SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Đề chính thức
ĐỀ THI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9
Năm học: 2026 – 2027
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 01
Bài 1 (2,0 điểm). Khối lượng riêng và áp suất
Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ thẳng đứng có tiết diện lần lượt là và , đáy thông với nhau bằng một ống nhỏ có dung tích không đáng kể. Bình đang chứa nước có khối lượng riêng .
1. Thả một khối gỗ hình trụ đặc có khối lượng g, tiết diện đáy , chiều cao cm vào nhánh lớn .
a) Giải thích vì sao khối gỗ nổi thẳng đứng và tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước.
b) Khi khối gỗ đã ở trạng thái cân bằng, mực nước ở mỗi nhánh dâng lên một đoạn bao nhiêu so với khi chưa thả khối gỗ?
2. Sau đó, người ta đổ từ từ một lượng dầu có khối lượng riêng vào nhánh nhỏ cho đến khi mặt thoáng của dầu ở nhánh ngang bằng với mặt trên của khối gỗ ở nhánh . Biết toàn bộ lượng dầu nằm hoàn toàn trong nhánh và không có chất lỏng nào tràn ra ngoài. Xác định:
a) Độ cao cột dầu đã đổ vào nhánh .
b) Áp suất tác dụng lên mặt đáy dưới của khối gỗ ở nhánh . Cho áp suất khí quyển , lấy .
Bài 2 (2,0 điểm). Năng lượng cơ học
Một hệ thống cơ học gồm một xe con có khối lượng kg chuyển động dọc theo một máng trượt thẳng nằm ngang. Ban đầu xe đứng yên tại vị trí . Một động cơ mini tác dụng lên xe một lực kéo theo phương ngang có độ lớn không đổi N.
1. Trên đoạn đường dài m đầu tiên, ma sát giữa bánh xe và mặt đường là không đáng kể. Tính:
a) Công của lực kéo của động cơ trên đoạn .
b) Động năng và vận tốc của xe tại điểm .
2. Từ điểm , xe bắt đầu đi vào đoạn đường có bề mặt nhám. Lực ma sát cản trở chuyển động của xe tăng dần đều theo quãng đường tính từ theo quy luật: (với tính bằng N, là khoảng cách tính từ điểm bằng m). Động cơ kéo vẫn duy trì hoạt động với lực N cho đến khi xe đến điểm (với m) thì tắt máy hoàn toàn.
a) Tính công của lực ma sát trên đoạn đường .
b) Xe tiếp tục chuyển động trên mặt nhám đó (lực ma sát vẫn tuân theo quy luật tính từ ). Hãy xác định vị trí điểm dừng lại của xe và công suất tức thời cực đại của lực kéo động cơ trong suốt quá trình chuyển động.
Bài 3 (3,0 điểm). Ánh sáng
1. (1,0 điểm) Một chùm tia sáng hẹp song song chiếu tới một bản thuỷ tinh phẳng có hai mặt song song với nhau, bề dày cm, đặt trong không khí. Chiết suất của bản thuỷ tinh là . Góc tới của chùm sáng tại mặt trên là .
a) Tính góc khúc xạ của tia sáng trong bản thuỷ tinh.
b) Chứng minh rằng tia sáng ló ra khỏi mặt dưới song song với tia tới ở mặt trên. Tính khoảng cách vuông góc giữa đường truyền của tia tới và tia ló (độ dời ngang của tia sáng).
2. (2,0 điểm) Trên trục chính của một thấu kính hội tụ mỏng có quang tâm , tiêu cự , lần lượt có ba điểm cố định theo đúng thứ tự đó sao cho cm, cm.
a) Người ta nhận thấy: Nếu đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính tại điểm thì thu được ảnh thật của nó qua thấu kính ở tại vị trí ; còn nếu đặt vật sáng đó tại điểm thì lại thu được ảnh ảo của nó cũng tại vị trí . Hãy xác định vị trí đặt thấu kính (khoảng cách từ thấu kính đến ) và tính tiêu cự của thấu kính.
b) Thấu kính và điểm được giữ cố định như ý trên. Sau thấu kính, người ta đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính tại điểm sao cho quang tâm và tiêu điểm ảnh nằm ở hai phía đối với gương phẳng, khoảng cách cm. Chiếu một chùm sáng song song với trục chính tới thấu kính. Sau khi qua thấu kính và phản xạ trên gương phẳng, chùm tia sáng hội tụ tại một điểm sáng .
- Xác định vị trí điểm sáng so với gương phẳng.
