Đề thi ĐGNL - Phần Ngôn ngữ tiếng Việt

Tiếng ViệtVChia sẻ bởi Vy Thiên 1 lượt sử dụng đề

Câu 51:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Bàng hoàng

B. Ngỡ ngàng

C. Bàng quan

D. Sững sờ

Câu 52:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Độc lập

B. Tự lập

C. Tự chủ

D. Tự trị

Câu 53:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Bộc trực

B. Bộc bạch

C. Thổ lộ

D. Giãi bày

Câu 54:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Cải cách

B. Cải tiến

C. Cải tạo

D. Cải trang

Câu 55:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A. Tận tụy

B. Tận tâm

C. Tận lực

D. Tận số

Câu 57:
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Trong kinh tế học hành vi, "hiệu ứng mỏ neo" miêu tả khuynh hướng con người phụ thuộc quá mức vào mảnh thông tin đầu tiên nhận được khi đưa ra phán đoán. Mặc dù thông tin ban đầu này có thể hoàn toàn ___________ hoặc không mang tính đại diện, nó vẫn có khả năng ___________ nhận định và dẫn dắt các lựa chọn tiếp theo của cá nhân.

(A) ngẫu nhiên / định hình

(B) chủ quan / điều phối

(C) phiến diện / lấn át

(D) sai lệch / chi phối

Câu 58:

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp thuần túy mà còn là một lăng kính văn hóa sâu sắc. Khi một ngôn ngữ biến mất, một hệ thống tri thức bản địa tích lũy qua nhiều thế hệ cũng đứng trước nguy cơ bị ___________, làm suy giảm sự đa dạng của bức tranh ___________ nhân loại.

(A) tiêu vong / văn hóa

(B) mai một / tinh thần

(C) triệt tiêu / tư duy

(D) đào thải / tri thức

Câu 59:

Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Hiện tượng "bi kịch của mảnh đất công" chỉ ra rằng khi các cá nhân tự do khai thác một nguồn tài nguyên chung hữu hạn vì lợi ích riêng lẻ, hành vi mang tính duy lí của mỗi người rốt cuộc sẽ dẫn tới sự ___________ toàn bộ nguồn lợi, gây tổn hại ___________ cho cả cộng đồng.

(A) suy kiệt / khôn lường

(B) hao mòn / trực tiếp

(C) lãng phí / dai dẳng

(D) cạn kiệt / tiềm ẩn

Câu 60:

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Dù các mô hình trí tuệ nhân tạo tạo sinh có thể mô phỏng văn phong con người một cách tinh vi, bản chất của chúng vẫn dựa trên các phép tính xác suất thống kê. Chúng thiếu năng lực nội tâm để thực sự ___________ ngữ nghĩa sâu xa và không thể chịu trách nhiệm ___________ cho các phát ngôn được tạo ra.

(A) thấu suốt / đạo đức

(B) lĩnh hội / luân lí

(C) giải mã / pháp lí

(D) nắm bắt / xã hội

Câu 61:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Bằng việc phát hiện và phục dựng hệ thống địa đạo thời kháng chiến, các nhà nghiên cứu lịch sử không chỉ làm sáng tỏ nghệ thuật quân sự độc đáo của cha ông mà còn được khẳng định tầm vóc vĩ đại của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

(A) Bằng việc phát hiện

(B) các nhà nghiên cứu lịch sử

(C) được khẳng định

(D) giành độc lập dân tộc

Câu 62:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế toàn cầu, việc áp dụng các chính sách tài khóa mang tính khả dụng cao là nhân tố then chốt giúp chính phủ điều tiết vĩ mô và duy trì sự ổn định của thị trường trong nước.

(A) khả dụng

(B) then chốt

(C) điều tiết

(D) ổn định

Câu 63:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái rừng nhiệt đới không chỉ làm biến đổi cấu trúc quần thể sinh vật mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến chu trình tuần hoàn vật chất, do đó việc thiết lập các hành lang sinh thái được xem là giải pháp cứu cánh duy nhất nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm.

(A) ảnh hưởng tiêu cực

(B) do đó

(C) cứu cánh

(D) bảo tồn

Câu 64:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Trong bản báo cáo tổng kết giai đoạn mười năm thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường biển, cơ quan chủ trì đã thẳng thắn vạch trần những hạn chế mang tính hệ thống trong công tác giám sát xả thải và xử phạt vi phạm hành chính của một số chính quyền địa phương.

(A) thẳng thắn

(B) vạch trần

(C) hành chính

(D) chính quyền địa phương

Câu 65:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Nhờ ứng dụng thuật toán học sâu vào việc xử lí các dữ liệu hình ảnh phức tạp, hệ thống trí tuệ nhân tạo mới có khả năng hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong việc phát hiện sớm, phân loại chính xác các tổn thương mô mềm và đưa ra kết quả chuẩn đoán bệnh ở giai đoạn đầu.

(A) phát hiện

(B) phân loại

(C) đưa ra

(D) chuẩn đoán

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:

Bây giờ hãy thử mang giá trị của con người ra so sánh thử xem? Chẳng phải là tất cả đều bình đẳng đó sao? Nhưng “bình đẳng” ở đây không có nghĩa là người nào cũng phải có điều kiện sống ngang nhau, mà “bình đẳng” ở đây có nghĩa là ai ai cũng đều có quyền lợi ngang nhau, vì chúng ta đều là con người cả.

Nếu nói về điều kiện sống thì có người giàu người nghèo; kẻ mạnh, kẻ yếu, người thông minh, người đần độn. Có người sinh ra thuộc tầng lớp lãnh chúa, quý tộc, ở trong lâu đài, biệt thự, ăn ngon mặc đẹp, thì cũng có người sinh ra phải đi làm thuê làm mướn, sống trong hang cùng ngõ hẻm, hằng ngày chỉ đủ vắt mũi bỏ miệng. Bằng tài năng, có người trở thành chính khách, thành doanh nhân tầm cỡ có thể xoay chuyển thế gian, thì cũng có người chỉ có trí tuệ vừa phải, buôn bán lặt vặt, đến đâu hay đó. Có lực sĩ, có đô vật Sumo lực lưỡng thì cũng có công tử bột, thiếu nữ liễu yếu đào tơ. Mỗi người mỗi vẻ, nhưng quyền lợi cơ bản với tư cách là con người thì ai cũng như ai, hoàn toàn ngang nhau.

Vậy thì thế nào là quyền lợi của con người? Đó chính là quyền được coi trọng sinh mạng, quyền bảo vệ tài sản, quyền được tôn trọng nhân cách và danh dự.

Kể từ khi sinh ra con người trên thế giới này, Trời đã truyền cho con người năng lượng thể xác và tinh thần, đã quy định rõ ai cũng có quyền sống. Không kẻ nào được phép xâm phạm quyền lợi đó. Sinh mạng của lãnh chúa cũng quý giá như sinh mạng của người làm thuê. Ý thức bảo vệ đống gia tài khổng lồ của các nhà tư bản kếch sù cũng không khác gì ý thức bảo vệ đồng vốn ít ỏi của những người buôn bán lặt vặt. (…)

Dân cày có thể khác với địa chủ về điều kiện sống nhưng không khác về quyền lợi. Dẫm phải gai, người dân kêu đau, không lẽ cũng dẫm phải gai mà địa chủ bảo không đau. Ăn của ngon, chủ đất khen ngon, không lẽ cùng ăn của ngon mà dân làm thuê cuốc mướn chê dở.

Đã là người thì ai cũng muốn ăn ngon mặc đẹp, có nhà cao cửa rộng và chẳng có ai lại muốn khổ cả. Âu cũng là lẽ thường.

Người nắm quyền lực vừa có tiền vừa có thế, người nông dân thì lại vừa nghèo vừa yếu thế. Phải thừa nhận rằng ở trên cõi đời có người mạnh người yếu, người giàu người nghèo, có sự khác biệt trong điều kiện sống. Nhưng việc cậy thế vì có tiền, có quyền, lợi dụng sự hơn kém trong điều kiện sinh hoạt để chèn ép người nghèo yếu, chính là hành vi xâm phạm đến quyền lợi của người khác. Kẻ yếu có cách của kẻ yếu, họ sẽ tự bổ khuyết cho họ. Không có sự chèn ép nào tệ hại hơn việc sử dụng quyền thế để ức hiếp những người nghèo yếu.

