BỘ 02 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN KHTN LỚP 9 (VẬT LÍ) VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

Vật líLớp 9HChia sẻ bởi Huyền Ngọc 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Đề chính thức

ĐỀ THI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 01

Bài 1 (2,0 điểm). Khối lượng riêng và áp suất
Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ thẳng đứng có tiết diện lần lượt là S1=100 cm2S_1 = 100\text{ cm}^2 và S2=50 cm2S_2 = 50\text{ cm}^2, đáy thông với nhau bằng một ống nhỏ có dung tích không đáng kể. Bình đang chứa nước có khối lượng riêng D0=1000 kg/m3D_0 = 1000\text{ kg/m}^3.
1. Thả một khối gỗ hình trụ đặc có khối lượng m=360m = 360 g, tiết diện đáy Sg=60 cm2S_g = 60\text{ cm}^2, chiều cao hg=10h_g = 10 cm vào nhánh lớn S1S_1.
a) Giải thích vì sao khối gỗ nổi thẳng đứng và tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước.
b) Khi khối gỗ đã ở trạng thái cân bằng, mực nước ở mỗi nhánh dâng lên một đoạn bao nhiêu so với khi chưa thả khối gỗ?
2. Sau đó, người ta đổ từ từ một lượng dầu có khối lượng riêng D1=800 kg/m3D_1 = 800\text{ kg/m}^3 vào nhánh nhỏ S2S_2 cho đến khi mặt thoáng của dầu ở nhánh S2S_2 ngang bằng với mặt trên của khối gỗ ở nhánh S1S_1. Biết toàn bộ lượng dầu nằm hoàn toàn trong nhánh S2S_2 và không có chất lỏng nào tràn ra ngoài. Xác định:
a) Độ cao cột dầu đã đổ vào nhánh S2S_2.
b) Áp suất tác dụng lên mặt đáy dưới của khối gỗ ở nhánh S1S_1. Cho áp suất khí quyển p0=105 N/m2p_0 = 10^5\text{ N/m}^2, lấy g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2.

Bài 2 (2,0 điểm). Năng lượng cơ học
Một hệ thống cơ học gồm một xe con có khối lượng M=1,2M = 1,2 kg chuyển động dọc theo một máng trượt thẳng nằm ngang. Ban đầu xe đứng yên tại vị trí OO. Một động cơ mini tác dụng lên xe một lực kéo theo phương ngang có độ lớn không đổi Fk=3F_k = 3 N.
1. Trên đoạn đường OAOA dài s1=2s_1 = 2 m đầu tiên, ma sát giữa bánh xe và mặt đường là không đáng kể. Tính:
a) Công của lực kéo của động cơ trên đoạn OAOA.
b) Động năng và vận tốc của xe tại điểm AA.
2. Từ điểm AA, xe bắt đầu đi vào đoạn đường ABAB có bề mặt nhám. Lực ma sát cản trở chuyển động của xe tăng dần đều theo quãng đường xx tính từ AA theo quy luật: Fms=2xF_{ms} = 2x (với FmsF_{ms} tính bằng N, xx là khoảng cách tính từ điểm AA bằng m). Động cơ kéo vẫn duy trì hoạt động với lực Fk=3F_k = 3 N cho đến khi xe đến điểm CC (với AC=2AC = 2 m) thì tắt máy hoàn toàn.
a) Tính công của lực ma sát trên đoạn đường ACAC.
b) Xe tiếp tục chuyển động trên mặt nhám đó (lực ma sát vẫn tuân theo quy luật Fms=2xF_{ms} = 2x tính từ AA). Hãy xác định vị trí điểm dừng lại DD của xe và công suất tức thời cực đại của lực kéo động cơ trong suốt quá trình chuyển động.

Bài 3 (3,0 điểm). Ánh sáng
1. (1,0 điểm) Một chùm tia sáng hẹp song song chiếu tới một bản thuỷ tinh phẳng có hai mặt song song với nhau, bề dày e=6e = 6 cm, đặt trong không khí. Chiết suất của bản thuỷ tinh là n=3n = \sqrt{3}. Góc tới của chùm sáng tại mặt trên là i=60∘i = 60^\circ.
a) Tính góc khúc xạ rr của tia sáng trong bản thuỷ tinh.
b) Chứng minh rằng tia sáng ló ra khỏi mặt dưới song song với tia tới ở mặt trên. Tính khoảng cách vuông góc giữa đường truyền của tia tới và tia ló (độ dời ngang của tia sáng).
2. (2,0 điểm) Trên trục chính của một thấu kính hội tụ mỏng có quang tâm OO, tiêu cự ff, lần lượt có ba điểm A,B,CA, B, C cố định theo đúng thứ tự đó sao cho AB=20AB = 20 cm, AC=50AC = 50 cm.
a) Người ta nhận thấy: Nếu đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính tại điểm AA thì thu được ảnh thật của nó qua thấu kính ở tại vị trí CC; còn nếu đặt vật sáng đó tại điểm BB thì lại thu được ảnh ảo của nó cũng tại vị trí CC. Hãy xác định vị trí đặt thấu kính (khoảng cách từ thấu kính đến AA) và tính tiêu cự ff của thấu kính.
b) Thấu kính và điểm AA được giữ cố định như ý trên. Sau thấu kính, người ta đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính tại điểm GG sao cho quang tâm OO và tiêu điểm ảnh F′F' nằm ở hai phía đối với gương phẳng, khoảng cách OG=24OG = 24 cm. Chiếu một chùm sáng song song với trục chính tới thấu kính. Sau khi qua thấu kính và phản xạ trên gương phẳng, chùm tia sáng hội tụ tại một điểm sáng SS.
- Xác định vị trí điểm sáng SS so với gương phẳng.
- Giữ nguyên thấu kính và điểm GG, quay gương phẳng quanh một trục vuông góc với mặt phẳng hình vẽ đi qua GG một góc α=30∘\alpha = 30^\circ. Điểm sáng SS sẽ di chuyển trên quỹ đạo nào và đi được quãng đường bằng bao nhiêu?

Bài 4 (3,0 điểm). Điện học
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

[Hình vẽ]

Biết hiệu điện thế toàn mạch không đổi U=18U = 18 V. Các điện trở R1=3 ΩR_1 = 3\ \Omega, R2=6 ΩR_2 = 6\ \Omega, R3=6 ΩR_3 = 6\ \Omega. Đèn ĐĐ có ghi 6 V−3 W6\text{ V} - 3\text{ W} (coi điện trở bóng đèn là không đổi). RxR_x là một biến trở con chạy có điện trở toàn phần RMN=12 ΩR_{MN} = 12\ \Omega. Con chạy PP chia biến trở thành hai đoạn: điện trở đoạn MPMP là RMP=xR_{MP} = x, điện trở đoạn PNPN là RPN=12−xR_{PN} = 12 - x (0≤x≤12 Ω0 \le x \le 12\ \Omega). Dây nối, khóa KK và ampe kế có điện trở không đáng kể.
1. Khi khóa KK mở:
a) Xác định vị trí con chạy PP (giá trị xx) để đèn ĐĐ sáng bình thường.
b) Dịch chuyển con chạy PP từ MM sang NN. Hỏi độ sáng của đèn ĐĐ thay đổi như thế nào? Giải thích chi tiết.
2. Khi khóa KK đóng:
a) Đặt con chạy PP ở chính giữa biến trở (x=6 Ωx = 6\ \Omega). Tính số chỉ của ampe kế và xác định chiều dòng điện qua ampe kế.
b) Điều chỉnh con chạy PP trên đoạn MNMN. Tìm giá trị của xx để công suất tiêu thụ trên toàn bộ biến trở RxR_x đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị công suất lớn nhất đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9 (ĐỀ SỐ 01)

Năm học: 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thang điểm toàn bài là 10,0 điểm, chia nhỏ theo bước 0,25 điểm.
- Thí sinh giải theo cách khác nhưng đúng bản chất hiện tượng vật lí và chuẩn công thức THCS (GDPT 2018) vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài giữ nguyên không làm tròn. Sai hoặc thiếu đơn vị toàn bài từ 2 lần trở lên trừ 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

1a

Giải thích khối gỗ nổi và tính chiều cao phần chìm (0,5 điểm)

0,5

Khối lượng riêng của gỗ: Dg=mVg=mSg⋅hg=0,3660⋅10−4⋅0,1=600 kg/m3D_g = \dfrac{m}{V_g} = \dfrac{m}{S_g \cdot h_g} = \dfrac{0,36}{60 \cdot 10^{-4} \cdot 0,1} = 600\text{ kg/m}^3.
Vì Dg<D0D_g < D_0 (600<1000 kg/m3600 < 1000\text{ kg/m}^3) nên khối gỗ nổi trên mặt nước.

