PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 1)
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
HẠT MẦM VÀ BÀI HỌC CỦA MẸ THIÊN NHIÊN
Ở một góc vườn nọ, có một hạt mầm nhỏ nằm sâu dưới lòng đất mát rượi. Xung quanh hạt mầm bao bọc bởi bóng tối, nhưng nó luôn cảm nhận được hơi ấm dịu dàng của ánh nắng mùa thu khẽ chạm qua từng kẽ đất. Hạt mầm ước ao một ngày nào đó được vươn mình lên đón ánh mặt trời rực rỡ, được ngắm nhìn bầu trời xanh thẳm và reo vui cùng những ngọn gió mát lành.
Một buổi sớm tinh mơ, một giọt sương long lanh len lỏi xuống đất, khẽ thì thầm với hạt mầm: "Này bạn nhỏ, hãy dũng cảm đẩy lớp đất trên đầu ra, ngoài kia đẹp lắm đấy!". Hạt mầm nghe vậy liền lấy hết sức bình sinh, cố gắng cựa mình. Lớp đất phía trên cứng và nặng quá khiến nó đau nhói. Đã có lúc hạt mầm muốn buông xuôi, thu mình lại trong vỏ bọc bình yên cũ kĩ. Nhưng nghĩ đến bầu trời tự do, nó lại kiên trì nỗ lực từng chút, từng chút một.
Sau mấy ngày ròng rã, cuối cùng một mầm xanh non tơ, mơn mởn đã nhú lên khỏi mặt đất. Đón chào nó là ánh ban mai vàng óng ánh chan hòa cùng tiếng chim ca ríu rít. Đất mẹ mỉm cười dịu dàng bảo: "Con thấy không, chỉ cần có lòng kiên trì và dũng cảm, con sẽ vượt qua mọi khó khăn để tỏa sáng giữa cuộc đời!".
(Theo Báo Khăn Quàng Đỏ)
Câu 1 (0,5 điểm). Hạt mầm nhỏ có ước mơ gì khi còn nằm sâu dưới lòng đất?
A. Muốn nằm yên mãi trong lòng đất để được mát mẻ.
B. Muốn biến thành một giọt sương long lanh buổi sớm.
C. Muốn làm bạn cùng những giun đất và sỏi đá quanh vườn.
D. Muốn vươn lên đón ánh mặt trời và ngắm nhìn bầu trời xanh.
Câu 2 (0,5 điểm). Ai đã khuyên hạt mầm dũng cảm đẩy lớp đất để trồi lên mặt đất?
A. Đất mẹ dịu dàng.
B. Giọt sương long lanh.
C. Ánh nắng ban mai.
D. Cơn gió mùa thu.
Câu 3 (0,5 điểm). Khi gặp lớp đất cứng và nặng làm đau nhói, hạt mầm đã làm gì?
A. Bỏ cuộc ngay lập tức và ngủ say dưới lòng đất.
B. Khóc lóc nhờ giọt sương và gió nâng mình lên.
C. Cố gắng kiên trì vượt qua từng chút một để vươn lên.
D. Trách móc giọt sương đã xúi giục mình ra khỏi vỏ bọc.
Câu 4 (0,5 điểm). Khi nhú lên khỏi mặt đất, mầm non đã đón nhận được điều gì?
A. Những cơn mưa rào mùa hạ xối xả làm xơ xác lá non.
B. Bóng đêm mịt mùng và những cơn gió lạnh buốt.
C. Lớp đất cứng vùi lấp khiến nó không thở được.
D. Ánh ban mai vàng óng cùng tiếng chim ríu rít chuyền cành.
Câu 5 (0,5 điểm). Lời dặn dò của Đất mẹ gửi gắm đến chúng ta bài học gì?
A. Phải biết bảo vệ lớp đất để cây cối luôn phát triển tươi tốt.
B. Lòng kiên trì, dũng cảm sẽ giúp ta vượt qua thử thách để trưởng thành.
C. Cần phải sống an phận, không nên mạo hiểm bước ra ngoài vỏ bọc.
D. Chỉ có ánh nắng mặt trời mới đem lại vẻ đẹp đích thực cho vạn vật.
Câu 6 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ láy có trong bài đọc?
