu 5. Chọn phát biểu đúng.
A. Nhiệt lượng là phần nội năng mà vật nhận được hoặc mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Quá trình thực hiện công làm biến thiên nội năng luôn đi kèm với sự truyền nhiệt lượng.
C. Nội năng của một vật chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó.
D. Đơn vị của nội năng trong hệ SI là oát (W).
Câu 6. Chất rắn kết tinh có đặc điểm nào sau đây?
A. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Có cấu trúc tinh thể và nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. Có tính đẳng hướng trong mọi trường hợp.
D. Các phân tử sắp xếp hoàn toàn hỗn độn.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn nhiều so với chất lỏng.
B. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn lớn hơn so với chất khí.
C. Các phân tử chất lỏng dao động quanh các vị trí cân bằng cố định không đổi vị trí.
D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Câu 8. Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho một khối chất lỏng có khối lượng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là . Trong đó đại lượng được gọi là
A. nhiệt dung riêng của chất lỏng.
B. nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn.
C. nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.
D. nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ.
Câu 9. Quá trình nào sau đây làm biến đổi nội năng của vật chủ yếu bằng hình thức thực hiện công?
A. Đặt miếng kim loại vào ngọn lửa đèn cồn.
B. Cọ xát thanh nhôm nhiều lần trên bề mặt gỗ nhám.
C. Nhúng chiếc thìa inox vào cốc nước sôi.
D. Để cốc nước đá ngoài không khí ấm.
Câu 10. Ba khối đồng nhất có cùng khối lượng kg lần lượt làm bằng chì, đồng và nhôm. Biết nhiệt dung riêng của chì là J/(kg.K), của đồng là J/(kg.K) và của nhôm là J/(kg.K). Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng cho cả ba khối thì khối nào sẽ có độ tăng nhiệt độ nhỏ nhất? (Coi quá trình không mất mát nhiệt ra môi trường).
A. Khối chì.
B. Khối đồng.
C. Khối nhôm.
D. Cả ba khối có độ tăng nhiệt độ như nhau.
Câu 11. Người ta nén một khối khí trong xilanh bằng cách thực hiện một công J. Trong quá trình đó, khối khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Câu 12. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở C là J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng kg nước từ C đến khi hóa hơi hoàn toàn ở C là
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một bình đun nước siêu tốc hoạt động ở điện áp V có công suất định mức W. Người ta dùng bình này để đun sôi kg nước từ nhiệt độ ban đầu C đến C. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K). Bỏ qua nhiệt lượng hấp thụ bởi vỏ bình và giả sử nhiệt lượng chỉ mất mát do tỏa ra không khí xung quanh. Thời gian đun thực tế đo được là phút.
a) Điện năng tiêu thụ của bình đun trong thời gian phút là J.
b) Nhiệt lượng có ích dùng để làm nước nóng lên từ C đến C là J.
c) Trong quá trình đun, nhiệt độ của nước luôn tăng tỉ lệ thuận với thời gian đun.
d) Hiệu suất của bình đun nước trong quá trình trên là .
Câu 2. Thả một miếng đồng có khối lượng g được nung nóng đến nhiệt độ C vào một cốc nhiệt lượng kế chứa g nước ở nhiệt độ C. Nhiệt kế và vỏ cốc có nhiệt dung tổng cộng không đáng kể. Sau một thời gian, hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt ở nhiệt độ . Biết nhiệt dung riêng của đồng là J/(kg.K) và của nước là J/(kg.K).
a) Quá trình truyền nhiệt giữa miếng đồng và nước là quá trình tự truyền nhiệt từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
b) Nếu bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài thì nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
c) Khi bỏ qua mất mát nhiệt, nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ bằng C.
d) Nếu trong quá trình truyền nhiệt có một lượng nhiệt tỏa ra môi trường bằng nhiệt lượng tỏa ra của miếng đồng thì nhiệt độ cân bằng thực tế của hệ sẽ cao hơn C.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Một khối khí lí tưởng bị nén trong một xilanh, nhận được công J từ ngoại lực. Đồng thời, khối khí tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng J. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu jun?