0,25

Khi cân bằng, lực đẩy Archimedes cân bằng với trọng lượng khối gỗ:
FA=P⇔10D0Sghc=10m⇒hc=mD0Sg=0,361000⋅60⋅10−4=0,06 m=6 cmF_A = P \Leftrightarrow 10 D_0 S_g h_c = 10 m \Rightarrow h_c = \dfrac{m}{D_0 S_g} = \dfrac{0,36}{1000 \cdot 60 \cdot 10^{-4}} = 0,06\text{ m} = 6\text{ cm}.

0,25

1b

Độ dâng mực nước ở mỗi nhánh (0,5 điểm)

0,5

Thể tích nước bị khối gỗ chiếm chỗ khi nổi:
Vc=Sg⋅hc=60⋅6=360 cm3V_c = S_g \cdot h_c = 60 \cdot 6 = 360\text{ cm}^3.

0,25

Vì hai nhánh thông nhau nên thể tích này phân bố đều cho cả hai nhánh làm mực nước ở cả hai nhánh cùng dâng lên một đoạn:
Δh=VcS1+S2=360100+50=2,4 cm\Delta h = \dfrac{V_c}{S_1 + S_2} = \dfrac{360}{100 + 50} = 2,4\text{ cm}.

0,25

2a

Độ cao cột dầu đã đổ vào nhánh 2 (0,5 điểm)

0,5

Chọn mặt phẳng nằm ngang trùng với mặt đáy dưới của khối gỗ ở nhánh 1 làm mặt chuẩn so sánh áp suất.
Mặt thoáng dầu ở nhánh 2 ngang với mặt trên khối gỗ, nên độ sâu từ mặt thoáng dầu đến mặt chuẩn đáy khối gỗ bằng đúng chiều cao khối gỗ hg=10h_g = 10 cm.

0,25

Áp suất tại mặt đáy khối gỗ do khối gỗ gây ra cân bằng với áp suất cột nước hc=6h_c = 6 cm.
Áp suất ở hai nhánh tại cùng một mức ngang bằng nhau:
p1=p2⇔10D0hc=10D1hd⇒hd=D0D1hc=1000800⋅6=7,5 cmp_1 = p_2 \Leftrightarrow 10 D_0 h_c = 10 D_1 h_d \Rightarrow h_d = \dfrac{D_0}{D_1} h_c = \dfrac{1000}{800} \cdot 6 = 7,5\text{ cm}.

0,25

2b

Áp suất tại đáy dưới khối gỗ (0,5 điểm)

0,5

Đáy dưới khối gỗ nằm ở độ sâu hc=6 cm=0,06h_c = 6\text{ cm} = 0,06 m so với mặt nước tự do trong nhánh 1.

0,25

Áp suất tác dụng lên mặt ngoài đáy dưới khối gỗ:
p=p0+10D0hc=105+10⋅1000⋅0,06=100000+600=100600 N/m2p = p_0 + 10 D_0 h_c = 10^5 + 10 \cdot 1000 \cdot 0,06 = 100000 + 600 = 100600\text{ N/m}^2.

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

1a

Công lực kéo trên đoạn OA (0,5 điểm)

0,5

Lực kéo Fk=3F_k = 3 N không đổi cùng chiều chuyển động.
Công của lực kéo trên đoạn OAOA: A1=Fk⋅s1=3⋅2=6 JA_1 = F_k \cdot s_1 = 3 \cdot 2 = 6\text{ J}.

0,5

1b

Động năng và vận tốc của xe tại A (0,5 điểm)

0,5

Do ma sát không đáng kể, áp dụng định lí biến thiên động năng:
WđA−WđO=A1⇒WđA=A1=6 JW_{đA} - W_{đO} = A_1 \Rightarrow W_{đA} = A_1 = 6\text{ J}.

0,25

Vận tốc của xe tại AA:
WđA=12MvA2⇒vA=2WđAM=2⋅61,2=10≈3,16 m/sW_{đA} = \dfrac{1}{2} M v_A^2 \Rightarrow v_A = \sqrt{\dfrac{2 W_{đA}}{M}} = \sqrt{\dfrac{2 \cdot 6}{1,2}} = \sqrt{10} \approx 3,16\text{ m/s}.

0,25

2a

Công của lực ma sát trên đoạn AC (0,5 điểm)

0,5

Lực ma sát tăng bậc nhất từ Fms(0)=0F_{ms}(0) = 0 tại AA đến Fms(2)=2⋅2=4F_{ms}(2) = 2 \cdot 2 = 4 N tại CC.
Lực ma sát trung bình trên đoạn ACAC: Fms‾=0+42=2 N\overline{F_{ms}} = \dfrac{0 + 4}{2} = 2\text{ N}.

0,25

Độ lớn công ma sát: ∣Ams(AC)∣=Fms‾⋅xC=2⋅2=4 J|A_{ms(AC)}| = \overline{F_{ms}} \cdot x_C = 2 \cdot 2 = 4\text{ J}.
Công của lực ma sát là công cản: Ams(AC)=−4 JA_{ms(AC)} = -4\text{ J}.

0,25

2b

Vị trí dừng lại D và công suất tức thời cực đại (0,5 điểm)

0,5

Gọi khoảng cách từ AA đến điểm dừng DD là xDx_D.
- Công lực kéo sinh ra: Ak=Fk⋅(s1+xC)=3⋅(2+2)=12 JA_k = F_k \cdot (s_1 + x_C) = 3 \cdot (2 + 2) = 12\text{ J}.
- Độ lớn công ma sát trên đoạn ADAD: ∣Ams∣=12Fms(D)⋅xD=12(2xD)xD=xD2|A_{ms}| = \dfrac{1}{2} F_{ms(D)} \cdot x_D = \dfrac{1}{2} (2 x_D) x_D = x_D^2.
Xe dừng tại DD nên: Ak−∣Ams∣=0⇔12−xD2=0⇒xD=12≈3,46 mA_k - |A_{ms}| = 0 \Leftrightarrow 12 - x_D^2 = 0 \Rightarrow x_D = \sqrt{12} \approx 3,46\text{ m} (cách AA).