(Trích Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Nxb Thế giới, Tp.HCM, 2021, tr.41-42)

Câu 66:
Chủ đề bao quát xuyên suốt đoạn trích trên là gì?
A. Phê phán những bất công giai cấp và sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội truyền thống.
B. Khẳng định vai trò quyết định của tinh thần thực học đối với vị thế và phẩm giá của mỗi cá nhân.
C. Kêu gọi xóa bỏ hoàn toàn lối học từ chương để thay thế bằng nền khoa học kĩ thuật phương Tây.
D. Ca ngợi sự bình đẳng tự nhiên về quyền con người do tạo hóa ban tặng ngay từ lúc chào đời.

Câu 67:
Theo lập luận của tác giả, nguyên nhân căn bản nào dẫn đến sự khác biệt giữa người sang kẻ hèn, người thành đạt và kẻ khốn khó trong xã hội?
A. Do sự an bài của số phận và định mệnh khác biệt của từng cá nhân ngay từ khi sinh ra.
B. Do sự chênh lệch về hoàn cảnh xuất thân và nguồn lực kinh tế sẵn có của gia đình.
C. Do sự khác nhau ở mức độ chuyên cần, nỗ lực học tập và bồi đắp tri thức của mỗi người.
D. Do thời cơ lịch sử và những ưu đãi ngẫu nhiên từ thể chế chính trị đương thời.

Câu 68:
Khái niệm "thực học" được tác giả đề xướng trong đoạn trích được hiểu như thế nào?
A. Là việc chỉ tập trung nghiên cứu sâu về các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ ứng dụng.
B. Là việc học tập những tri thức thiết thực, gắn liền và phục vụ trực tiếp cho đời sống thường nhật.
C. Là quá trình trau dồi các quy chuẩn đạo đức cổ điển để làm nền tảng ứng xử trong gia đình.
D. Là sự tiếp thu nguyên vẹn các học thuyết triết học mới mà không cần thực hành thực tế.

Câu 69:
Theo văn bản, nhận định nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng quan điểm tư tưởng của tác giả?
A. Con người sinh ra vốn có quyền bình đẳng tự nhiên như nhau từ tạo hóa.
B. Người không chịu học tập, trau dồi tri thức thì khó có thể tự lập và làm chủ vận mệnh của mình.
C. Bất kì ai sinh ra trong gia đình quyền quý mặc nhiên sẽ giữ vị trí cao sang mà không cần học vấn.
D. Nền học vấn đích thực phải mang lại lợi ích thiết thực cho cá nhân và đóng góp cho cộng đồng.

Câu 70:
Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn trích là gì?
A. Đặt tiền đề về quyền bình đẳng tự nhiên, sau đó nêu nghịch lý thực tiễn và giải quyết bằng vai trò của học vấn.
B. Sử dụng lối diễn dịch thuần túy, liệt kê dẫn chứng số liệu thực nghiệm để chứng minh các luận điểm khoa học.
C. Tương phản gay gắt giữa văn hóa phương Đông và phương Tây nhằm phủ định hoàn toàn các giá trị truyền thống.
D. Đưa ra các mệnh lệnh hành chính trực tiếp nhằm bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân thủ việc học.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.

[...] Colossus là cỗ máy đột phá giới thiệu những công nghệ ảnh hưởng đến máy tính tương lai. Máy tính này hoạt động dựa vào hơn 2.000 đèn điện tử chân không để thực hiện phép toán logic, khiến nó đáng tin cậy hơn nhiều so với thiết bị điện cơ trước đó. Colossus cũng có tốc độ cực nhanh, có thể đọc băng giấy đục lỗ với tốc độ 5.000 ký tự mỗi giây, cho phép xử lý lượng dữ liệu khổng lồ theo thời gian thực. Đây là lợi thế quan trọng trong việc phát giải mật mã Lorenz.

[...] Máy tính Colossus áp dụng công nghệ xử lý song song, sử dụng thanh ghi dịch (linh kiện phần cứng dùng để lưu trữ và dịch chuyển dữ liệu) để thực hiện đồng thời nhiều phép so sánh. Trong khi máy tính thời trước hoạt động theo kiểu tuần tự từng bước, Colossus chia nhỏ thuật toán và xử lý nhiều khối dữ liệu hoặc phép tính cùng một lúc. Colossus cũng sử dụng đèn điện tử chứa khí (thyratron) để tạo và lưu trữ các mẫu bánh răng mật mã, do đó không cần hệ thống lưu trữ cơ học.

[....] Một trong những đóng góp quan trọng nhất của cỗ máy là khi lập kế hoạch cho cuộc đổ bộ D-Day lên bờ biển Normandy (Pháp) vào tháng 6/1944. Bằng cách bẻ khóa những bức điện của Bộ chỉ huy tối cao Đức nhanh hơn hàng trăm lần so với sức người, Colossus đã cung cấp cho phe Đồng minh thông tin tình báo vô giá về vị trí đóng quân, tình hình tiếp tế và chiến lược của kẻ thù. Nhờ đó, chỉ huy quân Đồng minh có thể lên kế hoạch chiến lược với độ chính xác chưa từng có. Thành công của Colossus đã chứng minh tiềm năng của máy tính điện tử, truyền cảm hứng cho các công nghệ tương lai.

An Khang - Trang Phan tổng hợp,

Câu 71:
Nội dung trọng tâm xuyên suốt đoạn trích trên là gì?

A. Phân tích chi tiết nguyên lý vật lý của các bóng đèn điện tử trong công nghệ máy tính thời chiến.

B. Giới thiệu những đột phá công nghệ và vai trò lịch sử mang tính bước ngoặt của cỗ máy tính Colossus.

C. Khẳng định tầm quan trọng quyết định của tình báo quân sự trong chiến dịch giải phóng bờ biển Normandy.

D. So sánh ưu thế về tốc độ xử lý giữa cỗ máy Colossus với các siêu máy tính điện tử ở thời hiện đại.

Câu 72:
Đoạn trích trên thuộc loại văn bản nào dưới đây?

A. Văn bản thông tin.

B. Văn bản nghị luận xã hội.

C. Văn bản văn học kí sự.

D. Văn bản chính luận thời sự.

Câu 73:
Theo đoạn trích, bước tiến kỹ thuật nào đã giúp máy tính Colossus loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào hệ thống lưu trữ cơ học?

A. Sử dụng hơn 2.000 đèn điện tử chân không để thay thế các tiếp điểm điện cơ.

B. Áp dụng công nghệ thanh ghi dịch để phân luồng và chuyển đổi các phép toán logic.

C. Đọc và giải mã trực tiếp dữ liệu từ các cuộn băng giấy đục lỗ theo thời gian thực.

D. Ứng dụng đèn điện tử chứa khí (thyratron) để tạo và lưu trữ mẫu bánh răng mật mã.

Câu 74:
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung đoạn trích?

A. Khả năng xử lý song song giúp Colossus phá vỡ giới hạn xử lý tuần tự từng bước của các máy tính thời trước.

B. Tốc độ giải mã điện tín vượt trội của Colossus góp phần nâng cao tính chính xác cho kế hoạch tác chiến D-Day.

C. Nhờ sử dụng công nghệ đèn điện tử chân không, Colossus đã hoàn toàn thay thế vai trò xử lý của con người trong mọi khâu mật mã.

D. Colossus vừa tích hợp khả năng lưu trữ phi cơ học vừa sở hữu năng lực thực hiện đồng thời nhiều phép so sánh dữ liệu.

Câu 75:
Hình thức kết cấu chủ đạo trong cách tổ chức và triển khai thông tin của đoạn trích trên là gì?

A. Quy nạp (trình bày chi tiết công cuộc chuẩn bị cho chiến dịch D-Day rồi mới đúc rút về nguyên lý hoạt động của cỗ máy).

B. Diễn dịch (mở đầu bằng nhận định về tính đột phá công nghệ của cỗ máy, sau đó làm rõ qua các cải tiến kỹ thuật và đóng góp lịch sử cụ thể).

C. So sánh - đối chiếu (lấy hệ thống máy tính điện cơ làm đối tượng trung tâm để chứng minh sự lỗi thời của khí tài chiến tranh cổ điển).