Câu 2. Vào một buổi sáng mùa đông, nhiệt độ tại một thung lũng lúc 6h00 là C. Đến 6h15 cùng ngày, do có luồng gió ấm thổi qua, nhiệt độ đo được tăng lên đến C. Độ tăng nhiệt độ trung bình của không khí tại đây trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu Kelvin trên giây (K/s)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 3. Người ta thả một thỏi sắt có khối lượng g ở nhiệt độ C vào một bình cách nhiệt chứa kg nước ở nhiệt độ C. Khi đạt cân bằng nhiệt, nhiệt độ cuối cùng của hệ là C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là J/(kg.K), của nước là J/(kg.K). Tìm giá trị của theo đơn vị kilôgam. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4. Rót g nước ở nhiệt độ C vào một chiếc cốc cách nhiệt chứa một khối nước đá rất lớn ở C. Cho nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra cốc và môi trường bên ngoài. Khối lượng nước đá bị tan chảy hoàn toàn bằng bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Một lượng khí lí tưởng chứa trong xilanh nằm ngang có pit-tông chuyển động không ma sát. Khi nhận nhiệt lượng J từ nguồn nhiệt, chất khí giãn nở đẳng áp dưới áp suất bên ngoài không đổi Pa, làm thể tích của khối khí tăng từ lít lên lít.
a) Tính công mà chất khí đã thực hiện để đẩy pit-tông ra ngoài (theo đơn vị J).
b) Tính độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình dãn nở trên.
Câu 2. Một bình nhiệt lượng kế cách nhiệt lý tưởng chứa g nước ở nhiệt độ C. Người ta dẫn g hơi nước ở C vào bình và để hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt ở nhiệt độ . Tiếp theo, người ta thực hiện liên tiếp hai thao tác:
- Thao tác 1: Rót thêm vào bình một khối lượng nước ở nhiệt độ C.
- Thao tác 2: Rót thêm vào bình một khối lượng nước ở nhiệt độ C.
Sau hai thao tác, tổng khối lượng nước rót thêm là kg và nhiệt độ cuối cùng của hệ trong bình tăng thêm C so với nhiệt độ . Cho biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là J/kg.
a) Tính nhiệt độ cân bằng của nước trong bình sau khi dẫn hơi nước vào. (Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).
b) Xác định giá trị khối lượng và (theo đơn vị kg, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Vật lí – Lớp 12
(Đề thi gồm có 02 đề kiểm tra tương đương)
ĐỀ SỐ 2 - Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt độ không tuyệt đối ( K) ứng với giá trị nào sau đây trong thang nhiệt độ Celsius?
A. C.
B. C.
C. C.
D. C.
Câu 2. Trong quá trình ngưng tụ của một chất khí ở áp suất chuẩn, chất đó sẽ
A. hấp thụ nhiệt lượng và tăng nhiệt độ.
B. tỏa nhiệt lượng ra ngoài và nhiệt độ không đổi.
C. hấp thụ nhiệt lượng và nhiệt độ không đổi.
D. tỏa nhiệt lượng ra ngoài và nhiệt độ liên tục giảm.
Câu 3. Khi một chất khí trong xilanh nhận nhiệt lượng từ bên ngoài và đồng thời bị ngoại lực thực hiện công nén lại thì hệ thức nào sau đây diễn tả đúng dấu của và ?
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Câu 4. Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì
A. động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng.
B. khoảng cách giữa các phân tử giảm đi đáng kể.
C. khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật tăng lên.
D. số lượng phân tử cấu tạo nên vật tăng lên.
Câu 5. Hiện tượng nào sau đây làm tăng nội năng của vật bằng hình thức truyền nhiệt?
A. Dùng búa đập nhiều lần vào một thanh sắt nguội.
B. Bơm không khí liên tục vào săm xe đạp làm ống bơm nóng lên.
C. Thả thỏi nhôm đang nóng đỏ vào chậu nước lạnh.
D. Cọ xát hai bàn tay vào nhau trong mùa đông để làm ấm tay.
Câu 6. Nhóm chất nào dưới đây toàn là chất rắn vô định hình?
A. Muối ăn, thạch anh, kim cương.
B. Thủy tinh, hắc ín (nhựa đường), sáp nến.
C. Nhôm, đồng, lưu huỳnh tinh thể.
D. Sắt, thủy tinh, muối ăn.
Câu 7. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc các thể của vật chất?