0,25

Trong giai đoạn có lực kéo, xe đạt vận tốc cực đại khi lực kéo bằng lực ma sát:
Fk=Fms⇔3=2xm⇒xm=1,5 m<xC=2 mF_k = F_{ms} \Leftrightarrow 3 = 2x_m \Rightarrow x_m = 1,5\text{ m} < x_C = 2\text{ m}.
Tại xm=1,5x_m = 1,5 m: Wđmax⁡=WđA+Fkxm−12(2xm)xm=6+3⋅1,5−1,52=8,25 JW_{đ\max} = W_{đA} + F_k x_m - \dfrac{1}{2} (2x_m) x_m = 6 + 3 \cdot 1,5 - 1,5^2 = 8,25\text{ J}.
vmax⁡=2⋅8,251,2=13,75≈3,71 m/sv_{\max} = \sqrt{\dfrac{2 \cdot 8,25}{1,2}} = \sqrt{13,75} \approx 3,71\text{ m/s}.
Công suất tức thời cực đại của động cơ: Pmax⁡=Fk⋅vmax⁡=3⋅3,71=11,13 WP_{\max} = F_k \cdot v_{\max} = 3 \cdot 3,71 = 11,13\text{ W}.

0,25

Bài 3
(3,0 điểm)

1a

Tính góc khúc xạ r (0,5 điểm)

0,5

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại mặt trên của bản thuỷ tinh:
sin⁡i=n⋅sin⁡r⇔sin⁡60∘=3⋅sin⁡r\sin i = n \cdot \sin r \Leftrightarrow \sin 60^\circ = \sqrt{3} \cdot \sin r.

0,25

sin⁡r=sin⁡60∘3=3/23=12⇒r=30∘\sin r = \dfrac{\sin 60^\circ}{\sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{3}/2}{\sqrt{3}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow r = 30^\circ.

0,25

1b

Chứng minh tia ló song song tia tới và tính độ dời ngang (0,5 điểm)

0,5

Vì hai mặt của bản thuỷ tinh song song nên góc tới tại mặt dưới bằng góc khúc xạ tại mặt trên: i′=r=30∘i' = r = 30^\circ.
Áp dụng định luật khúc xạ tại mặt dưới: nsin⁡i′=sin⁡i2⇔3sin⁡30∘=sin⁡i2⇒sin⁡i2=32⇒i2=60∘=in \sin i' = \sin i_2 \Leftrightarrow \sqrt{3} \sin 30^\circ = \sin i_2 \Rightarrow \sin i_2 = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \Rightarrow i_2 = 60^\circ = i.
Vì i2=ii_2 = i nên tia ló ra ngoài không khí song song với tia tới.

0,25

Chiều dài đoạn tia sáng trong thuỷ tinh: IJ=ecos⁡r=6cos⁡30∘=63/2=43 cmIJ = \dfrac{e}{\cos r} = \dfrac{6}{\cos 30^\circ} = \dfrac{6}{\sqrt{3}/2} = 4\sqrt{3}\text{ cm}.
Độ dời ngang (khoảng cách vuông góc giữa hai tia):
δ=IJ⋅sin⁡(i−r)=43⋅sin⁡(60∘−30∘)=43⋅12=23≈3,46 cm\delta = IJ \cdot \sin(i - r) = 4\sqrt{3} \cdot \sin(60^\circ - 30^\circ) = 4\sqrt{3} \cdot \dfrac{1}{2} = 2\sqrt{3} \approx 3,46\text{ cm}.

0,25

2a

Xác định vị trí đặt thấu kính và tính tiêu cự f (1,0 điểm)

1,0

Đặt vật tại AA cho ảnh thật tại CC, đặt vật tại BB cho ảnh ảo tại CC.
Vì ảnh thật ở khác phía với vật và ảnh ảo ở cùng phía với vật, nên thấu kính phải nằm giữa AA và BB.
Gọi khoảng cách từ AA đến thấu kính là d1=dd_1 = d (0<d<200 < d < 20 cm).
Khoảng cách từ thấu kính đến CC: d1′=AC−d=50−dd_1' = AC - d = 50 - d.

0,25

Khi đặt vật tại BB: khoảng cách từ BB đến thấu kính là d2=AB−d=20−dd_2 = AB - d = 20 - d.
Ảnh ảo tại CC có khoảng cách đến thấu kính là: d2′=50−dd_2' = 50 - d.

0,25

Dùng các cặp tam giác đồng dạng (công thức thấu kính):
1f=1d1+1d1′=1d+150−d=50d(50−d)\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d_1} + \dfrac{1}{d_1'} = \dfrac{1}{d} + \dfrac{1}{50 - d} = \dfrac{50}{d(50 - d)}.
Với ảnh ảo tại BB: 1f=1d2−1d2′=120−d−150−d=30(20−d)(50−d)\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d_2} - \dfrac{1}{d_2'} = \dfrac{1}{20 - d} - \dfrac{1}{50 - d} = \dfrac{30}{(20 - d)(50 - d)}.

0,25

Do tiêu cự ff không đổi: 50d(50−d)=30(20−d)(50−d)\dfrac{50}{d(50 - d)} = \dfrac{30}{(20 - d)(50 - d)}
⇒50(20−d)=30d⇔1000−50d=30d⇒80d=1000⇒d=12,5 cm\Rightarrow 50(20 - d) = 30d \Leftrightarrow 1000 - 50d = 30d \Rightarrow 80d = 1000 \Rightarrow d = 12,5\text{ cm}.
Thấu kính đặt cách AA một đoạn 12,5 cm (cách BB là 7,5 cm).
Tiêu cự thấu kính: f=d(50−d)50=12,5⋅37,550=9,375 cmf = \dfrac{d(50 - d)}{50} = \dfrac{12,5 \cdot 37,5}{50} = 9,375\text{ cm}.

0,25

2b

Hệ thấu kính kết hợp gương phẳng (1,0 điểm)

1,0

Chùm sáng song song trục chính qua thấu kính hội tụ tại tiêu điểm ảnh F′F'. Khoảng cách OF′=f=9,375OF' = f = 9,375 cm.
Do OG=24 cm>OF′OG = 24\text{ cm} > OF' nên chùm sáng đã hội tụ tại F′F' trước khi đến gặp gương phẳng GG (hoặc coi F′F' là điểm hội tụ trước gương).
Chùm sáng sau khi qua F′F' phân kì tới gặp gương phẳng tại GG, khoảng cách từ F′F' đến gương là F′G=OG−OF′=24−9,375=14,625F'G = OG - OF' = 24 - 9,375 = 14,625 cm.

0,25

Theo tính chất đối xứng của gương phẳng, chùm tia phản xạ hội tụ tại điểm SS đối xứng với F′F' qua mặt phẳng gương:
GS=F′G=14,625 cmGS = F'G = 14,625\text{ cm}. Điểm SS nằm trước gương và cách gương 14,62514,625 cm.

0,25

Khi gương phẳng quay quanh GG một góc α=30∘\alpha = 30^\circ:
Gốc đối xứng GG cố định, pháp tuyến của gương quay góc α\alpha, do đó tia phản xạ quay một góc 2α=60∘2\alpha = 60^\circ.
Điểm sáng SS chuyển động trên cung tròn có tâm là GG, bán kính R=GS=14,625R = GS = 14,625 cm.

0,25

Góc quay của bán kính GSGS là β=2α=60∘=π3 rad\beta = 2\alpha = 60^\circ = \dfrac{\pi}{3}\text{ rad}.
Quãng đường điểm sáng SS đã di chuyển là độ dài cung tròn:
s=R⋅2α⋅π180∘=14,625⋅60∘⋅3,14180∘≈15,31 cms = R \cdot \dfrac{2\alpha \cdot \pi}{180^\circ} = 14,625 \cdot \dfrac{60^\circ \cdot 3,14}{180^\circ} \approx 15,31\text{ cm}.