D. Nhân quả tuần tự (tập trung phân tích nguyên nhân bùng nổ chiến sự thế giới dẫn đến sự xuất hiện của mật mã Lorenz).

Câu 76:

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

Sáng nay mùa thu sang

Cha đưa con đi học

Sương đọng cỏ bên đường

Nắng lên ngời hạt ngọc

Lúa đang thì ngậm sữa

Xanh mướt cao ngập đầu

Con nhìn quanh bỡ ngỡ

Sao chẳng thấy trường đâu?

(Tế Hanh, Đưa con đi học, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1966)

Hình ảnh "Lúa đang thì ngậm sữa / Xanh mướt cao ngập đầu" cùng câu hỏi ngây thơ "Sao chẳng thấy trường đâu?" của người con ở cuối đoạn thơ mang ý nghĩa nghệ thuật nổi bật nào?

A. Khắc họa không gian làng quê thanh bình, trù phú đang ôm ấp con đường đến trường và thể hiện cái nhìn non nớt, hồn nhiên của con trẻ.

B. Nhấn mạnh sự hụt hẫng, hoang mang của đứa trẻ trước con đường học vấn nhiều trở ngại nơi miền quê xa xôi.

C. Bộc lộ nỗi xót xa, trăn trở của người cha trước sự thiếu thốn về cơ sở vật chất của trường lớp nông thôn thời bấy giờ.

D. Tạo dựng sự tương phản gay gắt giữa sự mênh mông, rậm rạp của thiên nhiên với sự nhỏ bé, cô độc của con người.

Câu 77:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

[...] Hai yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của gốm Biên Hòa là nguồn nguyên liệu cao lanh và đất sét màu chất lượng cao cộng với trình độ của đội ngũ thợ gốm có tay nghề. Có thể nói, tài nghệ của thợ gốm Biên Hòa chính là ở chỗ họ đã tiếp thu, hòa nhập được những nét tinh hoa của các nền văn hóa trong các sản phẩm của mình. Quy trình sản xuất một sản phẩm gốm trước hết qua khâu tạo dáng trên bàn xoay hoặc trong khuôn, được trang trí vẽ chìm, đắp nổi hoặc trổ thủng sau đó phủ men màu lên những phần đã trang trí trước khi đưa vào lò nung. Độ lửa, chấm men và kỹ thuật khắc đã làm nên sự hấp dẫn kỳ lạ, độc đáo cho gốm Biên Hòa.[....]

(Theo Anh Vũ, https://thoidai.com/kham-pha-lang-gom-truyen-thong-bien-hoa-dong-nai)

Theo đoạn trích, điều cốt lõi tạo nên bản sắc độc đáo và chiều sâu văn hóa trong tài nghệ của thợ gốm Biên Hòa là gì?

A. Nắm giữ độc quyền nguồn tài nguyên cao lanh và đất sét màu có phẩm cấp cao nhất khu vực Nam Bộ.

B. Khả năng tiếp thu, dung hợp nhuần nhuyễn những nét tinh hoa từ các nền văn hóa khác nhau vào sản phẩm.

C. Quy trình tạo tác hoàn toàn bằng thủ công trên bàn xoay mà không sử dụng đến khuôn đúc định hình.

D. Kỹ thuật trổ thủng và đắp nổi hoa văn đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối trước khi đưa sản phẩm vào lò nung.

Câu 78:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

SÔNG LẤP

Sông kia rày đã nên đồng,

Chỗ làm nhà cửa, chỗ trồng ngô khoai.

Vẳng nghe tiếng ếch bên tai,

Giật mình còn tưởng tiếng ai gọi đò.

(Thơ Trần Tế Xương, NXB Văn hoá - Thông tin, 1998)

Sự đối lập giữa âm thanh thực (tiếng ếch) và âm thanh trong ảo giác/hoài niệm (tiếng ai gọi đò) ở hai câu thơ cuối chủ yếu thể hiện tâm trạng gì của tác giả?

A. Cảm giác rợn ngợp, hoang mang trước khung cảnh đồng quê quạnh quẽ trong đêm vắng.

B. Nỗi day dứt khôn nguôi về thân phận bấp bênh và sự nghèo túng, lận đận thi cử của bản thân.

C. Nỗi bàng hoàng, xót xa, tiếc nuối khôn nguôi trước cảnh đời đổi thay dâu bể và sự biến mất của những giá trị thân thuộc.

D. Thái độ mỉa mai, bất mãn trước hiện thực cuộc sống xô bồ của chốn thành thị đương thời.

Câu 79:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Từ ngày muôn dặm phù tang (1),

Nửa năm ở đất Liêu Dương lại nhà.

Vội sang vườn Thúy(2) dò la,

Nhìn xem phong cảnh nay đà khác xưa.

Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa,

Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời.

Trước sau nào thấy bóng người,

Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông(3)

Xập xè én liệng lầu không(4),

Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.

Cuối tường gai góc mọc đầy,

Đi về, này những lối này năm xưa.

Chung quanh lặng ngắt như tờ,

Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai ?

(Kim Trọng trở lại vườn Thúy - Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du, NXB Giáo dục, 1998, tr.155-156)

Dụng ý nghệ thuật sâu sắc nhất của Nguyễn Du khi mượn ý thơ Thôi Hộ qua câu: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" trong văn cảnh đoạn trích là gì?

A. Khắc họa vẻ đẹp bất biến, vĩnh hằng của thiên nhiên nhằm làm vơi bớt nỗi đau ly tán của con người.

B. Cực tả sự đối lập nghiệt ngã giữa cảnh cũ còn nguyên vẹn với người xưa vắng bóng, khắc sâu cảm giác hụt hẫng, xót xa của Kim Trọng.

C. Tái hiện ký ức tươi đẹp, rực rỡ của mối tình đầu trong sáng giữa Kim Trọng và Thúy Kiều bên bờ rào Thúy gia.

D. Báo hiệu điềm lành về sự tái hợp và niềm hy vọng mãnh liệt của chàng Kim vào ngày hội ngộ tình xưa.

Câu 80:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

[…] Chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam thực ra chưa sâu sắc và mãnh liệt nếu đem so sánh với ngòi bút Ngô Tất Tố hay Nam Cao, nhất là khi cần phanh phui triệt để những mâu thuẫn gay gắt trong xã hội người bóc lột người đã dẫn đến nỗi bất hạnh của người dân lao động. Ông không phải không đề cập đến vấn đề ấy, nhưng trong nhiều trường hợp, ngòi bút ấy dường như vừa chạm đến đã vội dừng lại và chuyển hướng. Chẳng hạn như truyện “Đứa con”, mở đầu là mâu thuẫn giữa chủ và người ở (một phụ nữ), là áp chế tàn nhẫn giữa kẻ có tiền và người làm thuê. Sông kết thúc truyện thì mâu thuẫn đó lại bị xóa nhòa bởi một chuyển hướng hòa hợp, mà tác nhân là sự kích thích của tình mẫu tử - một thứ nhân tính muôn đời. Trong “Cái chân què” cũng tương tự như vậy. Chuyện tả một anh chàng vì nghèo mà cay cú với số phận, quyết tìm cách làm giàu. Nhưng khi được như ý, thì dần dần anh ta lại nhận thấy rằng đồng tiền không đem lại hạnh phúc. Sự tỉnh ngộ lần này của anh căn bản dựa trên cái triết lí về đồng tiền thường thấy ở một số tác giả khác trong Tự lực văn đoàn: triết lí của những con người chưa thực sự bị họa áo cơm ghì riết và hành hạ. Dù sao Thạch Lam cũng chưa hẳn đã sống chết với vấn đề này.

(Trích Phong cách truyện ngắn Thạch Lam, Trần Ngọc Dung, in trong Thạch Lam – Tác phẩm và lời bình, Nxb Văn học, Hà Nội, 2013)

Theo tác giả đoạn trích, nguyên nhân cốt lõi khiến chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam chưa đạt đến độ sâu sắc, mãnh liệt như Ngô Tất Tố hay Nam Cao là gì?

A. Do nhà văn chịu sự chi phối từ thị hiếu thẩm mỹ dễ dãi của độc giả thành thị đương thời.

B. Do tác giả chưa từng bị áp lực nghiệt ngã của gánh nặng áo cơm đày đọa, khiến ngòi bút dừng lại ở cái nhìn dung hòa, nhân tính hóa mâu thuẫn giai cấp.