A. Thể khí không có hình dạng và thể tích riêng xác định.
B. Thể lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng xác định.
C. Thể rắn có hình dạng và thể tích riêng xác định do lực tương tác phân tử rất mạnh.
D. Ở thể khí, các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho kg chất rắn nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy được gọi là
A. nhiệt dung riêng của chất rắn.
B. nhiệt nóng chảy riêng của chất.
C. nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.
D. năng lượng liên kết phân tử.
Câu 9. Thao tác nào sau đây không làm thay đổi nội năng của một lượng khí lí tưởng nhốt kín trong một bình kín cách nhiệt có thể tích cố định?
A. Nâng cả bình kín lên độ cao m so với mặt đất.
B. Đốt nóng đáy bình bằng ngọn lửa đèn cồn.
C. Cho bình tiếp xúc với một khối nước đá đang tan.
D. Dùng tia bức xạ nhiệt chiếu thẳng vào bình.
Câu 10. Hai bình giống nhau chứa khối lượng nước như nhau. Bình 1 được làm nóng bằng cách thả vào một thỏi đồng khối lượng , bình 2 thả vào một thỏi chì khối lượng . Cả hai thỏi kim loại ban đầu đều có nhiệt độ C. Biết nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn của chì. Sau khi xảy ra cân bằng nhiệt, kết luận nào sau đây đúng? (Bỏ qua mất mát nhiệt).
A. Bình 1 có nhiệt độ cân bằng cao hơn bình 2.
B. Bình 2 có nhiệt độ cân bằng cao hơn bình 1.
C. Hai bình có nhiệt độ cân bằng như nhau vì cùng khối lượng kim loại.
D. Không so sánh được vì không biết khối lượng của nước.
Câu 11. Một lượng khí bị nén trong xilanh thực hiện quá trình nhận công J, đồng thời nội năng của khí tăng thêm J. Khối khí đó đã
A. nhận nhiệt lượng J từ bên ngoài.
B. tỏa nhiệt lượng J ra môi trường xung quanh.
C. tỏa nhiệt lượng J ra môi trường xung quanh.
D. nhận nhiệt lượng J từ bên ngoài.
Câu 12. Cung cấp nhiệt lượng J cho kg nước ở C. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K). Bỏ qua sự bay hơi và tỏa nhiệt ra môi trường. Nhiệt độ cuối cùng của nước là
A. C.
B. C.
C. C.
D. C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một bếp từ có công suất tiêu thụ định mức không đổi là W được dùng để đun sôi lít nước ở nhiệt độ ban đầu C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng g. Cho biết khối lượng riêng của nước là kg/m, nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K) và của nhôm là J/(kg.K). Thời gian đun nước đến khi sôi (C) là phút.
a) Điện năng tiêu thụ của bếp từ trong thời gian đun là J.
b) Nhiệt lượng cần thiết để làm nước và ấm nóng lên từ C đến C là J.
c) Toàn bộ điện năng mà bếp từ tiêu thụ đều chuyển hóa thành nội năng của nước.
d) Hiệu suất của quá trình đun nước xấp xỉ bằng .
Câu 2. Người ta thả một quả cầu bằng hợp kim có khối lượng g nung nóng đến nhiệt độ C vào một cốc chứa g nước ở C. Cốc làm bằng thủy tinh có khối lượng g đang ở cùng nhiệt độ với nước. Khi xảy ra cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ đo được là C. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K), của thủy tinh là J/(kg.K).
a) Nhiệt độ của cốc thủy tinh khi cân bằng nhiệt là C.
b) Nếu bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra không khí xung quanh thì tổng nhiệt lượng do nước và cốc thủy tinh thu vào là J.
c) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài, nhiệt dung riêng của quả cầu hợp kim xấp xỉ bằng J/(kg.K).
d) Nếu thực tế có nhiệt lượng của quả cầu tỏa ra bị thất thoát ra không khí xung quanh thì nhiệt dung riêng thực tế của quả cầu phải nhỏ hơn giá trị tính được ở câu c.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Khi cung cấp nhiệt lượng J cho một khối khí trong xilanh, khối khí giãn nở và đẩy pit-tông lên, thực hiện một công J chống lại ngoại lực. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu jun?