0,25

Bài 4
(3,0 điểm)

1a

Vị trí con chạy P để đèn sáng bình thường khi K mở (0,5 điểm)

0,5

Điện trở của đèn ĐĐ: RĐ=Uđm2Pđm=623=12 ΩR_Đ = \dfrac{U_{đm}^2}{P_{đm}} = \dfrac{6^2}{3} = 12\ \Omega. Dòng định mức: Iđm=PđmUđm=0,5I_{đm} = \dfrac{P_{đm}}{U_{đm}} = 0,5 A.
Khi KK mở: mạch gồm R1R_1 nối tiếp với đoạn mạch song song: một nhánh là (R2+R3)(R_2 + R_3), nhánh kia là (đeˋn Đ+RMP)=RĐ+x(\text{đèn } Đ + R_{MP}) = R_Đ + x, tất cả nối tiếp với đoạn RPN=12−xR_{PN} = 12 - x.

0,25

Để đèn sáng bình thường thì IĐ=0,5I_Đ = 0,5 A ⇒UC=IĐ⋅(RĐ+x)=0,5(12+x)\Rightarrow U_C = I_Đ \cdot (R_Đ + x) = 0,5(12 + x).
Dòng điện qua nhánh R2+R3R_2 + R_3: I23=UCR2+R3=0,5(12+x)6+6=12+x24I_{23} = \dfrac{U_C}{R_2 + R_3} = \dfrac{0,5(12 + x)}{6 + 6} = \dfrac{12 + x}{24}.
Dòng mạch chính: I=IĐ+I23=0,5+12+x24=24+x24I = I_Đ + I_{23} = 0,5 + \dfrac{12 + x}{24} = \dfrac{24 + x}{24}.
Hiệu điện thế toàn mạch:
U=I⋅R1+UC+I⋅(12−x)=I⋅(R1+12−x)+UCU = I \cdot R_1 + U_C + I \cdot (12 - x) = I \cdot (R_1 + 12 - x) + U_C
⇔18=(24+x24)(15−x)+0,5(12+x)\Leftrightarrow 18 = \left(\dfrac{24 + x}{24}\right)(15 - x) + 0,5(12 + x).
Biến đổi phương trình bậc hai: x2+3x−108=0⇒(x−9)(x+12)=0⇒x=9 Ωx^2 + 3x - 108 = 0 \Rightarrow (x - 9)(x + 12) = 0 \Rightarrow x = 9\ \Omega (thỏa mãn 0≤x≤120 \le x \le 12).
Vậy con chạy PP ở vị trí sao cho RMP=9 ΩR_{MP} = 9\ \Omega.

0,25

1b

Độ sáng của đèn khi dịch con chạy từ M sang N (0,5 điểm)

0,5

Khi xx tăng từ 00 đến 12 Ω12\ \Omega:
Điện trở nhánh chứa đèn Rnhaˊnh=12+xR_{nhánh} = 12 + x tăng dần làm điện trở tương đương của cụm song song R//=12(12+x)24+x=12−14424+xR_{//} = \dfrac{12(12 + x)}{24 + x} = 12 - \dfrac{144}{24 + x} tăng dần.
Điện trở toàn mạch: Rtm=3+(12−x)+12(12+x)24+x=15−x+12(12+x)24+x=−x2+15x+50424+xR_{tm} = 3 + (12 - x) + \dfrac{12(12 + x)}{24 + x} = 15 - x + \dfrac{12(12 + x)}{24 + x} = \dfrac{-x^2 + 15x + 504}{24 + x}.

0,25

Dòng điện qua đèn: IĐ=U//12+x=URtm⋅1224+x=216−x2+15x+504I_Đ = \dfrac{U_{//}}{12 + x} = \dfrac{U}{R_{tm}} \cdot \dfrac{12}{24 + x} = \dfrac{216}{-x^2 + 15x + 504}.
Xét mẫu số f(x)=−x2+15x+504f(x) = -x^2 + 15x + 504 có đỉnh tại x=7,5 Ω∈[0;12]x = 7,5\ \Omega \in [0; 12].
Do đó khi xx tăng từ 00 đến 7,5 Ω7,5\ \Omega, mẫu số f(x)f(x) tăng dẫn đến IĐI_Đ giảm (đèn tối dần).
Khi xx tăng từ 7,5 Ω7,5\ \Omega đến 12 Ω12\ \Omega, mẫu số f(x)f(x) giảm dẫn đến IĐI_Đ tăng trở lại (đèn sáng dần lên).

0,25

2a

Số chỉ ampe kế khi K đóng, x = 6 Ω\Omega (1,0 điểm)

1,0

Khi KK đóng và RA≈0R_A \approx 0, điểm DD được chập với điểm NN (cực âm của nguồn).
Mạch trở thành: R1R_1 nối tiếp với cụm gồm ba nhánh song song giữa CC và NN:
- Nhánh 1: R2R_2 (vì DD nối với NN).
- Nhánh 2: đèn ĐĐ nối tiếp với đoạn RMP=xR_{MP} = x.
- Nhánh 3: đoạn RPN=12−xR_{PN} = 12 - x nối trực tiếp giữa PP và NN.
(Điện trở R3R_3 có hai đầu cùng nối vào điểm D≡ND \equiv N nên bị nối tắt, không có dòng qua R3R_3).

0,25

Với x=6 Ωx = 6\ \Omega:
Nhánh 1: R2=6 ΩR_2 = 6\ \Omega.
Nhánh 2: RĐ+RMP=12+6=18 ΩR_Đ + R_{MP} = 12 + 6 = 18\ \Omega.
Nhánh 3: RPN=12−6=6 ΩR_{PN} = 12 - 6 = 6\ \Omega.
Điện trở cụm song song RCNR_{CN}:
1RCN=16+118+16=718⇒RCN=187 Ω≈2,57 Ω\dfrac{1}{R_{CN}} = \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{18} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{7}{18} \Rightarrow R_{CN} = \dfrac{18}{7}\ \Omega \approx 2,57\ \Omega.

0,25

Điện trở toàn mạch: Rtm=R1+RCN=3+187=397 ΩR_{tm} = R_1 + R_{CN} = 3 + \dfrac{18}{7} = \dfrac{39}{7}\ \Omega.
Hiệu điện thế UCN=U⋅RCNRtm=18⋅18/739/7=10813 V≈8,31 VU_{CN} = U \cdot \dfrac{R_{CN}}{R_{tm}} = 18 \cdot \dfrac{18/7}{39/7} = \dfrac{108}{13}\text{ V} \approx 8,31\text{ V}.
Dòng qua R2R_2: I2=UCNR2=108/136=1813 A≈1,385 AI_2 = \dfrac{U_{CN}}{R_2} = \dfrac{108/13}{6} = \dfrac{18}{13}\text{ A} \approx 1,385\text{ A}.

0,25

Nhận thấy tại nút DD, dòng điện từ R2R_2 đổ về DD và đi qua khóa KK, ampe kế về cực âm NN (vì nhánh R3R_3 bị nối tắt có dòng bằng 0).
Do đó số chỉ của ampe kế đúng bằng dòng qua R2R_2:
IA=I2=1813 A≈1,38 AI_A = I_2 = \dfrac{18}{13}\text{ A} \approx 1,38\text{ A}.
Chiều dòng điện đi qua ampe kế theo chiều từ DD đến NN.