A. Mát rượi, long lanh, ríu rít, óng ánh.
B. Mát lành, hạt mầm, dũng cảm, mơn mởn.
C. Long lanh, bình sinh, ríu rít, tự do.
D. Tinh mơ, dũng cảm, kiên trì, dịu dàng.
Câu 7 (0,5 điểm). Trong câu "Đất mẹ mỉm cười dịu dàng bảo: 'Con thấy không, chỉ cần có lòng kiên trì và dũng cảm, con sẽ vượt qua mọi khó khăn để tỏa sáng giữa cuộc đời!'.", dấu hai chấm có tác dụng gì?
A. Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước.
B. Báo hiệu phần liệt kê các sự vật, hiện tượng tiếp theo.
C. Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật được dẫn sau đó.
D. Ngăn cách giữa trạng ngữ chỉ thời gian với nòng cốt câu.
Câu 8 (1,0 điểm). Tìm và ghi lại 2 danh từ chung chỉ con người hoặc thiên nhiên và 2 danh từ riêng có trong bài văn trên (nếu không có danh từ riêng trong văn bản, hãy tự viết 2 danh từ riêng chỉ tên người hoặc địa danh em biết).
Câu 9 (1,5 điểm). Đặt một câu có sử dụng từ ngữ nói về đức tính kiên trì hoặc dũng cảm của học sinh trong học tập.
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (4,0 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết) (2,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian khoảng 15 phút:
MÙA VÀNG BẢN SƠN
Mùa thu về, những thửa ruộng bậc thang ở bản Sơn như dải lụa vàng uốn lượn quanh sườn núi. Từng bông lúa trĩu hạt, óng ả nghiêng mình trong làn gió nhẹ. Hương lúa chín thơm ngào ngạt lan tỏa khắp các nẻo đường làng. Tiếng cười nói rộn rã của bà con rủ nhau đi gặt hòa cùng tiếng suối róc rách ngân vang. Bức tranh ngày mùa nơi đây vừa no ấm, vừa tràn ngập niềm vui bình dị.
2. Tập làm văn (2,0 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) kể lại một việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ người khác mà em đã từng làm hoặc từng chứng kiến.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 2)
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
BÀN TAY ẤM CỦA NỘI
Mỗi mùa đông về, khi những cơn gió bấc bắt đầu thổi hun hút qua ngõ vắng, tôi lại nhớ da diết đôi bàn tay gầy gò của nội. Bàn tay của nội thô ráp, in hằn những vết chai sạn của năm tháng tảo tần mưa nắng để nuôi nấng ba tôi và các cô chú khôn lớn nên người.
Thế nhưng, với tôi, bàn tay ấy chưa bao giờ ngừng ấm áp. Tôi vẫn nhớ những đêm đông giá rét, đôi chân nhỏ của tôi lạnh cóng dù đã đắp hai lớp chăn bông. Nội thường lặng lẽ ngồi xuống cuối giường, áp hai lòng bàn tay thô ráp xoa bóp đôi bàn chân nhỏ bé cho tôi đến khi ấm sực. Có những chiều đi học về bị ướt mưa, đầu run lẩy bẩy, chính bàn tay nội đã cẩn thận lau từng sợi tóc ướt sũng rồi đưa cho tôi bát nước gừng thơm lừng, cay nồng.
Giờ đây, tôi đã là một học sinh lớp Bốn, đã biết tự mặc áo ấm mỗi khi gió mùa tràn về. Thế nhưng, kí ức về đôi bàn tay nội vẫn mãi là ngọn lửa ấm sưởi ấm tâm hồn tôi, dạy tôi biết yêu thương, trân trọng những chăm sóc thầm lặng của người thân yêu trong gia đình.
(Theo Nguyễn Minh Tâm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khi mùa đông về, tác giả thường nhớ da diết điều gì?
A. Nhớ chiếc chăn bông ấm áp mẹ mới mua cho.
B. Nhớ đôi bàn tay gầy gò, thô ráp của người bà.
C. Nhớ bát canh nóng mẹ thường nấu mỗi buổi chiều.
D. Nhớ tiếng cười nói rộn rã của bạn bè nơi sân trường.
Câu 2 (0,5 điểm). Những vết chai sạn trên bàn tay của người nội do đâu mà có?