Câu 2. Tại một trạm nghiên cứu khí tượng, lúc 14h00 nhiệt độ không khí là C. Đến 14h20, một cơn dông kéo đến khiến nhiệt độ giảm đột ngột xuống còn C. Tốc độ giảm nhiệt độ trung bình trong phút đó bằng bao nhiêu Kelvin trên giây (K/s)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 3. Một thau nhôm chứa kg nước ở nhiệt độ C. Người ta thả vào thau một quả cầu bằng đồng có khối lượng kg nung nóng ở C. Bỏ qua nhiệt dung của thau nhôm và sự mất mát nhiệt ra không khí. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là J/(kg.K) và của nước là J/(kg.K). Giá trị của bằng bao nhiêu kilôgam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4. Đổ g nước ở nhiệt độ C vào một xô chứa đầy nước đá ở C. Cho nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra vỏ xô và môi trường ngoài. Tính khối lượng nước đá bị tan chảy thành nước (theo đơn vị gam). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày bài làm từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Một lượng khí lí tưởng bị nhốt trong một bình xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông nhẹ trượt không ma sát. Áp suất khí quyển bên ngoài luôn không đổi và bằng Pa. Người ta truyền cho khối khí một nhiệt lượng J. Khối khí nhận nhiệt dãn nở làm thể tích tăng từ lít lên lít.
a) Tính công mà chất khí đã thực hiện để thắng áp suất ngoài khi dãn nở.
b) Xác định độ biến thiên nội năng của lượng khí trên.
Câu 2. Một bình nhiệt lượng kế cách nhiệt chứa g nước ở nhiệt độ C. Người ta dẫn g hơi nước ở C vào bình thì nhiệt độ cân bằng của hệ là . Sau đó, người ta tiếp tục đổ thêm vào bình hai lượng nước:
- Lần 1: Rót vào bình kg nước ở nhiệt độ C.
- Lần 2: Rót vào bình kg nước ở nhiệt độ C.
Kết thúc hai lần rót, nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình tăng thêm C so với , và tổng khối lượng nước rót thêm ở hai lần là kg. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế và sự mất mát nhiệt ra môi trường.
a) Tính nhiệt độ cân bằng của nước trong bình sau khi ngưng tụ hơi nước. (Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).
b) Tìm giá trị của và (theo đơn vị kg, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1
I. BẢNG ĐÁP ÁN TỔNG HỢP
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | A | B | C | A | B | C | C | B | C |
Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
Đáp án | B | A |
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | S | Đ | S |
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | 145 | 0,02 | 0,99 | 150 |
II. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG PHẦN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. K. Chọn C.
Câu 2. Trong suốt quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh tinh khiết, nhiệt độ nóng chảy không đổi. Chọn A.
Câu 3. Khối khí tỏa nhiệt nên ; khối khí sinh công đẩy pit-tông dãn nở nên . Chọn B.
Câu 4. Nội năng của vật là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng. Chọn C.
Câu 5. Theo định nghĩa, nhiệt lượng là số đo phần nội năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt. Chọn A.
Câu 6. Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể tuần hoàn và có nhiệt độ nóng chảy xác định. Chọn B.
Câu 7. Ở thể lỏng, các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng tạm thời và các vị trí này liên tục dịch chuyển. Do đó phát biểu C sai. Chọn C.
Câu 8. Trong công thức , đại lượng là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng. Chọn C.
Câu 9. Cọ xát thanh nhôm trên gỗ là quá trình thực hiện công cơ học làm tăng nội năng. Các trường hợp còn lại là truyền nhiệt. Chọn B.
Câu 10. Độ tăng nhiệt độ . Với cùng và , chất có nhiệt dung riêng lớn nhất sẽ tăng nhiệt độ ít nhất. Vì J/(kg.K) lớn nhất nên nhôm tăng nhiệt độ nhỏ nhất. Chọn C.
Câu 11. Khí nhận công: J; khí truyền nhiệt lượng: J.
Độ biến thiên nội năng: J. Chọn B.
Câu 12. Nhiệt lượng đun nóng nước từ C lên C:
J.
Nhiệt lượng hóa hơi hoàn toàn ở C:
J.
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp: J. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai
Câu 1.
- a) Đúng. Thời gian phút s. Điện năng tiêu thụ: J.