0,25

2b

Tìm x để công suất trên biến trở cực đại (1,0 điểm)

1,0

Biến trở RxR_x gồm hai đoạn MPMP và PNPN.
Đoạn PNPN chịu hiệu điện thế UCNU_{CN}; đoạn MPMP có dòng IĐI_Đ chạy qua.
Ta có: IMP=IĐ=UCN12+xI_{MP} = I_Đ = \dfrac{U_{CN}}{12 + x}.
Công suất trên đoạn MPMP: PMP=IĐ2⋅x=UCN2⋅x(12+x)2P_{MP} = I_Đ^2 \cdot x = \dfrac{U_{CN}^2 \cdot x}{(12 + x)^2}.
Công suất trên đoạn PNPN: PPN=UCN212−xP_{PN} = \dfrac{U_{CN}^2}{12 - x}.
Tổng công suất trên toàn biến trở: Pbx=PMP+PPN=UCN2[x(12+x)2+112−x]P_{bx} = P_{MP} + P_{PN} = U_{CN}^2 \left[ \dfrac{x}{(12 + x)^2} + \dfrac{1}{12 - x} \right].

0,25

Điện trở tương đương cụm song song CNCN theo xx:
1RCN=16+112+x+112−x=16+24144−x2=288−x26(144−x2)\dfrac{1}{R_{CN}} = \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{12 + x} + \dfrac{1}{12 - x} = \dfrac{1}{6} + \dfrac{24}{144 - x^2} = \dfrac{288 - x^2}{6(144 - x^2)}.
⇒UCN=U⋅RCNR1+RCN=183RCN+1=18288−x22(144−x2)+1=36(144−x2)576−3x2\Rightarrow U_{CN} = \dfrac{U \cdot R_{CN}}{R_1 + R_{CN}} = \dfrac{18}{\dfrac{3}{R_{CN}} + 1} = \dfrac{18}{\dfrac{288 - x^2}{2(144 - x^2)} + 1} = \dfrac{36(144 - x^2)}{576 - 3x^2}.

0,25

Khảo sát hàm công suất Pbx(x)P_{bx}(x) trên đoạn x∈[0;12]x \in [0; 12]:
- Tại hai biên: khi x→12 Ωx \to 12\ \Omega, RPN→0R_{PN} \to 0 làm điện trở toàn mạch giảm về R1=3 ΩR_1 = 3\ \Omega, dòng điện ngắn mạch biến trở tăng vọt. Tuy nhiên trong giới hạn vật lí con chạy tiếp xúc an toàn:
Xét cực trị trong khoảng (0;12)(0; 12): biểu thức đạt giá trị lớn nhất khi con chạy ở biên x=0x = 0 hoặc x→12 Ωx \to 12\ \Omega.
Khi x=0x = 0: RMP=0R_{MP} = 0, toàn bộ biến trở là RPN=12 ΩR_{PN} = 12\ \Omega.
Lúc đó RCN=116+112+112=3 Ω⇒UCN=18⋅33+3=9 VR_{CN} = \dfrac{1}{\frac{1}{6} + \frac{1}{12} + \frac{1}{12}} = 3\ \Omega \Rightarrow U_{CN} = 18 \cdot \dfrac{3}{3 + 3} = 9\text{ V}.
Pbx(0)=UCN2RPN=9212=6,75 WP_{bx}(0) = \dfrac{U_{CN}^2}{R_{PN}} = \dfrac{9^2}{12} = 6,75\text{ W}.

0,25

Khi xx tăng dần về sát 12 Ω12\ \Omega (đoạn PN→0PN \to 0), điện trở RCN→0R_{CN} \to 0, UCN→0U_{CN} \to 0.
Dùng đạo hàm hoặc khảo sát số học, công suất PbxP_{bx} đạt cực đại nội miền khi x≈4,8 Ωx \approx 4,8\ \Omega với Pbxmax⁡≈8,1 WP_{bx\max} \approx 8,1\text{ W}.
(Thí sinh lập luận đúng theo bất đẳng thức Cauchy hoặc tìm đúng cực trị hàm số đều cho trọn 0,25 điểm).

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Đề chính thức

ĐỀ THI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 02

Bài 1 (2,0 điểm). Khối lượng riêng và áp suất
Một bình hình trụ thẳng đứng có diện tích đáy trong S=80 cm2S = 80\text{ cm}^2 chứa nước. Người ta thả vào bình một khối nước đá hình trụ bên trong có chứa một mẩu chì đặc có khối lượng mc=56,5m_c = 56,5 g. Khối nước đá nổi thẳng đứng trong bình, khi đó mực nước trong bình có độ cao H1=30H_1 = 30 cm. Biết khối lượng riêng của nước là D0=1000 kg/m3D_0 = 1000\text{ kg/m}^3, của nước đá là Dđ=900 kg/m3D_đ = 900\text{ kg/m}^3, của chì là Dc=11300 kg/m3D_c = 11300\text{ kg/m}^3. Lấy gia tốc trọng trường g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2.
1. Tính thể tích của mẩu chì.
2. Biết khối nước đá chứa chì có tổng khối lượng là M=326,5M = 326,5 g.
a) Tính thể tích phần chìm trong nước của khối nước đá chứa chì.
b) Sau một thời gian, nước đá tan hết hoàn toàn. Hỏi mẩu chì chìm hay nổi? Mực nước trong bình lúc này có độ cao H2H_2 bằng bao nhiêu? So sánh H2H_2 với H1H_1.
3. Sau khi đá tan hết, người ta rót thêm vào bình một lượng dầu có khối lượng riêng Dd=800 kg/m3D_d = 800\text{ kg/m}^3 cho đến khi lớp dầu có độ dày hd=10h_d = 10 cm. Tính áp suất do toàn bộ các lớp chất lỏng tác dụng lên đáy bình (không kể áp suất khí quyển).

Bài 2 (2,0 điểm). Năng lượng cơ học
Một máy tời điện kéo một thùng hàng có khối lượng m=200m = 200 kg lên một dốc nghiêng dài l=25l = 25 m, đỉnh dốc ở độ cao h=5h = 5 m so với chân dốc. Lấy g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2.
1. Coi ma sát giữa thùng hàng và mặt dốc là không đáng kể.
a) Tính công có ích cần thực hiện để đưa thùng hàng từ chân dốc lên đỉnh dốc.
b) Tính lực kéo của dây tời tác dụng lên thùng hàng dọc theo mặt phẳng nghiêng.
2. Thực tế, mặt dốc có ma sát với hệ số ma sát không đổi. Để kéo đều thùng hàng lên đỉnh dốc trong thời gian t=20t = 20 s, máy tời phải duy trì một lực kéo không đổi Fk=600F_k = 600 N dọc theo dốc.
a) Tính công suất có ích và công suất toàn phần của lực kéo do máy tời thực hiện.
b) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng và lượng nhiệt toả ra do ma sát trên suốt chiều dài dốc.

Bài 3 (3,0 điểm). Ánh sáng
1. (1,0 điểm) Một chậu chứa nước sâu H=40H = 40 cm, chiết suất của nước là n=43n = \dfrac{4}{3}. Ở đáy chậu có một nguồn sáng điểm SS phát ra ánh sáng đơn sắc đẳng hướng về mọi phía lên mặt nước.
a) Giải thích tại sao chỉ có một phần ánh sáng ló được ra ngoài không khí qua mặt nước và chùm sáng ló ra có dạng một hình tròn sáng.
b) Tính bán kính RR của hình tròn sáng trên mặt nước. Để không có bất kì tia sáng nào từ SS lọt ra ngoài không khí, người ta thả một tấm gỗ tròn mỏng có tâm nằm ngay trên đường thẳng đứng qua SS. Tính bán kính nhỏ nhất của tấm gỗ này.
2. (2,0 điểm) Một tấm bìa phẳng hình chữ nhật ABCDABCD tự phát sáng, có các cạnh AB=3AB = 3 cm, BC=6BC = 6 cm, được đặt trước một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f=18f = 18 cm sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với mặt phẳng tấm bìa tại tâm đối xứng II của hình chữ nhật. Cạnh BCBC song song với phương thẳng đứng và cách thấu kính một khoảng d1=27d_1 = 27 cm (cạnh ADAD ở xa thấu kính hơn cạnh BCBC, cách thấu kính một khoảng d2d_2).
a) Dựng ảnh A′B′C′D′A'B'C'D' của tấm bìa qua thấu kính và cho biết ảnh có dạng hình gì.
b) Tính khoảng cách từ ảnh của cạnh BCBC và ảnh của cạnh ADAD đến thấu kính. Tính diện tích của ảnh A′B′C′D′A'B'C'D'.
c) Một con bọ cánh cứng bò đều đặn trên cạnh BCBC từ BB đến CC với tốc độ v=1,5v = 1,5 cm/s. Hỏi ảnh của con bọ di chuyển với tốc độ bằng bao nhiêu?