A. Do nội chăm chỉ làm việc đồng áng suốt thời trẻ.
B. Do bàn tay bị thương tích trong một lần làm vườn.
C. Do những năm tháng tảo tần mưa nắng nuôi các con nên người.
D. Do thời tiết mùa đông quá giá lạnh làm khô ráp da tay.
Câu 3 (0,5 điểm). Những đêm đông lạnh giá, người bà đã làm gì cho tác giả?
A. Đốt lửa sưởi ấm suốt đêm bên cạnh giường ngủ.
B. Mua cho tác giả thêm nhiều đôi tất len ấm áp.
C. Xoa bóp đôi bàn chân nhỏ bé cho cháu đến khi ấm sực.
D. Thức trắng đêm để quạt mát và kể chuyện cổ tích.
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết nào trong bài thể hiện rõ nhất tình yêu thương chu đáo của người bà?
A. Nhìn ra ngõ vắng mỗi buổi chiều đông buốt giá.
B. Lau khô tóc ướt và nấu bát nước gừng cay nồng cho cháu.
C. Nhắc nhở cháu tự mang áo len dày trước khi đến lớp.
D. Dạy cháu cách viết chữ và giải các bài toán khó.
Câu 5 (0,5 điểm). Hình ảnh "đôi bàn tay nội" trong đoạn kết được tác giả so sánh với điều gì?
A. Như vầng trăng rằm tỏa sáng dịu hiền.
B. Như ngọn gió mùa xuân xua tan rét buốt.
C. Như tấm chăn bông dày dặn sưởi ấm ngày đông.
D. Như ngọn lửa ấm sưởi ấm tâm hồn tác giả.
Câu 6 (0,5 điểm). Từ nào sau đây là danh từ chỉ người có trong bài đọc?
A. Cơn gió.
B. Lòng bàn tay.
C. Học sinh.
D. Ngọn lửa.
Câu 7 (0,5 điểm). Trong câu: "Thế nhưng, kí ức về đôi bàn tay nội vẫn mãi là ngọn lửa ấm sưởi ấm tâm hồn tôi, dạy tôi biết yêu thương, trân trọng những chăm sóc thầm lặng của người thân yêu trong gia đình.", có những từ ngữ nào đồng nghĩa với từ "yêu thương"?
A. Nhớ thương, kiên nhẫn.
B. Quý mến, thương yêu.
C. Tôn trọng, dũng cảm.
D. Chăm chỉ, thương cảm.
Câu 8 (1,0 điểm). Tìm trong bài đọc:
a) 2 từ láy gợi tả cảm giác hoặc âm thanh, hình dáng.
b) 2 danh từ chỉ bộ phận cơ thể con người.
Câu 9 (1,5 điểm). Em hãy viết 1 – 2 câu bày tỏ lòng biết ơn của mình đối với ông bà hoặc cha mẹ.
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (4,0 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết) (2,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian khoảng 15 phút:
TIẾNG CHIM BUỔI SÁNG
Khi sương sớm còn đọng long lanh trên cành lá, vườn cây đã bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài. Chú chim sâu thoăn thoắt chuyền từ cành này sang cành khác, cất tiếng hót líu lo. Lũ sẻ nâu ríu rít sà xuống khoảng sân gạch nhặt những hạt thóc rơi vãi. Xa xa, tiếng chim cu cườm gáy trầm ấm, báo hiệu một ngày mới tràn ngập ánh nắng ban mai và niềm vui lao động hăng say.
2. Tập làm văn (2,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,...).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 3)
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NGỌN ĐÈN BIỂN BÌNH YÊN
Trên mỏm đá cao nhất của hòn đảo vắng ngoài khơi xa, có một ngọn hải đăng sừng sững đứng hiên ngang giữa đất trời. Người canh giữ ngọn hải đăng ấy là chú Hải – một người chiến sĩ hải quân cần mẫn, có làn da sạm đen vì nắng gió đại dương.