- b) Đúng. Nhiệt lượng làm nước nóng lên từ C đến C:
J.
- c) Sai. Trong quá trình đun có sự tỏa nhiệt ra môi trường và nhiệt độ môi trường cố định nên tốc độ tăng nhiệt giảm dần khi nước nóng lên, mặt khác nên nhiệt độ không tỉ lệ thuận với thời gian đun.
- d) Đúng. Hiệu suất của bình đun: .
Câu 2.
- a) Đúng. Quá trình truyền nhiệt tự phát luôn diễn ra từ vật có nhiệt độ cao (đồng C) sang vật có nhiệt độ thấp hơn (nước C).
- b) Sai. Bỏ qua mất mát nhiệt, theo định luật bảo toàn năng lượng thì nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra phải bằng nhiệt lượng do nước thu vào ().
- c) Đúng. Phương trình cân bằng nhiệt:
C.
- d) Sai. Nếu có một lượng nhiệt tỏa ra môi trường thì nhiệt lượng nước thực tế nhận được giảm đi, dẫn đến nhiệt độ cân bằng thực tế của hệ phải nhỏ hơn C.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Khí nhận công nên J. Khí tỏa nhiệt nên J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí: J.
Điền: 145
Câu 2.
Độ biến thiên nhiệt độ: K.
Thời gian: phút s.
Tốc độ tăng nhiệt độ trung bình: K/s.
Điền: 0,02
Câu 3.
Nhiệt lượng thỏi sắt tỏa ra khi hạ từ C xuống C:
J.
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng từ C lên C:
J.
Phương trình cân bằng nhiệt: kg kg.
Điền: 0,99
Câu 4.
Nhiệt lượng do g nước ở C tỏa ra khi hạ nhiệt độ xuống C:
J.
Khối nước đá rất lớn ở C nên khi nhận nhiệt lượng này nó sẽ tan một phần ở C:
kg g.
Điền: 150
PHẦN IV. Tự luận
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Tính công mà chất khí đã thực hiện | 0,75 |
Đổi đơn vị: m. | 0,25 | ||
Công chất khí thực hiện để đẩy pit-tông dãn nở đẳng áp: | 0,50 | ||
b | Tính độ biến thiên nội năng của khối khí | 0,75 | |
Theo quy ước dấu: chất khí nhận nhiệt lượng J và sinh công nên khí nhận công J. | 0,25 | ||
Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học: | 0,50 | ||
Câu 2 | a | Tính nhiệt độ cân bằng | 0,75 |
Nhiệt lượng do kg hơi nước tỏa ra khi ngưng tụ và hạ xuống : | 0,25 | ||
Nhiệt lượng kg nước thu vào để tăng từ C lên : | 0,25 | ||
Phương trình cân bằng nhiệt: | 0,25 | ||
b | Xác định giá trị khối lượng và | 0,75 | |
Khối lượng nước ban đầu trong bình sau khi hơi nước ngưng tụ: | 0,25 | ||
Nhiệt lượng lượng nước rót thêm tỏa ra khi hạ từ nhiệt độ ban đầu về : | 0,25 | ||
Theo giả thiết tổng khối lượng rót thêm: (2). | 0,25 |
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 2
I. BẢNG ĐÁP ÁN TỔNG HỢP
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | A | A | C | B | D | B | A | A |
Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
Đáp án | B | B |
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | Đ | S |
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | 140 | 0,01 | 1,00 | 188 |
II. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG PHẦN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. C. Chọn A.
Câu 2. Quá trình ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng, chất khí tỏa nhiệt và trong suốt quá trình chuyển thể thì nhiệt độ không đổi. Chọn B.
Câu 3. Khí nhận nhiệt nên ; ngoại lực nén khí nên chất khí nhận công . Chọn A.
Câu 4. Nhiệt độ là số đo động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử; khi nhiệt độ tăng thì động năng này tăng. Chọn A.
Câu 5. Thả thỏi nhôm nóng đỏ vào nước lạnh xảy ra quá trình truyền nhiệt từ nhôm sang nước làm tăng nội năng của nước. Các đáp án khác là thực hiện công. Chọn C.
Câu 6. Thủy tinh, hắc ín (nhựa đường), sáp nến là các chất rắn vô định hình (không có cấu trúc tinh thể). Chọn B.
Câu 7. Ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía, không có vị trí cân bằng cố định. Do đó D sai. Chọn D.
Câu 8. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn kg chất rắn kết tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy riêng. Chọn B.
Câu 9. Nâng bình lên cao chỉ làm thay đổi thế năng cơ học của toàn bộ bình chứa đối với Trái Đất, không làm thay đổi động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử khí nên nội năng không đổi. Chọn A.
Câu 10. Nhiệt lượng tỏa ra: . Vì nên ở cùng độ giảm nhiệt độ, thỏi đồng tỏa nhiều nhiệt lượng hơn thỏi chì, do đó nước ở bình 1 nhận được nhiều nhiệt lượng hơn và có nhiệt độ cân bằng cao hơn. Chọn A.
Câu 11. Khí nhận công J, nội năng tăng J.
Ta có: J.
Dấu âm chứng tỏ khối khí đã tỏa ra môi trường nhiệt lượng J. Chọn B.
Câu 12. Độ tăng nhiệt độ: C.
Nhiệt độ cuối cùng: C. Chọn B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai
Câu 1.
- a) Đúng. Thời gian đun: phút s. Điện năng tiêu thụ: J.
- b) Đúng. Khối lượng nước: kg.
Nhiệt lượng làm nóng nước và ấm từ C lên C:
J.
- c) Sai. Điện năng tiêu thụ một phần làm nóng ấm nhôm và một phần thất thoát ra môi trường không khí xung quanh.
- d) Đúng. Hiệu suất: .
Câu 2.
- a) Đúng. Khi hệ đạt cân bằng nhiệt, tất cả các vật trong hệ (nước, quả cầu, cốc thủy tinh) đều có cùng nhiệt độ là C.
- b) Đúng. Nhiệt lượng do nước và cốc thủy tinh thu vào để tăng từ C lên C:
J.
- c) Đúng. Nếu bỏ qua mất mát nhiệt thì J.
Mặt khác: .
J/(kg.K).
- d) Sai. Nếu có nhiệt lượng tỏa ra bị mất ra môi trường thì , do đó nhiệt dung riêng thực tế của quả cầu phải lớn hơn giá trị tính được ở câu c.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Khí nhận nhiệt lượng J.
Khí sinh công đẩy pit-tông lên nên khí nhận công J.
Độ biến thiên nội năng: J.
Điền: 140
Câu 2.
Độ giảm nhiệt độ: K.
Khoảng thời gian: phút s.
Tốc độ giảm nhiệt độ trung bình: K/s K/s.
Điền: 0,01
Câu 3.
Nhiệt lượng quả cầu đồng tỏa ra khi hạ từ C xuống C:
J.
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng từ C lên C:
J.
Cân bằng nhiệt: kg kg.
Điền: 1,00
Câu 4.
Nhiệt lượng do g nước ở C tỏa ra khi hạ nhiệt độ về C:
J.
Khối lượng nước đá tan chảy hoàn toàn ở C:
kg g g.
Điền: 188
PHẦN IV. Tự luận
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Tính công mà chất khí đã thực hiện | 0,75 |
Độ biến thiên thể tích của chất khí: | 0,25 | ||
Công mà chất khí thực hiện để thắng áp suất ngoài: | 0,50 | ||
b | Xác định độ biến thiên nội năng của lượng khí | 0,75 | |
Khí nhận nhiệt lượng J và thực hiện công nên công khí nhận vào là J. | 0,25 | ||
Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học: | 0,50 | ||
Câu 2 | a | Tính nhiệt độ cân bằng | 0,75 |
Nhiệt lượng tỏa ra khi kg hơi nước ngưng tụ và hạ xuống : | 0,25 | ||
Nhiệt lượng kg nước thu vào để tăng từ C lên : | 0,25 | ||
Phương trình cân bằng nhiệt: | 0,25 | ||
b | Tìm giá trị của và | 0,75 | |
Khối lượng nước trong bình sau lần ngưng tụ hơi nước: kg ở C. | 0,25 | ||
Nhiệt lượng nước rót thêm tỏa ra khi hạ nhiệt độ về : | 0,25 | ||
Tổng khối lượng nước rót thêm: (2). | 0,25 |