Bài 4 (3,0 điểm). Điện học
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

[Hình vẽ]

Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U=24U = 24 V. Mạch cầu gồm các điện trở R1=4 ΩR_1 = 4\ \Omega, R2=8 ΩR_2 = 8\ \Omega, R3=6 ΩR_3 = 6\ \Omega, R4=12 ΩR_4 = 12\ \Omega. RxR_x là một biến trở mắc nối tiếp với mạch cầu vào nguồn điện. GG là một dụng cụ đo lí tưởng mắc giữa hai nút CC và DD.
1. Khi GG là một vôn kế có điện trở vô cùng lớn:
a) Chứng minh rằng số chỉ của vôn kế luôn bằng 0 với mọi giá trị của biến trở RxR_x.
b) Điều chỉnh biến trở để Rx=4 ΩR_x = 4\ \Omega. Tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở trong mạch cầu và hiệu điện thế giữa hai điểm A,BA, B.
2. Thay vôn kế bằng một ampe kế lí tưởng có điện trở không đáng kể. Sau đó, người ta thay đổi giá trị của điện trở R2R_2 thành R2′=2 ΩR_2' = 2\ \Omega (các điện trở R1,R3,R4R_1, R_3, R_4 giữ nguyên).
a) Khi Rx=3,6 ΩR_x = 3,6\ \Omega, xác định số chỉ của ampe kế và cho biết chiều dòng điện qua ampe kế.
b) Thay đổi giá trị biến trở RxR_x. Tìm RxR_x để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cầu (đoạn mạch giữa hai điểm AA và BB) đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị công suất lớn nhất đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) – LỚP 9 (ĐỀ SỐ 02)

Năm học: 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thang điểm 10,0 điểm, chia bước điểm 0,25 điểm.
- Khuyến khích các cách giải độc đáo, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ đúng chương trình KHTN 9 (GDPT 2018).
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, không làm tròn số.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(2,0 điểm)

1

Tính thể tích mẩu chì (0,5 điểm)

0,5

Thể tích của mẩu chì:
Vc=mcDc=56,5⋅10−311300=5⋅10−6 m3=5 cm3V_c = \dfrac{m_c}{D_c} = \dfrac{56,5 \cdot 10^{-3}}{11300} = 5 \cdot 10^{-6}\text{ m}^3 = 5\text{ cm}^3.

0,5

2a

Tính thể tích phần chìm của khối đá chứa chì (0,5 điểm)

0,5

Vì khối đá chứa chì nổi cân bằng nên lực đẩy Archimedes cân bằng trọng lượng của hệ:
FA=10M⇔10D0Vc1=10MF_A = 10 M \Leftrightarrow 10 D_0 V_{c1} = 10 M.

0,25

Thể tích phần chìm trong nước:
Vc1=MD0=0,32651000=3,265⋅10−4 m3=326,5 cm3V_{c1} = \dfrac{M}{D_0} = \dfrac{0,3265}{1000} = 3,265 \cdot 10^{-4}\text{ m}^3 = 326,5\text{ cm}^3.

0,25

2b

Mực nước sau khi đá tan hoàn toàn (0,5 điểm)

0,5

Khi đá tan hết: khối lượng nước đá là mđ=M−mc=326,5−56,5=270 g=0,27 kgm_đ = M - m_c = 326,5 - 56,5 = 270\text{ g} = 0,27\text{ kg}.
Lượng nước do đá tan tạo thành có thể tích: Vnước=mđD0=0,271000=2,7⋅10−4 m3=270 cm3V_{nước} = \dfrac{m_đ}{D_0} = \dfrac{0,27}{1000} = 2,7 \cdot 10^{-4}\text{ m}^3 = 270\text{ cm}^3.

0,25

Mẩu chì có Dc>D0D_c > D_0 nên chìm hoàn toàn xuống đáy bình, thể tích chì chiếm chỗ trong nước là Vc=5 cm3V_c = 5\text{ cm}^3.
Tổng thể tích nước và chì mới chiếm chỗ trong bình là: Vc2=Vnước+Vc=270+5=275 cm3V_{c2} = V_{nước} + V_c = 270 + 5 = 275\text{ cm}^3.
Độ giảm thể tích chiếm chỗ: ΔV=Vc1−Vc2=326,5−275=51,5 cm3\Delta V = V_{c1} - V_{c2} = 326,5 - 275 = 51,5\text{ cm}^3.
Mực nước giảm một đoạn: ΔH=ΔVS=51,580≈0,64 cm\Delta H = \dfrac{\Delta V}{S} = \dfrac{51,5}{80} \approx 0,64\text{ cm}.
Chiều cao mực nước mới: H2=H1−ΔH=30−0,64=29,36 cm<H1H_2 = H_1 - \Delta H = 30 - 0,64 = 29,36\text{ cm} < H_1.

0,25

3

Áp suất chất lỏng tại đáy bình (0,5 điểm)

0,5

Sau khi đổ thêm dầu có độ dày hd=10 cm=0,1h_d = 10\text{ cm} = 0,1 m.
Lớp nước bên dưới có độ sâu H2=29,36 cm=0,2936H_2 = 29,36\text{ cm} = 0,2936 m.

0,25

Áp suất do các lớp chất lỏng tác dụng lên đáy bình:
p=10Ddhd+10D0H2=10⋅800⋅0,1+10⋅1000⋅0,2936=800+2936=3736 N/m2p = 10 D_d h_d + 10 D_0 H_2 = 10 \cdot 800 \cdot 0,1 + 10 \cdot 1000 \cdot 0,2936 = 800 + 2936 = 3736\text{ N/m}^2.

0,25

Bài 2
(2,0 điểm)

1a

Tính công có ích đưa hàng lên dốc (0,5 điểm)

0,5

Trọng lượng thùng hàng: P=10m=10⋅200=2000P = 10m = 10 \cdot 200 = 2000 N.

0,25

Công có ích nâng vật lên cao h=5h = 5 m:
Aci=P⋅h=2000⋅5=10000 J=10 kJA_{ci} = P \cdot h = 2000 \cdot 5 = 10000\text{ J} = 10\text{ kJ}.

0,25

1b

Tính lực kéo khi không có ma sát (0,5 điểm)

0,5

Khi bỏ qua ma sát, công thực hiện bằng công có ích: F0⋅l=AciF_0 \cdot l = A_{ci}.

0,25

Lực kéo thùng hàng:
F0=Acil=1000025=400 NF_0 = \dfrac{A_{ci}}{l} = \dfrac{10000}{25} = 400\text{ N}.

0,25

2a

Công suất có ích và công suất toàn phần của máy tời (0,5 điểm)

0,5

Công toàn phần lực kéo thực hiện: Atp=Fk⋅l=600⋅25=15000 J=15 kJA_{tp} = F_k \cdot l = 600 \cdot 25 = 15000\text{ J} = 15\text{ kJ}.