C. Do nhà văn chủ động né tránh sự kiểm duyệt gắt gao của chính quyền thực dân đối với các ấn phẩm Tự lực văn đoàn.

D. Do quan niệm văn chương thoát ly hiện thực và lý tưởng hóa vẻ đẹp tình mẫu tử vượt lên trên mọi nghịch cảnh đời sống.

Câu 81:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Mưa, mưa đá! Một cục nước đá to lông lốc rơi bộp xuống. Thích quá, dòng chảy tay dang rộng, miệng nói lớn:

- A! Vui lắm mà! Cục nước đá hòa nhập ngay với chúng tôi.

- Không được. - Cục đá lạnh lùng đáp - các anh đục ngầu bẩn thỉu thế kia, ta - trong trắng to đẹp nhường này, bạn bè hòa nhập với các anh sao được?

Dòng chảy chưa kịp trả lời thì cục nước đá đã buông tiếp những lời đầy kiêu ngạo:

- Bảo cho các anh biết rằng: Biển cả, trời xanh mới là nơi hòa nhập dung thân của ta.

- Hầy dà! Ở một mình không được đâu, hòa nhập với chúng tôi đi.

Nói xong dòng chảy cười xòa rồi ào ra sông ra biển. Còn lại một mình buồn thiu, cục nước đá khóc, lúc sau thì tan ướt ở một góc sân.

(Cục nước đá và dòng chảy, Trích 109 truyện dân gian Việt Nam hiện đại, NXB Hồng Đức, trang 144)

Bài học triết lí nhân sinh sâu sắc nhất được gửi gắm qua kết cục của cục nước đá trong câu chuyện ngụ ngôn trên là gì?

A. Cái đẹp hình thức kiêu sa sẽ nhanh chóng lụi tàn nếu không được che chở trong môi trường thuận lợi.

B. Sự kiêu ngạo, ảo tưởng về giá trị bản thân và thái độ khinh miệt cộng đồng tất yếu sẽ dẫn cá nhân đến bi kịch cô lập và tự tiêu vong.

C. Vạn vật trong thế giới tự nhiên đều phải tuân theo quy luật tuần hoàn sinh - diệt không thể đảo ngược.

D. Muốn khẳng định vị thế và vươn tới tầm vóc lớn lao, con người phải biết nhẫn nại vượt qua thử thách khắc nghiệt của ngoại cảnh.

Câu 82:

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:

  Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo,

                                        Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo.

                                        Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,

                                        Thằng bé lom khom nghé hát chèo.

                                        Cậy sức cây đu nhiều chị nhún,

                                        Tham tiền cột mỡ lắm anh leo.

                                        Khen ai khéo vẽ trò vui thế,

                                        Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu!

(Hội Tây, Nguyễn Khuyến, Theo Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2014)

Nghệ thuật trào phúng nổi bật của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Hội Tây được thể hiện qua thủ pháp nào?

A. Sử dụng các điển tích, điển cố uyên bác nhằm gián tiếp phê phán lối sống hưởng lạc của giới quý tộc phong kiến.

B. Miêu tả cận cảnh những hành vi kệch cỡm, lố lăng thông qua từ ngữ gợi hình sắc nét, từ đó chuyển hóa tiếng cười trào tiếu thành nỗi xót xa, nhục nhã trước thảm cảnh nước mất nhà tan.

C. Phóng đại không khí lễ hội rực rỡ, tưng bừng để đối lập gay gắt với sự bần cùng, đói khổ của tầng lớp nông dân nghèo.

D. Đả kích trực diện chính sách cai trị và hành vi áp bức tàn bạo của bộ máy thực dân phương Tây tại Việt Nam.

Câu 83:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.

Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.

Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?

(Trích Chiếu cầu hiền, Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1, NXB GD 2007)

Trong đoạn trích trên, nghệ thuật lập luận ở phần kết ("Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?") đạt hiệu quả thuyết phục cao nhờ tác giả đã:

A. Sử dụng hệ thống câu hỏi tu từ mang sắc thái tự vấn khiêm nhường, vừa giải tỏa tâm lý nghi ngại vừa khơi gợi trách nhiệm và lương tri của kẻ sĩ trước vận mệnh dân tộc.

B. Đưa ra lời cảnh báo nghiêm khắc đối với những cựu thần nhà Lê còn ôm giữ tư tưởng hai lòng và chống đối triều đại Tây Sơn.

C. Khẳng định quyền uy tối thượng của thiên tử nhằm ép buộc giới trí thức đương thời phải ra phò tá vương triều mới.

D. Phân tích tính tất yếu của quy luật hưng phế lịch sử để phủ nhận vai trò của những triều đại phong kiến trước đó.

Câu 84:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Ất tuy nghèo nhưng ưa làm điều việc thiện, gặp ai khốn khó, thường cấp đỡ cho. Một hôm, Ất đi làm mướn về muộn, thấy một người nằm giữa cửa nhà mình, lay gọi, thì người đã rên rỉ không dậy được. Lấy đèn soi, thấy người ấy, già nua gầy còm, mặt đầy dỉ mắt, dỉ mũi, tanh tưởi hôi hám, nhớt rãi nhổ đầy dang còng queo trước cửa. Ất nâng dậy và hỏi nguyên do. Người đó nói là người thôn bên, nghèo đói, bệnh tật phải đi xin ăn, chiều tối đến đây, mệt mỏi, buồn ngủ, xin mượn một chỗ để nằm nghỉ một đêm. Ất mở cửa đỡ vào, cho uống nước thang, người ấy hơi tỉnh. Rồi Ất đi trải chiếu xếp gối cho nằm. Nấu nướng xong Ất lại gọi dậy cùng ăn. Người già tuy ốm mà ăn rất khỏe, ăn đến hàng đấu mà vẫn kêu đói, Ất nhường cho ăn cả. Ăn xong, người đã xoa bồng nói: “No rồi, con Lão bất hiếu, không nuôi lão, lão mà có đứa con như ông thì lão toại nguyện rồi”. Nói xong nằm dài ra ngủ, tiếng ngáy như sấm, tỉnh dậy thì luôn miệng khạc nhổ, lục đục suốt đêm, mà Ất không hề cáu giận. Sáng sớm hôm sau, cụ già dậy, Ất lại sắp cơm nhưng cụ già ngăn lại, nói: “Ông ưa làm việc thiện, không đáng phải chịu nghèo, một bữa cơm cho, không thể không báo đáp”. Rồi lấy chân hứng lên mũ quay lại bảo Ất lấy cán gáo đánh vào mũi mình. Ất không chịu, cụ già bảo mãi, Ất đánh vài cái, máu từ mũi cụ già chảy ra. Ất sợ quá ngừng tay, cụ già lại bảo: “Cứ đánh nữa đi”. Máu ngừng chảy, thì vàng tràn đầy chén. Cụ già nói “Giữ lấy vàng thì sẽ giàu có, hãy gắng làm việc thiện, chớ có đổi lòng”. Ất kinh ngạc, phục xuống vái lạy, đến khi ngẩng đầu lên thì cụ già đã đi mất rồi.

(Trích Ông tiên ăn mày, Vũ Trinh, Lan Trì kiến văn lục)

Đặc sắc nghệ thuật nổi bật trong kết cấu truyện truyền kỳ Ông tiên ăn mày được thể hiện qua chi tiết nào?

A. Mượn yếu tố kỳ ảo kết hợp thủ pháp thử thách lòng người để làm bộc lộ bản tính lương thiện thuần khiết, từ đó khẳng định triết lý nhân quả “ở hiền gặp lành”.

B. Xây dựng xung đột giai cấp gay gắt giữa người làm mướn nghèo khổ với sự áp bức tàn bạo của cường hào địa phương.

C. Khắc họa tính cách nhân vật biến chuyển phức tạp thông qua độc thoại nội tâm và những giằng xé giữa lòng tham và danh dự.

D. Đan xen giữa giọng điệu trào phúng châm biếm với ngòi bút chính luận đanh thép để phê phán thói bạc bẽo của người đời.

Câu 85:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:

Đuôi con mắt châu sa thấm giấy

Đầu ngón tay máu chảy pha son

Người đau phong cảnh cũng buồn

Thông gầy như trúc, cúc mòn như mai

Mối tâm sự rối mười phần thảm

Gánh gia tình nặng tám năm dư

Khi ngày mong bức xá thư

Khi đêm than bóng, khi trưa hỏi lòng

Hương thề nguyện khói nồng trước gió

Tờ tố oan mở ngỏ giữa trởi

Tờ oan kể hết bao lời

Hương thề sao chửa thấu nơi cửu trùng

(Trích "Tự tình khúc" - Cao Bá Nhạ)

Hai câu thơ "Người đau phong cảnh cũng buồn / Thông gầy như trúc, cúc mòn như mai" sử dụng bút pháp nghệ thuật chủ đạo nào và thể hiện điều gì?

A. Ước lệ kết hợp tả cảnh ngụ tình, mượn sự tàn tạ, héo hon của cỏ cây bốn mùa để cực tả nỗi đớn đau, oan khuất và sự suy sụp cùng cực của nhân vật trữ tình.

B. Nhân hóa và ẩn dụ biểu trưng nhằm ngợi ca ý chí kiên định, bất khuất của bậc trượng phu trước sự đổi dời nghiệt ngã của hoàn cảnh.

C. Tương phản đối lập giữa vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên chốn sơn lâm với thân phận ngắn ngủi, bi thương của kiếp người.

D. Liệt kê các loài cây quý nhằm khẳng định dòng dõi trâm anh thế phiệt và phẩm hạnh thanh sạch, không vướng bụi trần của tác giả.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90

[...] Tuy nhiên, đích đến của cuộc đua vẫn chưa được xác định thống nhất: AGI thực sự là gì, và dựa vào đâu để biết một hệ thống đã đạt tới AGI? Điều lệ của OpenAI mô tả AGI là "các hệ thống có mức độ tự chủ cao, vượt trội so với con người trong phần lớn công việc có giá trị kinh tế". Trong khi đó, một thỏa thuận giữa OpenAI và Microsoft bị rò rỉ vào năm 2024 lại gắn AGI với một ngưỡng tài chính: hệ thống có khả năng tạo ra 100 tỷ USD lợi nhuận.

Dù hiểu theo cách nào, AGI cũng không đồng nghĩa với siêu trí tuệ, vốn được Nick Bostrom mô tả là "bất kỳ trí tuệ nào vượt xa năng lực nhận thức của con người trong hầu như mọi lĩnh vực đáng quan tâm". Mấu chốt nằm ở phạm vi vượt trội ấy. Một hệ thống AGI có thể thực hiện nhiều loại nhiệm vụ trí tuệ ở mức tương đương con người, nhưng siêu trí tuệ phải vượt xa con người trên gần như toàn bộ các lĩnh vực. Nó không chỉ cần giỏi hơn những nhà khoa học xuất chúng như Albert Einstein hay Marie Curie, mà còn phải vượt trội so với những tài năng trong các lĩnh vực khác: từ văn chương của William Shakespeare và Jane Austen, nghệ thuật của Leonardo da Vinci đến khả năng sáng tạo và đổi mới của Steve Jobs. Một siêu trí tuệ thực sự có lẽ sẽ làm biến đổi thế giới theo những cách mà chúng ta không thể hình dung nổi.

(Nguồn: Giới khoa học định nghĩa 'siêu trí tuệ' như thế nào)

Câu 86. Điểm khác biệt mấu chốt giữa AGI và siêu trí tuệ theo quan điểm được trình bày trong đoạn trích là gì?

A. Mức độ tự chủ và khả năng tạo ra thặng dư tài chính trong các hoạt động kinh tế thương mại.

B. Phạm vi và mức độ vượt trội về năng lực nhận thức so với con người trên các lĩnh vực đời sống.

C. Khả năng mô phỏng cảm xúc và các chuẩn mực đạo đức phức tạp của nhân loại.

D. Tốc độ xử lý thuật toán và dung lượng dữ liệu lưu trữ trong không gian số.

Câu 87. Theo điều lệ của OpenAI được nhắc đến trong đoạn trích, tiêu chí nào được dùng để xác định một hệ thống đã đạt tới AGI?

A. Vượt trội hoàn toàn năng lực của con người trên tất cả các lĩnh vực khoa học và nghệ thuật.

B. Đạt mức lợi nhuận tối thiểu 100 tỷ USD từ việc tự động hóa các quy trình sản xuất.

C. Sở hữu mức độ tự chủ cao và vượt trội con người trong phần lớn công việc có giá trị kinh tế.

D. Có khả năng sáng tạo ngang tầm với những danh nhân kiệt xuất trong lịch sử.

Câu 88. Dụng ý chủ yếu của tác giả khi liệt kê tên tuổi của Albert Einstein, Marie Curie, William Shakespeare, Leonardo da Vinci và Steve Jobs là gì?

A. Chứng minh rằng siêu trí tuệ đòi hỏi năng lực vượt trội toàn diện trên cả khoa học, nghệ thuật và tư duy sáng tạo đổi mới.

B. Khẳng định trí tuệ con người trong lịch sử đã chạm tới ngưỡng tột cùng mà công nghệ không thể vượt qua.

C. Dự báo nguy cơ các hệ thống nhân tạo sẽ xóa bỏ hoàn toàn dấu ấn sáng tạo cá nhân của các bậc thiên tài.

D. Nhấn mạnh sự đóng góp của các cá nhân kiệt xuất đối với tiến trình phát triển của các mô hình học máy.

Câu 89. Nhận định nào sau đây phản ánh chính xác nhất về cuộc đua phát triển AGI được nêu ở đoạn văn thứ nhất?

A. Đã thiết lập được một hệ quy chuẩn kỹ thuật thống nhất giữa các tập đoàn công nghệ toàn cầu.

B. Khái niệm và tiêu chuẩn xác định AGI vẫn còn nhiều bất định và chịu sự chi phối bởi góc nhìn thương mại.

C. Mục tiêu tối hậu của các tổ chức phát triển AGI hiện nay là chế tạo thành công một siêu trí tuệ toàn năng.

D. Việc đạt tới AGI chỉ phụ thuộc thuần túy vào năng lực tối ưu hóa thuật toán chứ không liên quan đến bài toán kinh tế.

Câu 90. Từ nội dung đoạn trích, có thể rút ra kết luận logic nào sau đây về mối quan hệ giữa AGI và siêu trí tuệ?

A. AGI là giai đoạn phát triển sau và bao hàm toàn bộ các đặc tính ưu việt của siêu trí tuệ.

B. Bất kỳ hệ thống nào đạt tới ngưỡng AGI thì mặc nhiên đã sở hữu đầy đủ phẩm chất của một siêu trí tuệ.

C. Siêu trí tuệ là một cấp độ cao hơn hẳn AGI, đòi hỏi sự vượt trội tuyệt đối cả về chiều sâu lẫn phổ lĩnh vực.

D. AGI tập trung vào năng lực văn hóa nghệ thuật, còn siêu trí tuệ chỉ chuyên trách lĩnh vực khoa học tự nhiên.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:

Nghe quan họ đêm rằm anh bật khóc

Lời chênh vênh uốn lượn mái chùa

Vịn câu hát anh lần về cội gốc

Chợt thấy mình có lỗi với làng xưa...

Bao mưa nắng đời anh chưa hiểu hết

Giờ xót xa thương mẹ nhớ làng

Mẹ cho của hồi môn là câu hát

Để con rời quê kiểng có hành trang

Mẹ thường bảo làng ta giàu cổ tích

Có bà tiên ông bụt giúp người

Nhưng mẹ vẫn một đời áo rách

Cố giữ lành câu quan họ thôi…

(Trích Nhớ mẹ và làng quan họ, Trương Nam Hương, Thơ Việt Nam thế kỉ XX, NXB Giáo Dục, 2004, tr.129)

Câu 91:
Trong câu thơ "Lời chênh vênh uốn lượn mái chùa", tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào để gợi tả nét đặc sắc của làn điệu dân ca quan họ?

A. Nhân hóa và điệp từ.

B. So sánh gián tiếp và hoán dụ.

C. Nói quá kết hợp đối lập.

D. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Câu 92:
Hình ảnh "của hồi môn là câu hát" trong khổ thơ thứ hai mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc nào sau đây?

A. Nỗi niềm xót xa của người con trước cảnh ngộ bần hàn, túng thiếu của gia đình nơi quê nhà.

B. Giá trị tinh thần vô giá và cội nguồn văn hóa truyền thống được người mẹ trao truyền làm điểm tựa tâm hồn cho con bước vào đời.

C. Di huấn thiết tha của người mẹ mong mỏi con cháu tiếp tục gìn giữ và nối nghiệp hát dân ca của làng quê.

D. Lời dặn dò mang tính ẩn dụ về sự bấp bênh, trôi nổi của kiếp người khi phải tha hương cầu thực.

Câu 93:
Hiệu quả nghệ thuật nổi bật của thủ pháp tương phản trong hai câu thơ: "Nhưng mẹ vẫn một đời áo rách / Cố giữ lành câu quan họ thôi…" là gì?

A. Khắc họa sâu sắc sự đối lập giữa thực tại nghèo khó, cơ cực về vật chất với ý thức gìn giữ, nâng niu trọn vẹn vẻ đẹp di sản văn hóa tinh thần của người mẹ.

B. Phê phán quy luật nghiệt ngã của thời gian đã làm cho dáng hình người mẹ trở nên hao mòn, lam lũ.

C. Thể hiện niềm tin ngây thơ của người mẹ vào những phép màu cổ tích để xua tan cảnh nghèo đói.

D. Tố cáo nghịch cảnh xã hội đã khiến cho người nghệ nhân dân gian không thể sống được bằng chính điệu hát quê hương.

Câu 94:
Vì sao khi "Nghe quan họ đêm rằm", nhân vật trữ tình lại "bật khóc" và "Chợt thấy mình có lỗi với làng xưa..."?

A. Vì cảm giác bất lực khi không thể đưa mẹ thoát khỏi kiếp nghèo đói và căn bệnh tuổi già.

B. Vì ân hận đã trót rời bỏ làng quê thanh bình để tìm kiếm hư vinh nơi đô thị phồn hoa.

C. Vì điệu hát quê hương đã đánh thức lương tri, nhắc nhở về đức hy sinh của mẹ và giúp con nhận ra sự vô tâm, lãng quên cội nguồn bấy lâu giữa dòng đời xuôi ngược.

D. Vì tiếc nuối khôn nguôi trước sự đổi thay nhanh chóng của cảnh quan văn hóa làng quê truyền thống.

Câu 95:
Cảm hứng chủ đạo xuyên suốt đoạn trích trên là gì?

A. Niềm kiêu hãnh tuyệt đối về nghệ thuật diễn xướng dân gian quan họ - di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

B. Nỗi bi phẫn trước số phận cùng cực, bất hạnh của những người mẹ vùng thôn quê châu thổ Bắc Bộ.

C. Nỗi trăn trở về nguy cơ mai một của các câu chuyện cổ tích và làn điệu dân ca cổ truyền trong xã hội hiện đại.

D. Lòng tri ân, sự gắn kết máu thịt với quê hương và nhận thức sâu sắc về cội nguồn văn hóa như chiếc nôi thiêng liêng nuôi dưỡng nhân cách con người.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:

Thong dong qua những nếp rêu phong phố Hội, ta cảm nhận được những dung dị yên bình, trải nghiệm cái cảm giác thời gian như lắng đọng trong từng nếp ngói âm dương, để đêm về lung linh hoa đăng, thắm sắc đèn lồng huyền ảo… Đến Hội An có bao điều để khám phá, để trải nghiệm, người ta sẽ mê mẩn với những kiến trúc độc đáo từ Chùa Cầu, Hội Quán, đình, miếu…, với đèn lồng đặc trưng hay chỉ giản đơn thôi là những bức tường vàng rực đã làm nên thương hiệu. Không choáng ngợp mà e ấp bên những nếp hiên nhà, thả hương theo làn gió nhẹ và khẽ tô điểm cho Hội An thêm chút tình, chút sắc. Hoa sử quân tử không biết tự bao giờ đã trở thành một nhắc nhớ khi về ghé Hội An.

Phố cổ Hội An đặc trưng sắc hoa giấy nhưng chỉ thật sự nở rộ mỗi bận hè sang rồi nhường cho màu xanh của lá, còn sử quân tử thì vẫn dịu dàng bung tỏa những sắc hoa đỏ đủ màu từ hồng phấn nhẹ nhàng đến đỏ tươi rực rỡ thi thoảng điểm xuyết một vài cánh hoa trắng muốt. Màu xanh của sắc lá càng tôn lên cái vẻ rạng ngời của loài hoa dây leo trên mảng tường vàng. Đặc biệt cứ độ chiều tà, khi ánh dương đi ngủ sau rặng đảo Cù Lao, khi những chiếc đèn lồng lung linh màu sắc lên đèn thì cái mùi thoảng nhẹ vào trong gió làn hương mỏng của sử quân tử len lỏi khắp các ngõ ngách phố cổ.

Đến Hội An, du khách sẽ không quên ghi lại những tấm hình thơ mộng bên giàn hoa sử quân tử luôn nở rộ như lòng hiếu khách của cư dân sông Hoài luôn rộng mở. Tản bộ trên những thềm nhà cổ kính, dùng ly nước sả chanh rồi thả hồn mình nhẹ tênh theo mùi hương bãng lãng.

Mỗi một nơi đều có những đặc trưng để gây thương nhớ, níu hẹn những ai đã từng ghé sang thăm. Và không ngoa khi nói rằng sử quân tử đã nhắc nhớ cho những du khách đã một lần đến Phố Hội Chùa Cầu những nhung nhớ thật đẹp của sắc cổ kính rêu phong của một di sản văn hóa tuyệt vời.

(Sử quân tử - Loài hoa thương nhớ Hội An (tản văn), Đỗ Duy Hoàng, Tuyển tập những cây bút trẻ, Hội nhà văn TP.HCM)

Câu 96:
Phương thức biểu đạt chính được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

A. Thuyết minh kết hợp nghị luận.

B. Tự sự kết hợp thuyết minh.

C. Biểu cảm kết hợp miêu tả.

D. Miêu tả kết hợp hành chính.

Câu 97:
Trong đoạn văn thứ hai, tác giả đã làm nổi bật nét độc đáo của hoa sử quân tử ở phố Hội chủ yếu thông qua thủ pháp nghệ thuật nào?

A. Sử dụng thủ pháp đòn bẩy và so sánh - đối chiếu với nét đặc trưng của hoa giấy để làm nổi bật sắc thái bung tỏa dịu dàng, bền bỉ của sử quân tử.

B. Sử dụng thủ pháp cường điệu và nhân hóa sự dịch chuyển của thời gian trên sóng nước sông Hoài.

C. Sử dụng điệp từ và điệp cấu trúc khẳng định sự độc tôn của hoa sử quân tử so với mọi loài hoa dây leo nhiệt đới.

D. Vận dụng các điển cố và truyền thuyết xưa để lý giải nguồn gốc tên gọi loài hoa.

Câu 98:
Hình ảnh "giàn hoa sử quân tử luôn nở rộ" trong đoạn văn thứ ba được tác giả liên tưởng, so sánh với nét đẹp nào của con người phố Hội?

A. Sự đoan trang, kín đáo và ý nhị của những thiếu nữ nơi thềm nhà cổ kính.

B. Lòng hiếu khách nồng hậu, sự chân tình và cởi mở của cư dân miền sông Hoài.

C. Ý chí kiên cường, nhẫn nại vượt qua mọi phong ba bão táp của người dân xứ Quảng.

D. Nếp sống thanh bạch, tự tại và an nhiên của các bậc cao niên nơi phố cổ.

Câu 99:
Cái tôi trữ tình của tác giả trong văn bản hiện lên qua thái độ và cảm xúc như thế nào?

A. Ngỡ ngàng, choáng ngợp trước quy mô kiến trúc đồ sộ và sự sầm uất của phố Hội.

B. Say đắm, trân trọng, nâng niu vẻ đẹp dung dị và tìm thấy sự an yên, tĩnh tại trong tâm hồn khi hòa mình vào không gian di sản.

C. Trăn trở, âu lo trước nguy cơ mai một bản sắc truyền thống dưới tác động của làn sóng đô thị hóa.

D. Hoài niệm tiếc nuối khôn nguôi về một thời vàng son của thương cảng quốc tế cổ xưa đã lùi vào dĩ vãng.

Câu 100:
Ý nghĩa biểu tượng sâu sắc nhất của hình ảnh "hoa sử quân tử" trong toàn bộ đoạn trích là gì?

A. Biểu tượng cho sự vương giả, quý phái của tầng lớp thương nhân phố Hội thời hoàng kim.

B. Biểu tượng cho sức sống tự nhiên bền bỉ, thách thức sự bào mòn khắc nghiệt của thời gian.

C. Hiện thân của linh hồn phố cổ - một vẻ đẹp khiêm nhường, thanh tao, dung dị nhưng da diết, kết tinh thành niềm thương nỗi nhớ trong tâm thức mỗi du khách.

D. Minh chứng cho sự tiếp biến và giao thoa hài hòa giữa các nền văn hóa Đông - Tây tại cảng thị Hội An.

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

(Phần thi Ngôn ngữ – Tiếng Việt)

Câu 51: Đáp án C
- Giải thích: "Bàng quan" là thái độ thờ ơ, dửng dưng coi như không liên quan đến mình. Các từ còn lại (bàng hoàng, ngỡ ngàng, sững sờ) đều là tính từ chỉ trạng thái tâm lý bất ngờ, ngạc nhiên cao độ trước một sự việc bất thường.

Câu 52: Đáp án B
- Giải thích: "Tự lập" là phẩm chất/hành động của cá nhân tự xây dựng cuộc sống, tự giải quyết vấn đề mà không ỷ lại. Ba từ còn lại (độc lập, tự chủ, tự trị) đều là thuật ngữ thuộc phạm trù chính trị – pháp lý, chỉ quyền hạn, vị thế của một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức.

Câu 53: Đáp án A
- Giải thích: "Bộc trực" là tính từ chỉ đặc điểm tính cách thẳng thắn, bộc tuệch. Ba từ còn lại (bộc bạch, thổ lộ, giãi bày) đều là động từ chỉ hành động tâm tình, bày tỏ tâm tư, tình cảm thầm kín với người khác.

Câu 54: Đáp án D
- Giải thích: "Cải trang" là hành vi thay đổi diện mạo, trang phục để che giấu thân phận thực sự. Ba từ còn lại (cải cách, cải tiến, cải tạo) đều có nghĩa chung là sửa đổi, biến đổi theo hướng tiến bộ, tốt đẹp hơn.

Câu 55: Đáp án D
- Giải thích: Yếu tố "tận" trong "tận số" có nghĩa là hết, chấm dứt (hết số mạng, qua đời). Trong khi đó, yếu tố "tận" trong tận tụy, tận tâm, tận lực có nghĩa là dốc hết, đem hết toàn bộ lòng dạ, tâm trí, sức lực.

Câu 57: Đáp án A
- Giải thích: Trong lý thuyết "hiệu ứng mỏ neo" của kinh tế học hành vi, thông tin đầu tiên (mỏ neo) có thể xuất hiện hoàn toàn "ngẫu nhiên" (arbitrary/random), nhưng nó vẫn có sức mạnh "định hình" nhận định và các quyết định tiếp theo của con người.

Câu 58: Đáp án B
- Giải thích: Hệ thống tri thức bản địa tích lũy qua nhiều thế hệ thường đi liền với nguy cơ bị "mai một" (hao hụt, rơi rụng dần theo thời gian); việc mất đi một ngôn ngữ sẽ làm suy giảm sự phong phú của bức tranh "tinh thần" của toàn thể nhân loại.

Câu 59: Đáp án A
- Giải thích: Thuật ngữ "bi kịch của mảnh đất công" chỉ việc khai thác quá mức dẫn tới sự "suy kiệt" nguồn tài nguyên hữu hạn, từ đó đem lại những hậu quả và tổn hại "khôn lường" cho cả cộng đồng xã hội.

Câu 60: Đáp án A
- Giải thích: AI chỉ tính toán trên xác suất thống kê nên thiếu năng lực nội tâm để thực sự "thấu suốt" chiều sâu ngữ nghĩa con người, đồng thời máy móc không phải là chủ thể có ý thức để gánh vác trách nhiệm "đạo đức" cho phát ngôn.

Câu 61: Đáp án C
- Giải thích: Cụm từ "được khẳng định" bị dùng sai thể bị động. Chủ ngữ của câu là "các nhà nghiên cứu lịch sử" (chủ thể hành động), nên vế tiếp theo phải dùng thể chủ động: "...không chỉ làm sáng tỏ... mà còn khẳng định...".

Câu 62: Đáp án A
- Giải thích: Từ "khả dụng" (usability - có thể dùng được, thường dùng cho thiết bị/công nghệ) bị dùng sai ngữ cảnh. Từ chính xác cần dùng đi kèm với chính sách là "khả thi" (có khả năng thực thi, đem lại hiệu quả trong thực tế).

Câu 63: Đáp án C
- Giải thích: Từ "cứu cánh" có nghĩa gốc Hán-Việt là mục đích cuối cùng, không đồng nghĩa với "giải pháp cứu vãn/cứu trợ". Do đó, kết hợp "giải pháp cứu cánh duy nhất" là sai nghĩa ngữ cảnh (phải sửa thành "giải pháp then chốt/cứu vãn duy nhất").

Câu 64: Đáp án B
- Giải thích: Từ "vạch trần" mang sắc thái biểu cảm tiêu cực, gay gắt (thường dùng để phơi bày tội ác, âm mưu xấu xa), không phù hợp với văn phong hành chính, báo cáo công vụ. Trong ngữ cảnh này nên dùng từ "chỉ rõ" hoặc "thẳng thắn nêu rõ".

Câu 65: Đáp án D
- Giải thích: Sai lỗi chính tả và dùng từ. Từ chuyên môn y học chính xác là "chẩn đoán" (chẩn: xem xét, phân biệt; đoán: suy đoán), không phải "chuẩn đoán".

Câu 66: Đáp án D
- Giải thích: Đoạn trích tập trung làm rõ luận điểm con người sinh ra đều có quyền bình đẳng tự nhiên do Trời ban tặng (quyền sống, quyền bảo vệ tài sản, quyền được tôn trọng danh dự), tuy điều kiện sống có thể khác nhau nhưng quyền con người thì hoàn toàn ngang nhau.

Câu 67: Đáp án C
- Giải thích: Theo hệ tư tưởng cốt lõi của tác phẩm Khuyến học, sự khác biệt về địa vị, giàu nghèo và thành đạt giữa người với người không do thiên bẩm hay số phận định đoạt, mà căn bản là do việc có chuyên tâm học tập, bồi đắp tri thức thực tế hay không.

Câu 68: Đáp án B
- Giải thích: "Thực học" mà Fukuzawa Yukichi chủ xướng là việc học những kiến thức thiết thực, gần gũi với đời sống hằng ngày và có thể áp dụng để tự lập bản thân, đóng góp cho xã hội.

Câu 69: Đáp án C
- Giải thích: Nhận định C hoàn toàn trái ngược với tư tưởng của tác giả; tác giả khẳng định không có sự cao sang mặc nhiên dựa vào dòng dõi xuất thân, người sinh ra quyền quý nếu không học hành cũng trở thành người kém cỏi.

Câu 70: Đáp án A
- Giải thích: Tác giả mở đầu bằng tiền đề về quyền bình đẳng tự nhiên do tạo hóa ban cho con người, tiếp đó nêu ra thực tế phân hóa giàu nghèo, sang hèn trong xã hội và giải quyết sự khác biệt ấy bằng vai trò của học vấn, tri thức.

Câu 71: Đáp án B
- Giải thích: Văn bản giới thiệu các công nghệ đột phá của máy tính Colossus (đèn điện tử, xử lý song song, đèn thyratron) và vai trò lịch sử quan trọng trong việc bẻ khóa mật mã quân sự giúp quân Đồng minh chiến thắng ở chiến dịch D-Day.

Câu 72: Đáp án A
- Giải thích: Đoạn trích cung cấp các thông tin khách quan, chính xác về cấu tạo kỹ thuật và sự kiện lịch sử của cỗ máy Colossus, thuộc loại văn bản thông tin khoa học - lịch sử.

Câu 73: Đáp án D
- Giải thích: Văn bản nêu rõ: "Colossus cũng sử dụng đèn điện tử chứa khí (thyratron) để tạo và lưu trữ các mẫu bánh răng mật mã, do đó không cần hệ thống lưu trữ cơ học."

Câu 74: Đáp án C
- Giải thích: Văn bản chỉ nói Colossus giúp bẻ khóa điện tín nhanh hơn nhiều lần so với con người, không hề nêu thông tin cỗ máy "hoàn toàn thay thế vai trò của con người trong mọi khâu".

Câu 75: Đáp án B
- Giải thích: Đoạn văn mở đầu bằng câu chủ đề khẳng định tính đột phá và tầm ảnh hưởng của cỗ máy, các đoạn sau triển khai cụ thể về mặt công nghệ (đèn chân không, xử lý song song) và ứng dụng thực tiễn lịch sử (chiến dịch D-Day). Đây là kết cấu diễn dịch.

Câu 76: Đáp án A
- Giải thích: Hình ảnh cánh đồng lúa non ngập đầu cùng thắc mắc ngây thơ của em bé vừa gợi tả khung cảnh quê hương trù phú, yên bình, vừa thể hiện sinh động cái nhìn hồn nhiên, non nớt của đứa trẻ trong buổi đầu đến trường.

Câu 77: Đáp án B
- Giải thích: Văn bản khẳng định rõ: "tài nghệ của thợ gốm Biên Hòa chính là ở chỗ họ đã tiếp thu, hòa nhập được những nét tinh hoa của các nền văn hóa trong các sản phẩm của mình."

Câu 78: Đáp án C
- Giải thích: Sự giật mình nhầm lẫn giữa tiếng ếch trên đồng ruộng mới với tiếng gọi đò trên dòng sông xưa bộc lộ nỗi xót xa, tiếc nuối ngậm ngùi trước sự biến đổi mau lẹ của thế sự bãi bể nương dâu.

Câu 79: Đáp án B
- Giải thích: Câu thơ mượn ý thơ Thôi Hộ làm nổi bật sự đối lập nghiệt ngã giữa thiên nhiên cảnh vật vẫn còn đó với bóng dáng người thương đã biệt tích, tô đậm nỗi cô đơn, bàng hoàng và hụt hẫng của Kim Trọng khi trở lại vườn Thúy.

Câu 80: Đáp án B
- Giải thích: Tác giả chỉ ra rằng Thạch Lam chưa từng bị gánh nặng áo cơm đày đọa gay gắt như Nam Cao hay Ngô Tất Tố, nên ngòi bút của ông thường dừng lại trước các xung đột giai cấp quyết liệt và hướng đến sự dung hòa bằng tình người, tình mẫu tử.

Câu 81: Đáp án B
- Giải thích: Cục nước đá vì tự phụ về vẻ ngoài "trong trắng to đẹp" mà khinh bỉ dòng chảy, từ chối hòa nhập, cuối cùng phải chịu cảnh cô độc và tan biến trong vô nghĩa.

Câu 82: Đáp án B
- Giải thích: Nguyễn Khuyến sử dụng ngòi bút trào phúng sắc lạnh miêu tả những hình ảnh lố lăng của hội Tây (bà quan tênh nghếch, thằng bé lom khom, cậy sức nhún đu, tham tiền leo cột mỡ), để rồi kết lại bằng tiếng thở dài chua xót: "Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu!".

Câu 83: Đáp án A
- Giải thích: Lời kết sử dụng các câu hỏi tu từ mang tính tự vấn nhún nhường của bậc quân vương, vừa xóa tan sự ngần ngại, e dè của các sĩ phu triều cũ, vừa đánh thức trách nhiệm của kẻ sĩ với giang sơn.

Câu 84: Đáp án A
- Giải thích: Truyện sử dụng mô-típ kỳ ảo thử thách lòng người: ông tiên hóa thành kẻ ăn mày nhếch nhác để thử lòng nhân ái của Ất, qua đó khẳng định triết lý dân gian "ở hiền gặp lành, tích đức thành phúc".

Câu 85: Đáp án A
- Giải thích: Bút pháp tả cảnh ngụ tình kết hợp hình ảnh ước lệ tùng - cúc - trúc - mai bị tàn tạ, héo hon phản chiếu tâm trạng đớn đau, suy sụp và nỗi oan khuất ngút trời của tác giả khi vướng vòng tù ngục.

Câu 86: Đáp án B
- Giải thích: Đoạn trích chỉ rõ: "Mấu chốt nằm ở phạm vi vượt trội ấy... AGI có thể thực hiện nhiều loại nhiệm vụ ở mức tương đương con người, nhưng siêu trí tuệ phải vượt xa con người trên gần như toàn bộ các lĩnh vực."

Câu 87: Đáp án C
- Giải thích: Đoạn trích trích dẫn trực tiếp điều lệ OpenAI: "các hệ thống có mức độ tự chủ cao, vượt trội so với con người trong phần lớn công việc có giá trị kinh tế."

Câu 88: Đáp án A
- Giải thích: Tác giả dẫn chứng tên tuổi các vĩ nhân thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (vật lý, văn học, hội họa, công nghệ sáng tạo) để nhấn mạnh rằng siêu trí tuệ phải đạt được sự vượt trội toàn diện trên mọi bình diện nhận thức của nhân loại.

Câu 89: Đáp án B
- Giải thích: Đoạn đầu chỉ ra việc đích đến của AGI chưa có sự thống nhất, còn nhiều tranh cãi và bị gắn với các mục tiêu thương mại, lợi nhuận (như mức 100 tỷ USD của thỏa thuận Microsoft - OpenAI).

Câu 90: Đáp án C
- Giải thích: Căn cứ vào định nghĩa trong bài, siêu trí tuệ ở một đẳng cấp cao hơn AGI, không chỉ làm tốt các nhiệm vụ ngang con người mà phải vượt xa toàn diện cả về chiều sâu trí tuệ lẫn phạm vi các lĩnh vực.

Câu 91: Đáp án D
- Giải thích: Cụm từ "Lời chênh vênh uốn lượn" là nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, chuyển âm thanh tiếng hát quan họ (thính giác) sang đường nét, hình khối, sự chuyển động trong không gian (thị giác).

Câu 92: Đáp án B
- Giải thích: "Của hồi môn là câu hát" là hình ảnh biểu tượng cho di sản tinh thần, cội nguồn văn hóa quê hương thiêng liêng mà người mẹ trao cho con làm hành trang và điểm tựa tâm hồn trên đường đời.

Câu 93: Đáp án A
- Giải thích: Sự tương phản giữa thực tế đời sống vật chất cơ cực lam lũ ("áo rách") với ý thức nâng niu, gìn giữ nét đẹp văn hóa truyền thống ("cố giữ lành câu quan họ") ngợi ca tâm hồn thanh cao, giàu lòng tự trọng và tình yêu quê hương sâu sắc của người mẹ.

Câu 94: Đáp án C
- Giải thích: Khi nghe lại điệu hát quê hương giữa đêm rằm, nhân vật trữ tình thức tỉnh lương tâm, nhớ về người mẹ tảo tần và nhận ra sự vô tâm, có lỗi khi mải miết mưu sinh mà lãng quên cội nguồn nuôi dưỡng mình.

Câu 95: Đáp án D
- Giải thích: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lòng biết ơn, tri ân sâu sắc đối với người mẹ và ý thức hướng về cội nguồn văn hóa dân tộc như mạch nguồn nuôi dưỡng nhân cách, tâm hồn con người.

Câu 96: Đáp án C
- Giải thích: Thể loại tản văn trong văn bản sử dụng phương thức biểu đạt chính là biểu cảm (bày tỏ tình cảm, niềm thương nhớ đối với phố Hội) kết hợp với miêu tả cảnh quan phố cổ và giàn hoa sử quân tử.

Câu 97: Đáp án A
- Giải thích: Đoạn văn đối chiếu hoa sử quân tử với hoa giấy (chỉ rộ vào mùa hè) để làm nổi bật vẻ đẹp dịu dàng, bền bỉ và hương thơm lan tỏa ngát hương của sử quân tử khắp các mùa trong năm.

Câu 98: Đáp án B
- Giải thích: Chi tiết so sánh hiển ngôn trong văn bản: "...giàn hoa sử quân tử luôn nở rộ như lòng hiếu khách của cư dân sông Hoài luôn rộng mở."

Câu 99: Đáp án B
- Giải thích: Xuyên suốt văn bản là cái tôi tản văn say sưa, trân quý từng nét đẹp mộc mạc, rêu phong của phố cổ và tìm thấy sự bình yên, thư thái khi thả hồn theo hương hoa sử quân tử.

Câu 100: Đáp án C
- Giải thích: Hoa sử quân tử được nâng lên thành hình ảnh biểu tượng kết tinh cho vẻ đẹp tâm hồn của phố Hội: khiêm nhường, thanh nhã, dung dị nhưng bền bỉ, lắng sâu thành ký ức không thể nào quên trong lòng du khách.

Xem tất cả