Mỗi ngày, chú Hải đều lau chùi từng tấm kính chắn gió, kiểm tra kĩ lưỡng hệ thống đèn chiếu sáng để bảo đảm không một hạt bụi nào làm mờ đi luồng sáng ban đêm. Khi màn đêm buông xuống, biển cả mênh mông chìm vào bóng tối mịt mùng, ngọn hải đăng lại tỏa ra những luồng sáng rực rỡ, quét từng vòng tròn rộng lớn trên mặt sóng gầm gào.
Những người ngư dân đi biển xa xem ngọn hải đăng như đôi mắt sáng chỉ lối về nhà. Nhờ có luồng sáng ấy, biết bao con thuyền vượt qua được những bãi đá ngầm nguy hiểm để cập bến bình an sau những chuyến hải trình dài vất vả. Dù sống giữa sóng to gió lớn và nỗi nhớ đất liền da diết, chú Hải vẫn luôn nở nụ cười tươi rói, bởi chú biết công việc thầm lặng của mình đang gìn giữ bình yên cho biển trời Tổ quốc.
(Theo Báo Thiếu niên Tiền phong)
Câu 1 (0,5 điểm). Ngọn hải đăng được đặt ở vị trí nào?
A. Trên một bờ cát thoai thoải gần bờ biển.
B. Trên mũi của một con tàu chở hàng lớn.
C. Trên mỏm đá cao nhất của hòn đảo vắng.
D. Trên một cây cầu cảng tấp nập thuyền bè.
Câu 2 (0,5 điểm). Chú Hải làm những công việc gì mỗi ngày để giữ cho ngọn hải đăng luôn sáng?
A. Quét dọn toàn bộ bãi biển và thu gom vỏ ốc.
B. Lau chùi kính chắn gió và kiểm tra hệ thống đèn chiếu.
C. Sửa chữa vỏ tàu và vá lưới giúp các ngư dân.
D. Trồng cây chắn gió trên các dải cát quanh ngọn hải đăng.
Câu 3 (0,5 điểm). Ban đêm, luồng sáng của ngọn hải đăng có tác dụng gì đối với các đoàn thuyền đánh cá?
A. Thu hút các đàn cá lớn bơi về gần bến bờ.
B. Giúp các ngư dân soi sáng để câu mực đêm.
C. Chiếu sáng cho bến cảng tổ chức lễ hội ngày mùa.
D. Chỉ lối dẫn đường và giúp thuyền tránh được bãi đá ngầm.
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao chú Hải vẫn luôn nở nụ cười tươi rói dù cuộc sống nơi đảo xa rất gian nan, vất vả?
A. Vì chú sắp được chuyển công tác trở về thành phố lớn.
B. Vì chú thích nghe tiếng sóng biển gầm gào mỗi đêm.
C. Vì chú biết công việc của mình đang góp phần giữ bình yên cho Tổ quốc.
D. Vì chú nhận được rất nhiều quà tặng của bà con đất liền gửi ra.
Câu 5 (0,5 điểm). Bài đọc giúp em cảm nhận được phẩm chất đáng quý nào ở người chiến sĩ giữ đèn biển?
A. Tinh thần trách nhiệm cao, lòng yêu nghề và tận tụy cống hiến thầm lặng.
B. Sự thông minh, tài trí trong việc chế tạo các loại đèn hải đăng.
C. Khả năng chịu đựng sự cô đơn và không muốn giao tiếp với người khác.
D. Lòng dũng cảm khi chiến đấu trực diện với bão gió ngoài biển khơi.
Câu 6 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây chỉ gồm các danh từ riêng?
A. Đảo vắng, biển cả, chú Hải.
B. Hải, Tổ quốc, Việt Nam.
C. Ngọn hải đăng, ngư dân, mỏm đá.
D. Chiến sĩ, ánh sáng, ban đêm.
Câu 7 (0,5 điểm). Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ "cần mẫn" trong câu: "Người canh giữ ngọn hải đăng ấy là chú Hải – một người chiến sĩ hải quân cần mẫn..."?
A. Dũng cảm.
B. Siêng năng.
C. Nhanh nhẹn.
D. Vui tính.
Câu 8 (1,0 điểm). Em hãy ghi lại:
a) 2 từ ghép có trong bài đọc.
b) 2 từ láy có trong bài đọc.
Câu 9 (1,5 điểm). Viết một câu văn có hình ảnh so sánh để ca ngợi vẻ đẹp của người chiến sĩ hoặc hình ảnh ngọn hải đăng trong bài đọc.
PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (4,0 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết) (2,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau trong thời gian khoảng 15 phút:
HOÀNG HÔN TRÊN ĐẢO NGỌC
Mặt trời từ từ lặn xuống biển như một quả cầu lửa khổng lồ rực sáng. Cả vùng trời tây nhuộm màu đỏ ối, rồi dần dần chuyển sang tím biếc. Những cánh hải âu chao lượn trên nền trời lộng gió rủ nhau bay về tổ ấm. Xa xa ngoài khơi, từng chiếc thuyền buồm rẽ sóng trở về bến sau một ngày đánh bắt. Khung cảnh hoàng hôn trên đảo Phú Quốc vừa hùng vĩ lại vừa yên ả, thanh bình.
2. Tập làm văn (2,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong những ngày đầu bước vào năm học lớp Bốn.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài theo đúng biểu điểm của từng câu, từng phần; đánh giá khuyến khích sự tiến bộ, tôn trọng tính sáng tạo, cảm xúc chân thực của học sinh theo tinh thần Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT.
- Tổng điểm bài kiểm tra là 10,0 điểm (Phần Đọc: 6,0 điểm; Phần Viết: 4,0 điểm). Điểm toàn bài là tổng điểm của hai phần, không làm tròn số lẻ thành phần, giữ nguyên điểm số thập phân nếu có (hoặc làm tròn theo quy định cụ thể của nhà trường/tổ chuyên môn).
- Với những câu hỏi mở, học sinh có cách diễn đạt khác nhưng hợp lý, đúng trọng tâm và giàu cảm xúc thì vẫn cho điểm tối đa.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
ĐỀ SỐ 1
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu trắc nghiệm (3,5 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | D | B | C | D | B | A | C |
2. Đọc hiểu tự luận và Luyện từ và câu (2,5 điểm)
Câu | Nội dung đáp án và hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
Câu 8 | Tìm danh từ chung và danh từ riêng: | 1,0 |
Câu 9 | Đặt câu về đức tính kiên trì hoặc dũng cảm trong học tập: | 1,5 |
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (4,0 điểm)
Câu / Bài | Nội dung đáp án và hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
1. Chính tả | MÙA VÀNG BẢN SƠN | 2,0 |
2. Tập làm văn | Kể lại một việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ người khác | 2,0 |
ĐỀ SỐ 2
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu trắc nghiệm (3,5 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | C | B | D | C | B |
2. Đọc hiểu tự luận và Luyện từ và câu (2,5 điểm)
Câu | Nội dung đáp án và hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
Câu 8 | Tìm từ ngữ trong bài đọc: | 1,0 |
Câu 9 | Viết 1 – 2 câu bày tỏ lòng biết ơn ông bà hoặc cha mẹ: | 1,5 |
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (4,0 điểm)
Câu / Bài | Nội dung đáp án và hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
1. Chính tả | TIẾNG CHIM BUỔI SÁNG | 2,0 |
2. Tập làm văn | Nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người thân trong gia đình | 2,0 |
ĐỀ SỐ 3
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu trắc nghiệm (3,5 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | B | D | C | A | B | B |
2. Đọc hiểu tự luận và Luyện từ và câu (2,5 điểm)
Câu | Nội dung đáp án và hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
Câu 8 | Tìm từ ngữ trong bài đọc: | 1,0 |
Câu 9 | Viết câu có hình ảnh so sánh ca ngợi người chiến sĩ hoặc ngọn hải đăng: | 1,5 |
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (4,0 điểm)
Câu / Bài | Nội dung đáp án và hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
1. Chính tả | HOÀNG HÔN TRÊN ĐẢO NGỌC | 2,0 |
2. Tập làm văn | Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong những ngày đầu bước vào lớp Bốn | 2,0 |
--------- HẾT ---------