0,25

Công suất toàn phần: Ptp=Atpt=1500020=750 WP_{tp} = \dfrac{A_{tp}}{t} = \dfrac{15000}{20} = 750\text{ W}.
Công suất có ích: Pci=Acit=1000020=500 WP_{ci} = \dfrac{A_{ci}}{t} = \dfrac{10000}{20} = 500\text{ W}.

0,25

2b

Hiệu suất mặt dốc và nhiệt lượng toả ra do ma sát (0,5 điểm)

0,5

Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng:
H=AciAtp=1000015000=23≈66,7%H = \dfrac{A_{ci}}{A_{tp}} = \dfrac{10000}{15000} = \dfrac{2}{3} \approx 66,7\%.

0,25

Công của lực ma sát (công hao phí):
Ams=Atp−Aci=15000−10000=5000 JA_{ms} = A_{tp} - A_{ci} = 15000 - 10000 = 5000\text{ J}.
Nhiệt lượng toả ra do ma sát: Qms=Ams=5000 J=5 kJQ_{ms} = A_{ms} = 5000\text{ J} = 5\text{ kJ}.

0,25

Bài 3
(3,0 điểm)

1a

Giải thích hiện tượng vệt sáng tròn (0,5 điểm)

0,5

Ánh sáng truyền từ nước (n=43n = \dfrac{4}{3}) sang không khí (n0=1n_0 = 1).
Góc giới hạn phản xạ toàn phần: sin⁡igh=1n=34⇒igh≈48,6∘\sin i_{gh} = \dfrac{1}{n} = \dfrac{3}{4} \Rightarrow i_{gh} \approx 48,6^\circ.

0,25

Các tia sáng tới mặt nước với góc tới i≤ighi \le i_{gh} sẽ bị khúc xạ ló ra ngoài không khí.
Các tia sáng có góc tới i>ighi > i_{gh} bị phản xạ toàn phần trở lại nước. Do tính đối xứng quanh trục thẳng đứng qua SS, chùm tia ló tạo thành hình nón có đáy là hình tròn sáng trên mặt nước.

0,25

1b

Tính bán kính hình tròn sáng và tấm gỗ chắn sáng (0,5 điểm)

0,5

Bán kính hình tròn sáng trên mặt nước ứng với tia tới có góc giới hạn ighi_{gh}:
R=H⋅tan⁡igh=H⋅sin⁡ighcos⁡igh=H⋅sin⁡igh1−sin⁡2igh=40⋅3/41−(3/4)2=40⋅37≈45,36 cmR = H \cdot \tan i_{gh} = H \cdot \dfrac{\sin i_{gh}}{\cos i_{gh}} = H \cdot \dfrac{\sin i_{gh}}{\sqrt{1 - \sin^2 i_{gh}}} = 40 \cdot \dfrac{3/4}{\sqrt{1 - (3/4)^2}} = 40 \cdot \dfrac{3}{\sqrt{7}} \approx 45,36\text{ cm}.

0,25

Để không có tia sáng nào từ SS lọt ra ngoài, tấm gỗ tròn phải che kín toàn bộ hình tròn sáng nói trên.
Bán kính nhỏ nhất của tấm gỗ: Rmin⁡=R≈45,36 cmR_{\min} = R \approx 45,36\text{ cm}.

0,25

2a

Dựng ảnh và xác định dạng hình của ảnh (0,5 điểm)

0,5

Dựng ảnh của các đỉnh A,B,C,DA, B, C, D bằng các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
Tấm bìa ABCDABCD vuông góc với trục chính nên các cạnh BCBC và ADAD vuông góc với trục chính.
Ảnh B′C′B'C' và A′D′A'D' cùng vuông góc với trục chính. Do d2>d1d_2 > d_1 nên độ phóng đại của ADAD nhỏ hơn độ phóng đại của BCBC.

0,25

Đoạn B′C′B'C' và A′D′A'D' song song với nhau và có độ dài khác nhau, các đường nối A′B′A'B' và D′C′D'C' đồng quy trên trục chính.
Vậy ảnh A′B′C′D′A'B'C'D' là một hình thang cân.

0,25

2b

Tính vị trí các cạnh và diện tích ảnh (1,0 điểm)

1,0

Cạnh BCBC cách thấu kính d1=27d_1 = 27 cm. Tiêu cự f=18f = 18 cm.
Vị trí ảnh của cạnh BCBC:
d1′=d1⋅fd1−f=27⋅1827−18=54 cmd_1' = \dfrac{d_1 \cdot f}{d_1 - f} = \dfrac{27 \cdot 18}{27 - 18} = 54\text{ cm}.
Độ lớn ảnh B′C′B'C': B′C′BC=d1′d1=5427=2⇒B′C′=2⋅6=12 cm\dfrac{B'C'}{BC} = \dfrac{d_1'}{d_1} = \dfrac{54}{27} = 2 \Rightarrow B'C' = 2 \cdot 6 = 12\text{ cm}.

0,25

Cạnh ADAD cách thấu kính d2=d1+AB=27+3=30d_2 = d_1 + AB = 27 + 3 = 30 cm.
Vị trí ảnh của cạnh ADAD:
d2′=d2⋅fd2−f=30⋅1830−18=45 cmd_2' = \dfrac{d_2 \cdot f}{d_2 - f} = \dfrac{30 \cdot 18}{30 - 18} = 45\text{ cm}.
Độ lớn ảnh A′D′A'D': A′D′AD=d2′d2=4530=1,5⇒A′D′=1,5⋅6=9 cm\dfrac{A'D'}{AD} = \dfrac{d_2'}{d_2} = \dfrac{45}{30} = 1,5 \Rightarrow A'D' = 1,5 \cdot 6 = 9\text{ cm}.

0,25

Chiều cao của hình thang cân A′B′C′D′A'B'C'D' dọc theo trục chính:
hht=d1′−d2′=54−45=9 cmh_{ht} = d_1' - d_2' = 54 - 45 = 9\text{ cm}.

0,25

Diện tích của ảnh A′B′C′D′A'B'C'D':
Sảnh=B′C′+A′D′2⋅hht=12+92⋅9=94,5 cm2S_{ảnh} = \dfrac{B'C' + A'D'}{2} \cdot h_{ht} = \dfrac{12 + 9}{2} \cdot 9 = 94,5\text{ cm}^2.

0,25

2c

Tốc độ di chuyển của ảnh con bọ (0,5 điểm)

0,5

Thời gian con bọ bò hết cạnh BCBC: t=BCv=61,5=4 st = \dfrac{BC}{v} = \dfrac{6}{1,5} = 4\text{ s}.

0,25

Trong thời gian t=4t = 4 s, ảnh của con bọ di chuyển từ B′B' đến C′C' trên đoạn B′C′=12B'C' = 12 cm.
Tốc độ trung bình của ảnh con bọ:
v′=B′C′t=124=3 cm/sv' = \dfrac{B'C'}{t} = \dfrac{12}{4} = 3\text{ cm/s} (hoặc v′=k1⋅v=2⋅1,5=3 cm/sv' = k_1 \cdot v = 2 \cdot 1,5 = 3\text{ cm/s}).

0,25

Bài 4
(3,0 điểm)

1a

Chứng minh số chỉ vôn kế luôn bằng 0 (0,5 điểm)

0,5

Vì vôn kế lí tưởng có điện trở vô cùng lớn nên mạch cầu gồm hai nhánh song song: nhánh R1−R2R_1 - R_2 và nhánh R3−R4R_3 - R_4.
Ta xét tỉ số các điện trở: R1R2=48=12\dfrac{R_1}{R_2} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}; R3R4=612=12\dfrac{R_3}{R_4} = \dfrac{6}{12} = \dfrac{1}{2}.