- Giữ nguyên thấu kính và điểm , quay gương phẳng quanh một trục vuông góc với mặt phẳng hình vẽ đi qua một góc . Điểm sáng sẽ di chuyển trên quỹ đạo nào và đi được quãng đường bằng bao nhiêu?
Bài 4 (3,0 điểm). Điện học
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
[Hình vẽ]
Biết hiệu điện thế toàn mạch không đổi V. Các điện trở , , . Đèn có ghi (coi điện trở bóng đèn là không đổi). là một biến trở con chạy có điện trở toàn phần . Con chạy chia biến trở thành hai đoạn: điện trở đoạn là , điện trở đoạn là (). Dây nối, khóa và ampe kế có điện trở không đáng kể.
1. Khi khóa mở:
a) Xác định vị trí con chạy (giá trị ) để đèn sáng bình thường.
b) Dịch chuyển con chạy từ sang . Hỏi độ sáng của đèn thay đổi như thế nào? Giải thích chi tiết.
2. Khi khóa đóng:
a) Đặt con chạy ở chính giữa biến trở (). Tính số chỉ của ampe kế và xác định chiều dòng điện qua ampe kế.
b) Điều chỉnh con chạy trên đoạn . Tìm giá trị của để công suất tiêu thụ trên toàn bộ biến trở đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị công suất lớn nhất đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9 (ĐỀ SỐ 01)
Năm học: 2026 – 2027
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thang điểm toàn bài là 10,0 điểm, chia nhỏ theo bước 0,25 điểm.
- Thí sinh giải theo cách khác nhưng đúng bản chất hiện tượng vật lí và chuẩn công thức THCS (GDPT 2018) vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài giữ nguyên không làm tròn. Sai hoặc thiếu đơn vị toàn bài từ 2 lần trở lên trừ 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Bài 1 | 1a | Giải thích khối gỗ nổi và tính chiều cao phần chìm (0,5 điểm) | 0,5 |
Khối lượng riêng của gỗ: . | 0,25 | ||
Khi cân bằng, lực đẩy Archimedes cân bằng với trọng lượng khối gỗ: | 0,25 | ||
1b | Độ dâng mực nước ở mỗi nhánh (0,5 điểm) | 0,5 | |
Thể tích nước bị khối gỗ chiếm chỗ khi nổi: | 0,25 | ||
Vì hai nhánh thông nhau nên thể tích này phân bố đều cho cả hai nhánh làm mực nước ở cả hai nhánh cùng dâng lên một đoạn: | 0,25 | ||
2a | Độ cao cột dầu đã đổ vào nhánh 2 (0,5 điểm) | 0,5 | |
Chọn mặt phẳng nằm ngang trùng với mặt đáy dưới của khối gỗ ở nhánh 1 làm mặt chuẩn so sánh áp suất. | 0,25 | ||
Áp suất tại mặt đáy khối gỗ do khối gỗ gây ra cân bằng với áp suất cột nước cm. | 0,25 | ||
2b | Áp suất tại đáy dưới khối gỗ (0,5 điểm) | 0,5 | |
Đáy dưới khối gỗ nằm ở độ sâu m so với mặt nước tự do trong nhánh 1. | 0,25 | ||
Áp suất tác dụng lên mặt ngoài đáy dưới khối gỗ: | 0,25 | ||
Bài 2 | 1a | Công lực kéo trên đoạn OA (0,5 điểm) | 0,5 |
Lực kéo N không đổi cùng chiều chuyển động. | 0,5 | ||
1b | Động năng và vận tốc của xe tại A (0,5 điểm) | 0,5 | |
Do ma sát không đáng kể, áp dụng định lí biến thiên động năng: | 0,25 | ||
Vận tốc của xe tại : | 0,25 | ||
2a | Công của lực ma sát trên đoạn AC (0,5 điểm) | 0,5 | |
Lực ma sát tăng bậc nhất từ tại đến N tại . | 0,25 | ||
Độ lớn công ma sát: . | 0,25 | ||
2b | Vị trí dừng lại D và công suất tức thời cực đại (0,5 điểm) | 0,5 | |
Gọi khoảng cách từ đến điểm dừng là . | 0,25 | ||
Trong giai đoạn có lực kéo, xe đạt vận tốc cực đại khi lực kéo bằng lực ma sát: | 0,25 | ||
Bài 3 | 1a | Tính góc khúc xạ r (0,5 điểm) | 0,5 |
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại mặt trên của bản thuỷ tinh: | 0,25 | ||
. | 0,25 | ||
1b | Chứng minh tia ló song song tia tới và tính độ dời ngang (0,5 điểm) | 0,5 | |
Vì hai mặt của bản thuỷ tinh song song nên góc tới tại mặt dưới bằng góc khúc xạ tại mặt trên: . | 0,25 | ||
Chiều dài đoạn tia sáng trong thuỷ tinh: . | 0,25 | ||
2a | Xác định vị trí đặt thấu kính và tính tiêu cự f (1,0 điểm) | 1,0 | |
Đặt vật tại cho ảnh thật tại , đặt vật tại cho ảnh ảo tại . | 0,25 | ||
Khi đặt vật tại : khoảng cách từ đến thấu kính là . | 0,25 | ||
Dùng các cặp tam giác đồng dạng (công thức thấu kính): | 0,25 | ||
Do tiêu cự không đổi: | 0,25 | ||
2b | Hệ thấu kính kết hợp gương phẳng (1,0 điểm) | 1,0 | |
Chùm sáng song song trục chính qua thấu kính hội tụ tại tiêu điểm ảnh . Khoảng cách cm. | 0,25 | ||
Theo tính chất đối xứng của gương phẳng, chùm tia phản xạ hội tụ tại điểm đối xứng với qua mặt phẳng gương: | 0,25 | ||
Khi gương phẳng quay quanh một góc : | 0,25 | ||
Góc quay của bán kính là . | 0,25 | ||
Bài 4 | 1a | Vị trí con chạy P để đèn sáng bình thường khi K mở (0,5 điểm) | 0,5 |
Điện trở của đèn : . Dòng định mức: A. | 0,25 | ||
Để đèn sáng bình thường thì A . | 0,25 | ||
1b | Độ sáng của đèn khi dịch con chạy từ M sang N (0,5 điểm) | 0,5 | |
Khi tăng từ đến : | 0,25 | ||
Dòng điện qua đèn: . | 0,25 | ||
2a | Số chỉ ampe kế khi K đóng, x = 6 (1,0 điểm) | 1,0 | |
Khi đóng và , điểm được chập với điểm (cực âm của nguồn). | 0,25 | ||
Với : | 0,25 | ||
Điện trở toàn mạch: . | 0,25 | ||
Nhận thấy tại nút , dòng điện từ đổ về và đi qua khóa , ampe kế về cực âm (vì nhánh bị nối tắt có dòng bằng 0). | 0,25 | ||
2b | Tìm x để công suất trên biến trở cực đại (1,0 điểm) | 1,0 | |
Biến trở gồm hai đoạn và . | 0,25 | ||
Điện trở tương đương cụm song song theo : | 0,25 | ||
Khảo sát hàm công suất trên đoạn : | 0,25 | ||
Khi tăng dần về sát (đoạn ), điện trở , . | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Đề chính thức
ĐỀ THI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9
Năm học: 2026 – 2027
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 02
Bài 1 (2,0 điểm). Khối lượng riêng và áp suất
Một bình hình trụ thẳng đứng có diện tích đáy trong chứa nước. Người ta thả vào bình một khối nước đá hình trụ bên trong có chứa một mẩu chì đặc có khối lượng g. Khối nước đá nổi thẳng đứng trong bình, khi đó mực nước trong bình có độ cao cm. Biết khối lượng riêng của nước là , của nước đá là , của chì là . Lấy gia tốc trọng trường .
1. Tính thể tích của mẩu chì.
2. Biết khối nước đá chứa chì có tổng khối lượng là g.
a) Tính thể tích phần chìm trong nước của khối nước đá chứa chì.
b) Sau một thời gian, nước đá tan hết hoàn toàn. Hỏi mẩu chì chìm hay nổi? Mực nước trong bình lúc này có độ cao bằng bao nhiêu? So sánh với .
3. Sau khi đá tan hết, người ta rót thêm vào bình một lượng dầu có khối lượng riêng cho đến khi lớp dầu có độ dày cm. Tính áp suất do toàn bộ các lớp chất lỏng tác dụng lên đáy bình (không kể áp suất khí quyển).
Bài 2 (2,0 điểm). Năng lượng cơ học
Một máy tời điện kéo một thùng hàng có khối lượng kg lên một dốc nghiêng dài m, đỉnh dốc ở độ cao m so với chân dốc. Lấy .
1. Coi ma sát giữa thùng hàng và mặt dốc là không đáng kể.
a) Tính công có ích cần thực hiện để đưa thùng hàng từ chân dốc lên đỉnh dốc.
b) Tính lực kéo của dây tời tác dụng lên thùng hàng dọc theo mặt phẳng nghiêng.
2. Thực tế, mặt dốc có ma sát với hệ số ma sát không đổi. Để kéo đều thùng hàng lên đỉnh dốc trong thời gian s, máy tời phải duy trì một lực kéo không đổi N dọc theo dốc.
a) Tính công suất có ích và công suất toàn phần của lực kéo do máy tời thực hiện.
b) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng và lượng nhiệt toả ra do ma sát trên suốt chiều dài dốc.
Bài 3 (3,0 điểm). Ánh sáng
1. (1,0 điểm) Một chậu chứa nước sâu cm, chiết suất của nước là . Ở đáy chậu có một nguồn sáng điểm phát ra ánh sáng đơn sắc đẳng hướng về mọi phía lên mặt nước.
a) Giải thích tại sao chỉ có một phần ánh sáng ló được ra ngoài không khí qua mặt nước và chùm sáng ló ra có dạng một hình tròn sáng.
b) Tính bán kính của hình tròn sáng trên mặt nước. Để không có bất kì tia sáng nào từ lọt ra ngoài không khí, người ta thả một tấm gỗ tròn mỏng có tâm nằm ngay trên đường thẳng đứng qua . Tính bán kính nhỏ nhất của tấm gỗ này.
2. (2,0 điểm) Một tấm bìa phẳng hình chữ nhật tự phát sáng, có các cạnh cm, cm, được đặt trước một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự cm sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với mặt phẳng tấm bìa tại tâm đối xứng của hình chữ nhật. Cạnh song song với phương thẳng đứng và cách thấu kính một khoảng cm (cạnh ở xa thấu kính hơn cạnh , cách thấu kính một khoảng ).
a) Dựng ảnh của tấm bìa qua thấu kính và cho biết ảnh có dạng hình gì.
b) Tính khoảng cách từ ảnh của cạnh và ảnh của cạnh đến thấu kính. Tính diện tích của ảnh .
c) Một con bọ cánh cứng bò đều đặn trên cạnh từ đến với tốc độ cm/s. Hỏi ảnh của con bọ di chuyển với tốc độ bằng bao nhiêu?
Bài 4 (3,0 điểm). Điện học
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
[Hình vẽ]
Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi V. Mạch cầu gồm các điện trở , , , . là một biến trở mắc nối tiếp với mạch cầu vào nguồn điện. là một dụng cụ đo lí tưởng mắc giữa hai nút và .
1. Khi là một vôn kế có điện trở vô cùng lớn:
a) Chứng minh rằng số chỉ của vôn kế luôn bằng 0 với mọi giá trị của biến trở .
b) Điều chỉnh biến trở để . Tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở trong mạch cầu và hiệu điện thế giữa hai điểm .
2. Thay vôn kế bằng một ampe kế lí tưởng có điện trở không đáng kể. Sau đó, người ta thay đổi giá trị của điện trở thành (các điện trở giữ nguyên).
a) Khi , xác định số chỉ của ampe kế và cho biết chiều dòng điện qua ampe kế.
b) Thay đổi giá trị biến trở . Tìm để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cầu (đoạn mạch giữa hai điểm và ) đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị công suất lớn nhất đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9 (ĐỀ SỐ 02)
Năm học: 2026 – 2027
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thang điểm 10,0 điểm, chia bước điểm 0,25 điểm.
- Khuyến khích các cách giải độc đáo, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ đúng chương trình KHTN 9 (GDPT 2018).
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, không làm tròn số.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Bài 1 | 1 | Tính thể tích mẩu chì (0,5 điểm) | 0,5 |
Thể tích của mẩu chì: | 0,5 | ||
2a | Tính thể tích phần chìm của khối đá chứa chì (0,5 điểm) | 0,5 | |
Vì khối đá chứa chì nổi cân bằng nên lực đẩy Archimedes cân bằng trọng lượng của hệ: | 0,25 | ||
Thể tích phần chìm trong nước: | 0,25 | ||
2b | Mực nước sau khi đá tan hoàn toàn (0,5 điểm) | 0,5 | |
Khi đá tan hết: khối lượng nước đá là . | 0,25 | ||
Mẩu chì có nên chìm hoàn toàn xuống đáy bình, thể tích chì chiếm chỗ trong nước là . | 0,25 | ||
3 | Áp suất chất lỏng tại đáy bình (0,5 điểm) | 0,5 | |
Sau khi đổ thêm dầu có độ dày m. | 0,25 | ||
Áp suất do các lớp chất lỏng tác dụng lên đáy bình: | 0,25 | ||
Bài 2 | 1a | Tính công có ích đưa hàng lên dốc (0,5 điểm) | 0,5 |
Trọng lượng thùng hàng: N. | 0,25 | ||
Công có ích nâng vật lên cao m: | 0,25 | ||
1b | Tính lực kéo khi không có ma sát (0,5 điểm) | 0,5 | |
Khi bỏ qua ma sát, công thực hiện bằng công có ích: . | 0,25 | ||
Lực kéo thùng hàng: | 0,25 | ||
2a | Công suất có ích và công suất toàn phần của máy tời (0,5 điểm) | 0,5 | |
Công toàn phần lực kéo thực hiện: . | 0,25 | ||
Công suất toàn phần: . | 0,25 | ||
2b | Hiệu suất mặt dốc và nhiệt lượng toả ra do ma sát (0,5 điểm) | 0,5 | |
Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng: | 0,25 | ||
Công của lực ma sát (công hao phí): | 0,25 | ||
Bài 3 | 1a | Giải thích hiện tượng vệt sáng tròn (0,5 điểm) | 0,5 |
Ánh sáng truyền từ nước () sang không khí (). | 0,25 | ||
Các tia sáng tới mặt nước với góc tới sẽ bị khúc xạ ló ra ngoài không khí. | 0,25 | ||
1b | Tính bán kính hình tròn sáng và tấm gỗ chắn sáng (0,5 điểm) | 0,5 | |
Bán kính hình tròn sáng trên mặt nước ứng với tia tới có góc giới hạn : | 0,25 | ||
Để không có tia sáng nào từ lọt ra ngoài, tấm gỗ tròn phải che kín toàn bộ hình tròn sáng nói trên. | 0,25 | ||
2a | Dựng ảnh và xác định dạng hình của ảnh (0,5 điểm) | 0,5 | |
Dựng ảnh của các đỉnh bằng các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. | 0,25 | ||
Đoạn và song song với nhau và có độ dài khác nhau, các đường nối và đồng quy trên trục chính. | 0,25 | ||
2b | Tính vị trí các cạnh và diện tích ảnh (1,0 điểm) | 1,0 | |
Cạnh cách thấu kính cm. Tiêu cự cm. | 0,25 | ||
Cạnh cách thấu kính cm. | 0,25 | ||
Chiều cao của hình thang cân dọc theo trục chính: | 0,25 | ||
Diện tích của ảnh : | 0,25 | ||
2c | Tốc độ di chuyển của ảnh con bọ (0,5 điểm) | 0,5 | |
Thời gian con bọ bò hết cạnh : . | 0,25 | ||
Trong thời gian s, ảnh của con bọ di chuyển từ đến trên đoạn cm. | 0,25 | ||
Bài 4 | 1a | Chứng minh số chỉ vôn kế luôn bằng 0 (0,5 điểm) | 0,5 |
Vì vôn kế lí tưởng có điện trở vô cùng lớn nên mạch cầu gồm hai nhánh song song: nhánh và nhánh . | 0,25 | ||
Vì nên mạch cầu là cầu cân bằng. | 0,25 | ||
1b | Dòng điện qua các điện trở và U_AB khi Rx = 4 (0,5 điểm) | 0,5 | |
Điện trở nhánh trên: . | 0,25 | ||
Điện trở toàn mạch: . | 0,25 | ||
2a | Số chỉ ampe kế khi thay R2' = 2 , Rx = 3,6 (1,0 điểm) | 1,0 | |
Ampe kế lí tưởng nối và làm chập hai điểm . | 0,25 | ||
Điện trở của cụm cầu: . | 0,25 | ||
Hiệu điện thế: . | 0,25 | ||
Xét nút : Ta thấy , do đó để định luật dòng điện tại nút thoả mãn thì dòng điện phải chạy từ sang qua ampe kế: | 0,25 | ||
2b | Tìm Rx để công suất trên đoạn cầu cực đại (1,0 điểm) | 1,0 | |
Toàn bộ mạch cầu có điện trở tương đương không đổi: . | 0,25 | ||
Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cầu : | 0,25 | ||
Trong biểu thức trên, tử số là hằng số. Để đạt giá trị lớn nhất thì mẫu số phải nhỏ nhất. | 0,25 | ||
Khi , công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cầu đạt giá trị lớn nhất: | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||