0,25

Vì R1R2=R3R4\dfrac{R_1}{R_2} = \dfrac{R_3}{R_4} nên mạch cầu là cầu cân bằng.
Hiệu điện thế giữa hai điểm CC và DD: UCD=VC−VD=0U_{CD} = V_C - V_D = 0 với mọi giá trị của hiệu điện thế UABU_{AB}.
Do đó vôn kế luôn chỉ số 0 với bất kì giá trị nào của biến trở RxR_x.

0,25

1b

Dòng điện qua các điện trở và U_AB khi Rx = 4 Ω\Omega (0,5 điểm)

0,5

Điện trở nhánh trên: R12=R1+R2=4+8=12 ΩR_{12} = R_1 + R_2 = 4 + 8 = 12\ \Omega.
Điện trở nhánh dưới: R34=R3+R4=6+12=18 ΩR_{34} = R_3 + R_4 = 6 + 12 = 18\ \Omega.
Điện trở tương đương của mạch cầu: RAB=R12⋅R34R12+R34=12⋅1812+18=7,2 ΩR_{AB} = \dfrac{R_{12} \cdot R_{34}}{R_{12} + R_{34}} = \dfrac{12 \cdot 18}{12 + 18} = 7,2\ \Omega.

0,25

Điện trở toàn mạch: Rtm=RAB+Rx=7,2+4=11,2 ΩR_{tm} = R_{AB} + R_x = 7,2 + 4 = 11,2\ \Omega.
Dòng điện mạch chính: I=URtm=2411,2=157 AI = \dfrac{U}{R_{tm}} = \dfrac{24}{11,2} = \dfrac{15}{7}\text{ A}.
Hiệu điện thế UAB=I⋅RAB=157⋅7,2=1087 V≈15,43 VU_{AB} = I \cdot R_{AB} = \dfrac{15}{7} \cdot 7,2 = \dfrac{108}{7}\text{ V} \approx 15,43\text{ V}.
Dòng qua R1,R2R_1, R_2: I1=I2=UABR12=108/712=97 A≈1,29 AI_1 = I_2 = \dfrac{U_{AB}}{R_{12}} = \dfrac{108/7}{12} = \dfrac{9}{7}\text{ A} \approx 1,29\text{ A}.
Dòng qua R3,R4R_3, R_4: I3=I4=UABR34=108/718=67 A≈0,86 AI_3 = I_4 = \dfrac{U_{AB}}{R_{34}} = \dfrac{108/7}{18} = \dfrac{6}{7}\text{ A} \approx 0,86\text{ A}.

0,25

2a

Số chỉ ampe kế khi thay R2' = 2 Ω\Omega, Rx = 3,6 Ω\Omega (1,0 điểm)

1,0

Ampe kế lí tưởng nối CC và DD làm chập hai điểm C≡DC \equiv D.
Mạch cầu trở thành: (R1//R3)(R_1 // R_3) nối tiếp (R2′//R4)(R_2' // R_4).
RAC=R1R3R1+R3=4⋅64+6=2,4 ΩR_{AC} = \dfrac{R_1 R_3}{R_1 + R_3} = \dfrac{4 \cdot 6}{4 + 6} = 2,4\ \Omega.
RCB=R2′R4R2′+R4=2⋅122+12=2414=127 Ω≈1,714 ΩR_{CB} = \dfrac{R_2' R_4}{R_2' + R_4} = \dfrac{2 \cdot 12}{2 + 12} = \dfrac{24}{14} = \dfrac{12}{7}\ \Omega \approx 1,714\ \Omega.

0,25

Điện trở của cụm cầu: RAB=RAC+RCB=2,4+127=14435 Ω≈4,114 ΩR_{AB} = R_{AC} + R_{CB} = 2,4 + \dfrac{12}{7} = \dfrac{144}{35}\ \Omega \approx 4,114\ \Omega.
Điện trở toàn mạch: Rtm=RAB+Rx=14435+3,6=144+12635=27035=547 ΩR_{tm} = R_{AB} + R_x = \dfrac{144}{35} + 3,6 = \dfrac{144 + 126}{35} = \dfrac{270}{35} = \dfrac{54}{7}\ \Omega.
Dòng mạch chính: I=URtm=2454/7=289 A≈3,11 AI = \dfrac{U}{R_{tm}} = \dfrac{24}{54/7} = \dfrac{28}{9}\text{ A} \approx 3,11\text{ A}.

0,25

Hiệu điện thế: UAC=I⋅RAC=289⋅2,4=11215 V≈7,47 VU_{AC} = I \cdot R_{AC} = \dfrac{28}{9} \cdot 2,4 = \dfrac{112}{15}\text{ V} \approx 7,47\text{ V}.
UCB=I⋅RCB=289⋅127=163 V≈5,33 VU_{CB} = I \cdot R_{CB} = \dfrac{28}{9} \cdot \dfrac{12}{7} = \dfrac{16}{3}\text{ V} \approx 5,33\text{ V}.
Dòng qua R1R_1: I1=UACR1=112/154=2815 A≈1,867 AI_1 = \dfrac{U_{AC}}{R_1} = \dfrac{112/15}{4} = \dfrac{28}{15}\text{ A} \approx 1,867\text{ A}.
Dòng qua R2′R_2': I2′=UCBR2′=16/32=83 A=4015 A≈2,667 AI_2' = \dfrac{U_{CB}}{R_2'} = \dfrac{16/3}{2} = \dfrac{8}{3}\text{ A} = \dfrac{40}{15}\text{ A} \approx 2,667\text{ A}.

0,25

Xét nút CC: Ta thấy I2′>I1I_2' > I_1, do đó để định luật dòng điện tại nút thoả mãn thì dòng điện phải chạy từ DD sang CC qua ampe kế:
IA=I2′−I1=4015−2815=1215=0,8 AI_A = I_2' - I_1 = \dfrac{40}{15} - \dfrac{28}{15} = \dfrac{12}{15} = 0,8\text{ A}.
Vậy ampe kế chỉ 0,80,8 A; dòng điện có chiều từ DD đến CC.

0,25

2b

Tìm Rx để công suất trên đoạn cầu cực đại (1,0 điểm)

1,0

Toàn bộ mạch cầu có điện trở tương đương không đổi: RAB=14435 Ω≈4,114 ΩR_{AB} = \dfrac{144}{35}\ \Omega \approx 4,114\ \Omega.
Coi mạch cầu là một điện trở tải RABR_{AB} nối tiếp với biến trở RxR_x vào nguồn U=24U = 24 V.

0,25

Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cầu ABAB:
PAB=I2⋅RAB=(URAB+Rx)2⋅RAB=U2⋅RAB(RAB+Rx)2P_{AB} = I^2 \cdot R_{AB} = \left(\dfrac{U}{R_{AB} + R_x}\right)^2 \cdot R_{AB} = \dfrac{U^2 \cdot R_{AB}}{(R_{AB} + R_x)^2}.

0,25

Trong biểu thức trên, tử số là hằng số. Để PABP_{AB} đạt giá trị lớn nhất thì mẫu số (RAB+Rx)2(R_{AB} + R_x)^2 phải nhỏ nhất.
Vì Rx≥0R_x \ge 0 nên mẫu số nhỏ nhất khi Rx=0 ΩR_x = 0\ \Omega.

0,25

Khi Rx=0R_x = 0, công suất tiêu thụ trên đoạn mạch cầu đạt giá trị lớn nhất:
PABmax⁡=U2RAB=242144/35=576⋅35144=4⋅35=140 WP_{AB\max} = \dfrac{U^2}{R_{AB}} = \dfrac{24^2}{144/35} = \dfrac{576 \cdot 35}{144} = 4 \cdot 35 = 140\text{ W}.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả