PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Bộ sách Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 70 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 75–80 tiếng/phút) trong bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Nghệ sĩ trống
Milo là một cô bé luôn ấp ủ ước mơ trở thành nghệ sĩ đánh trống. Ở hòn đảo nơi cô sống, người ta tin rằng chỉ có con trai mới được chơi trống. Thế nhưng Milo không từ bỏ. Hằng ngày, cô lắng nghe tiếng lá cọ xào xạc, tiếng chim ríu rít và gõ nhịp theo từng âm thanh của tự nhiên. Cô kiên trì luyện tập bằng mọi dụng cụ mình có. Cuối cùng, Milo đã được mời tham gia ban nhạc và trở thành nữ nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới.
(Theo Tranh truyện lịch sử thế giới)
Câu hỏi: Milo đã nuôi dưỡng và kiên trì thực hiện ước mơ chơi trống của mình như thế nào?
II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
BÔNG HOA CÚC TRẮNG
Ngày xưa, có một cô bé sống cùng người mẹ ốm yếu trong túp lều tranh nghèo nàn. Thấy mẹ bệnh ngày càng nặng, cô bé vô cùng lo lắng, ngày đêm chăm sóc mẹ chu đáo.
Một buổi sáng, thấy bệnh tình của mẹ trầm trọng hơn, cô bé khóc nức nở bên giường. Đúng lúc đó, một cụ già râu tóc bạc phơ bước vào, ân cần hỏi chuyện rồi bảo:
– Cháu hãy đi vào rừng, tìm hái một bông hoa cúc trắng mang về đây. Mỗi cánh hoa sẽ tương ứng với một ngày mẹ cháu được sống thêm.
Cô bé vội vã chạy ngay vào rừng. Vượt qua bao nhiêu gai góc xước cả chân tay, cuối cùng cô bé cũng tìm thấy bông hoa cúc trắng tuyệt đẹp mọc bên bờ suối. Nhưng khi đếm, hoa chỉ có đúng hai mươi cánh. Nghĩ đến mẹ chỉ còn sống được hai mươi ngày nữa, cô bé bật khóc nức nở. Bỗng cô nảy ra một ý: cô nhẹ nhàng xé từng cánh hoa lớn thành nhiều cánh nhỏ li ti. Kỳ lạ thay, mỗi cánh nhỏ lập tức biến thành một cánh hoa dài, mượt mà và trắng muốt. Bông hoa giờ đây có vô vàn cánh, nhiều không đếm xuể.
Cô bé nâng niu bông hoa chạy nhanh về nhà. Cụ già mỉm cười đón lấy và bảo:
– Lòng hiếu thảo và sự thông minh của cháu đã cứu sống mẹ cháu rồi đó!
(Truyện cổ tích Nhật Bản)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Khi thấy mẹ bị bệnh nặng, cô bé đã làm gì?
A. Đi tìm các vị danh y nổi tiếng trong vùng để chữa bệnh cho mẹ.
B. Ngày đêm ở bên cạnh mẹ, chăm sóc mẹ vô cùng chu đáo.
C. Nhờ cậy dân làng đến giúp đỡ túp lều tranh của hai mẹ con.
D. Đi lang thang vào rừng sâu để tìm kiếm thảo dược quý hiếm.
Câu 2 (0,5 điểm). Cụ già bảo cô bé vào rừng tìm hoa cúc trắng để làm gì?
A. Để sắc thuốc cho người mẹ uống khỏi bệnh ngay lập tức.
B. Để đem ra chợ bán lấy tiền mua thuốc bổ cho người mẹ.
C. Vì mỗi cánh hoa sẽ tương ứng với một ngày mẹ cô bé được sống thêm.
D. Để làm một món quà tặng mẹ nhân ngày sinh nhật của người mẹ.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao khi nhìn thấy bông hoa cúc chỉ có hai mươi cánh, cô bé lại xé nhỏ các cánh hoa ra?
A. Vì cô bé muốn chia đều các cánh hoa cúc cho mọi người.
B. Vì cô bé muốn mẹ sống thêm được thật nhiều ngày bên cạnh mình.
C. Vì cô bé muốn bông hoa cúc nở to và trông rực rỡ, đẹp hơn.
D. Vì cô bé không thích bông hoa cúc có ít cánh mọc đơn độc.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp nào của cô bé?
A. Lòng dũng cảm và tinh thần không ngại đối mặt hiểm nguy.
B. Tinh thần cần cù, chăm chỉ lao động giúp đỡ mọi người.
C. Tình yêu thiên nhiên hoang dã và thế giới cỏ cây hoa lá.
D. Lòng hiếu thảo sâu sắc, tình yêu thương mẹ tha thiết và sự thông minh.
Câu 5 (1,0 điểm). Trong câu "Cô bé nhẹ nhàng xé từng cánh hoa lớn thành nhiều cánh nhỏ li ti.", từ in đậm nào dưới đây là động từ?
A. Cô bé
B. xé
C. cánh hoa
D. li ti
Câu 6 (1,0 điểm). Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các danh từ chung chỉ sự vật trong bài đọc?
A. mẹ, túp lều, bông hoa, suối
B. hiếu thảo, cụ già, đi, chạy
C. mỉm cười, cánh hoa, rừng, rực rỡ
D. cô bé, biến thành, suối, tuyệt đẹp
Câu 7 (1,5 điểm). Tìm và viết lại 2 danh từ chung và 2 động từ có trong đoạn văn sau:
"Cô bé vội vã chạy ngay vào rừng. Vượt qua bao nhiêu gai góc, cuối cùng cô bé cũng tìm thấy bông hoa cúc trắng tuyệt đẹp."
a) Hai danh từ chung: ............................................................................................................
b) Hai động từ: .......................................................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Em hãy viết 2–3 câu nêu cảm nghĩ của em về lòng hiếu thảo của cô bé trong câu chuyện trên.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để giúp đỡ người thân hoặc người xung quanh (bạn bè, thầy cô, hàng xóm...).
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 1
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá học sinh theo đúng quy định của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
- Khuyến khích sự diễn đạt chân thực, sáng tạo, giàu cảm xúc; không gò ép câu chữ.
- Điểm toàn bài là số nguyên (làm tròn 0,5 thành 1,0 nếu cần khi tính điểm tổng hợp).
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Bài kiểm tra Đọc (10,0 điểm)
- Phần I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm):
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75–80 tiếng/phút): 1,0 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,0 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (Milo lắng nghe các âm thanh tự nhiên, kiên trì luyện tập bằng mọi dụng cụ mình có để theo đuổi ước mơ): 0,5 điểm.
- Phần II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm):
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Ngày đêm ở bên cạnh mẹ, chăm sóc mẹ vô cùng chu đáo. | 0,5 |
Câu 2 | C. Vì mỗi cánh hoa sẽ tương ứng với một ngày mẹ cô bé được sống thêm. | 0,5 |
Câu 3 | B. Vì cô bé muốn mẹ sống thêm được thật nhiều ngày bên cạnh mình. | 0,5 |
Câu 4 | D. Lòng hiếu thảo sâu sắc, tình yêu thương mẹ tha thiết và sự thông minh. | 0,5 |
Câu 5 | B. xé | 1,0 |
Câu 6 | A. mẹ, túp lều, bông hoa, suối | 1,0 |
Câu 7 | - Viết đúng 2 danh từ chung (học sinh chọn 2 trong các từ: cô bé, rừng, gai góc, bông hoa, hoa cúc): 0,75 điểm. | 1,5 |
Câu 8 | Học sinh viết được 2–3 câu diễn đạt trôi chảy, đúng chủ đề: | 1,5 |
2. Bài kiểm tra Viết (10,0 điểm)
Tiêu chí | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Nội dung | Kể rõ ràng một việc tốt cụ thể (quét nhà giúp mẹ, dắt cụ già qua đường, nhặt rác sân trường, giảng bài cho bạn...). Nêu được diễn biến sự việc và kết quả hoặc niềm vui sau khi làm việc tốt. | 4,0 |
Cấu trúc đoạn | Đoạn văn có câu mở đầu giới thiệu việc tốt, các câu thân đoạn kể lại diễn biến việc làm, câu kết đoạn nêu cảm xúc, suy nghĩ. | 2,0 |
Kỹ năng viết câu | Dùng từ chính xác, gợi tả; câu văn viết đúng ngữ pháp, có liên kết câu mạch lạc. | 2,0 |
Chính tả, chữ viết | Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp; không mắc quá 3 lỗi chính tả hoặc dùng dấu câu. | 1,0 |
Sáng tạo | Có cách diễn đạt sinh động, bộc lộ tình cảm chân thật, tự nhiên. | 1,0 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Bộ sách Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 70 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 75–80 tiếng/phút) trong bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Người tìm đường lên các vì sao
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, cậu dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo cánh chim, kết quả là bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro đó chẳng làm cậu nản chí. Cậu tiếp tục đọc hàng trăm cuốn sách khoa học, kiên nhẫn làm hàng nghìn thí nghiệm trong gian phòng nhỏ chật hẹp. Nhờ ý chí phi thường và sự miệt mài học hỏi, ông đã tìm ra nguyên lý hoạt động của tên lửa, mở đường cho con người bước vào kỉ nguyên khám phá vũ trụ bao la.
(Theo Lê Nguyên Long)
Câu hỏi: Nhờ đâu mà Xi-ôn-cốp-xki đã trở thành nhà khoa học vĩ đại mở đường lên các vì sao?
II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
MÓN QUÀ CỦA CÔ GIÁO
Hôm nay là buổi học cuối tuần, cô giáo Hải Yến bước vào lớp với một chiếc hộp nhỏ thắt nơ hồng trên tay. Các bạn học sinh tò mò nhìn chiếc hộp, xì xào đoán xem bên trong có điều gì bí mật.
Cô Yến tươi cười nói:
– Tuần này, lớp chúng ta có nhiều bạn chăm ngoan, tiến bộ. Cô có một món quà đặc biệt dành tặng cho người xuất sắc nhất. Các em hãy lần lượt lên mở hộp và nhìn vào bên trong nhé!
Từng bạn hào hứng bước lên bục giảng. Khi mở nắp hộp và nhìn vào, bạn nào cũng mở to mắt ngạc nhiên rồi tủm tỉm cười bước về chỗ, không ai nói một lời nào.
Đến lượt Minh, cậu rụt rè bước lên. Cậu tự thấy tuần qua mình chưa thật sự nổi bật, vẫn còn đôi lần quên mang sách vở. Thế nhưng khi nhìn vào đáy hộp, Minh sững sờ: bên trong chỉ đặt một chiếc gương soi nhỏ hình tròn. Nhìn vào gương, Minh thấy rõ nụ cười bỡ ngỡ của chính mình.
Cô Yến nhìn cả lớp ấm áp:
– Món quà tuyệt vời nhất của cô chính là từng bạn trong lớp chúng ta. Mỗi em đều là một cá nhân đặc biệt, có những điểm mạnh đáng quý và đều có khả năng trở thành người xuất sắc nhất nếu luôn cố gắng từng ngày.
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Chiếc hộp của cô giáo Yến có điểm gì khiến các bạn học sinh tò mò?
A. Chiếc hộp phát ra tiếng chuông reo rất vui tai.
B. Chiếc hộp được thắt nơ hồng xinh xắn và chứa đựng điều bí mật.
C. Chiếc hộp to lớn chứa rất nhiều đồ chơi và truyện tranh.
D. Chiếc hộp được làm bằng thủy tinh lấp lánh bảy sắc cầu vồng.
Câu 2 (0,5 điểm). Khi nhìn vào đáy hộp, bạn Minh và các bạn học sinh đã nhìn thấy vật gì?
A. Một tấm thiệp chúc mừng ghi tên bạn học sinh giỏi nhất.
B. Một cuốn sách hay về những tấm gương vượt khó học tốt.
C. Một chiếc gương soi nhỏ hình tròn phản chiếu hình ảnh chính mình.
D. Một chiếc bút máy mạ vàng rất đẹp và trang trọng.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao khi bước lên mở hộp, bạn Minh lại cảm thấy rụt rè?
A. Vì Minh sợ chiếc hộp có thể phát nổ hoặc làm cậu đau.
B. Vì Minh thấy tuần qua mình chưa nổi bật, còn quên mang sách vở.
C. Vì Minh không thích nhận phần thưởng trước mặt mọi người.
D. Vì Minh bị các bạn trong lớp chê cười khi bước lên bục giảng.
Câu 4 (0,5 điểm). Thông điệp ý nghĩa nhất mà cô giáo muốn gửi gắm qua món quà là gì?
A. Ai có nhiều sách vở đẹp thì người đó sẽ xuất sắc nhất.
B. Chỉ những bạn học sinh giỏi toàn diện mới được nhận phần thưởng.
C. Soi gương mỗi ngày giúp học sinh luôn giữ được vẻ đẹp chỉnh tề.
D. Mỗi học sinh đều là một cá nhân đặc biệt và có thể xuất sắc nếu nỗ lực.
Câu 5 (1,0 điểm). Trong câu "Từng bạn hào hứng bước lên bục giảng.", từ in đậm nào là động từ?
A. Từng bạn
B. hào hứng
C. bước
D. bục giảng
Câu 6 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây gồm toàn các danh từ riêng viết đúng chính tả?
A. Hải Yến, Minh, Hà Nội, Việt Nam
B. Cô giáo, Minh, hải yến, học sinh
C. Bục giảng, Hải Yến, bạn bè, Trường học
D. Chiếc gương, Minh, sông Hồng, Cô Yến
Câu 7 (1,5 điểm). Xếp các từ ngữ in đậm trong câu sau vào hai nhóm thích hợp:
"Cô Yến luôn động viên các học sinh chăm chỉ học tập mỗi ngày."
a) Danh từ: ............................................................................................................................
b) Động từ: .............................................................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Nếu là bạn học sinh trong lớp học của cô Yến, sau khi nhận được món quà, em sẽ tự hứa với bản thân điều gì để trở nên tiến bộ hơn?
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) kể lại một hoạt động trải nghiệm hoặc một tiết học ngoài trời mà em thấy vui vẻ và bổ ích nhất.
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài linh hoạt, tôn trọng ý kiến cá nhân và cảm xúc chân thành của học sinh.
- Điểm toàn bài đánh giá theo tinh thần động viên, khuyến khích học sinh tiến bộ.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Bài kiểm tra Đọc (10,0 điểm)
- Phần I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm):
+ Đọc vừa đủ nghe, trôi chảy, lưu loát (75–80 tiếng/phút): 1,0 điểm.
+ Đọc phát âm đúng các từ ngữ, không đọc thừa, thiếu từ: 1,0 điểm.
+ Biết ngắt hơi đúng dấu phẩy, dấu chấm: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi (Nhờ có ước mơ cháy bỏng, đọc nhiều sách, kiên trì làm hàng nghìn thí nghiệm và có ý chí phi thường): 0,5 điểm.
- Phần II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm):
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Chiếc hộp được thắt nơ hồng xinh xắn và chứa đựng điều bí mật. | 0,5 |
Câu 2 | C. Một chiếc gương soi nhỏ hình tròn phản chiếu hình ảnh chính mình. | 0,5 |
Câu 3 | B. Vì Minh thấy tuần qua mình chưa nổi bật, còn quên mang sách vở. | 0,5 |
Câu 4 | D. Mỗi học sinh đều là một cá nhân đặc biệt và có thể xuất sắc nếu nỗ lực. | 0,5 |
Câu 5 | C. bước | 1,0 |
Câu 6 | A. Hải Yến, Minh, Hà Nội, Việt Nam | 1,0 |
Câu 7 | - Danh từ: Cô Yến, học sinh (0,75 điểm). | 1,5 |
Câu 8 | Học sinh viết được câu trả lời rõ ý (1,5 điểm): | 1,5 |
2. Bài kiểm tra Viết (10,0 điểm)
Tiêu chí | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Nội dung | Kể đúng một hoạt động trải nghiệm hoặc tiết học ngoài trời (chăm sóc bồn hoa, tham quan bảo tàng, ngày hội đọc sách...). Nêu được không khí hào hứng và các hoạt động em cùng các bạn đã tham gia. | 4,0 |
Cấu trúc đoạn | Bố cục đủ mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn rõ ràng. | 2,0 |
Kỹ năng viết câu | Dùng từ ngữ gợi tả hành động, cảm xúc; câu văn mạch lạc, liên kết chặt chẽ. | 2,0 |
Chính tả, chữ viết | Trình bày sạch sẽ, đúng quy tắc chính tả, dùng dấu câu chuẩn xác. | 1,0 |
Sáng tạo | Có những chi tiết chân thực, bộc lộ sự hào hứng, niềm vui học tập tự nhiên. | 1,0 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Bộ sách Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 70 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 75–80 tiếng/phút) trong bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Cánh chim tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi gắn liền với những buổi chiều lộng gió trên triền đê sông Đáy. Khi ấy, đám trẻ chúng tôi thường tụ tập lại cùng nhau thả diều. Những cánh diều hình cánh cung, cánh bướm rực rỡ sắc màu no gió bay lượn trên nền trời xanh biếc. Tiếng sáo diều vi vu ngân nga như khúc nhạc đồng quê thanh bình, xua tan đi bao mệt nhọc sau những giờ học bài căng thẳng.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)
Câu hỏi: Khung cảnh thả diều trên triền đê đem lại cho đám trẻ những cảm xúc gì?
II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
BÀI HỌC TỪ LOÀI KIẾN
Vào một buổi sáng mùa thu se lạnh, Nam ngồi dưới gốc cây ổi quan sát một đàn kiến đen đang hối hả tha mồi. Cậu chú ý đến một chú kiến nhỏ đang cố gắng tha một chiếc mẩu bánh mì to gấp ba lần thân hình của mình.
Mẩu bánh quá nặng khiến chú kiến bước đi chao đảo. Đi được một đoạn ngắn, mẩu bánh trượt khỏi lưng chú và rơi xuống đất. Chú kiến dừng lại một lát, chỉnh lại tư thế rồi tiếp tục ghé vai vác mẩu bánh lên. Nhưng chỉ được vài bước, mẩu bánh lại lăn xuống một hố đất nhỏ ven đường đi.
Nam thầm nghĩ: “Chắc chú kiến này sẽ bỏ cuộc thôi, mẩu bánh nặng thế cơ mà!”. Nhưng thật bất ngờ, chú kiến không hề nản lòng. Chú bò quanh chiếc hố, dùng hai chiếc râu nhỏ xíu chạm nhẹ vào các bạn kiến đi ngang qua như để phát tín hiệu kêu gọi. Ngay lập tức, ba chú kiến khác chạy lại. Chúng cùng nhau xúm vào, kẻ nâng, người kéo mẩu bánh mì ra khỏi hố đất và nhịp nhàng khiêng về tổ.
Chứng kiến cảnh tượng ấy, Nam bỗng nhận ra một bài học quý giá: Không có khó khăn nào không thể vượt qua nếu chúng ta biết kiên trì và cùng nhau đoàn kết.
(Theo Truyện ngụ ngôn chọn lọc)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Nam quan sát đàn kiến đen đang làm việc vào thời điểm nào và ở đâu?
A. Vào một buổi trưa hè oi ả bên cạnh hồ sen.
B. Vào một buổi sáng mùa thu se lạnh dưới gốc cây ổi.
C. Vào một buổi chiều mùa xuân ấm áp trên đồng cỏ.
D. Vào một đêm trăng thanh gió mát ngoài vườn hoa.
Câu 2 (0,5 điểm). Chú kiến nhỏ gặp phải khó khăn gì khi tha mẩu bánh mì?
A. Bị một chú chim sâu đuổi bắt ráo riết.
B. Mẩu bánh quá to, nặng và bị lăn rơi xuống hố đất nhỏ.
C. Bị những giọt nước mưa làm ướt sũng mẩu bánh mì.
D. Bị các con kiến khác trong đàn tranh giành mẩu bánh.
Câu 3 (0,5 điểm). Khi gặp khó khăn không thể tự vượt qua, chú kiến nhỏ đã làm cách nào?
A. Chú kiến bỏ cuộc và đi tìm mẩu thức ăn khác nhẹ hơn.
B. Chú kiến nằm im chờ đợi bạn Nam nhặt mẩu bánh giúp.
C. Dùng râu phát tín hiệu gọi các bạn kiến khác đến chung sức giúp đỡ.
D. Cố gắng cắn mẩu bánh mì thành nhiều vụn nhỏ để ăn tại chỗ.
Câu 4 (0,5 điểm). Hình ảnh đàn kiến cùng nhau khiêng mẩu bánh về tổ thể hiện tinh thần gì?
A. Tinh thần dũng cảm, mạo hiểm.
B. Tinh thần lạc quan và yêu đời.
C. Tinh thần đoàn kết và sẻ chia, kiên trì.
D. Tinh thần tiết kiệm thức ăn dự trữ cho mùa đông.
Câu 5 (1,0 điểm). Trong câu "Chúng cùng nhau xúm vào, kẻ nâng, người kéo mẩu bánh mì ra khỏi hố đất.", các từ in đậm thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
Câu 6 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây chỉ gồm các danh từ chung chỉ con vật hoặc đồ vật?
A. chú kiến, mẩu bánh, cây ổi, cái hố
B. tha mồi, kiên trì, gốc cây, Nam
C. chăm chỉ, đàn kiến, chiếc râu, bò
D. mùa thu, xúm vào, tổ kiến, bạn bè
Câu 7 (1,5 điểm). Điền danh từ riêng thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu (viết đúng quy tắc viết hoa):
a) Thủ đô của nước Việt Nam là thành phố ....................................................
b) Người bạn nhỏ trong câu chuyện trên có tên là ..........................................
Câu 8 (1,5 điểm). Em hãy viết 2–3 câu nêu bài học em rút ra được cho bản thân trong học tập sau khi đọc câu chuyện về đàn kiến.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người thân yêu trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em...).
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 3
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm bài theo đúng yêu cầu cần đạt của chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 4.
- Đánh giá cao những bài viết có cảm xúc chân thật, hình ảnh so sánh giản dị, tự nhiên.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Bài kiểm tra Đọc (10,0 điểm)
- Phần I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm):
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75–80 tiếng/phút): 1,0 điểm.
+ Phát âm rõ, đọc đúng tiếng, từ: 1,0 điểm.
+ Ngắt nghỉ đúng nhịp câu: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi (Đem lại niềm vui, sự thanh bình và xua tan mệt nhọc sau những giờ học căng thẳng): 0,5 điểm.
- Phần II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm):
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Vào một buổi sáng mùa thu se lạnh dưới gốc cây ổi. | 0,5 |
Câu 2 | B. Mẩu bánh quá to, nặng và bị lăn rơi xuống hố đất nhỏ. | 0,5 |
Câu 3 | C. Dùng râu phát tín hiệu gọi các bạn kiến khác đến chung sức giúp đỡ. | 0,5 |
Câu 4 | C. Tinh thần đoàn kết và sẻ chia, kiên trì. | 0,5 |
Câu 5 | B. Động từ | 1,0 |
Câu 6 | A. chú kiến, mẩu bánh, cây ổi, cái hố | 1,0 |
Câu 7 | Điền và viết đúng chính tả danh từ riêng: | 1,5 |
Câu 8 | Học sinh viết được 2–3 câu nêu bài học xác đáng: | 1,5 |
2. Bài kiểm tra Viết (10,0 điểm)
Tiêu chí | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Nội dung | Nêu rõ người thân được nhắc đến là ai. Bày tỏ được tình cảm yêu mến, lòng biết ơn qua những cử chỉ, việc làm chăm sóc ấm áp của người thân đó. | 4,0 |
Cấu trúc đoạn | Có câu mở đoạn giới thiệu người thân, các câu thân đoạn diễn tả cảm xúc/kỉ niệm gắn bó, câu kết đoạn bày tỏ tình cảm hoặc lời hứa ngoan ngoãn. | 2,0 |
Kỹ năng viết câu | Dùng từ ngữ bộc lộ cảm xúc tốt; câu văn trôi chảy, không cụt ý. | 2,0 |
Chính tả, chữ viết | Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi viết hoa danh từ riêng, ít sai chính tả. | 1,0 |
Sáng tạo | Giọng văn ấm áp, chân thành, giàu cảm xúc tự nhiên. | 1,0 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 4
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Bộ sách Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 70 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 75–80 tiếng/phút) trong bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Lên rẫy
Mặt trời vừa ló rạng qua ngọn núi xa, bản làng người Mông đã rộn ràng tiếng cười nói. Mọi người í ới gọi nhau cùng lên rẫy tỉa ngô. Những chiếc gùi đan bằng mây tre đung đưa nhịp nhàng sau lưng các chị, các mẹ. Con đường mòn dốc đứng quanh co uốn khúc giữa ngút ngàn màu xanh của rừng cây. Ai nấy đều bước thoăn thoắt, đôi mắt rạng rỡ niềm vui và hy vọng về một vụ mùa ngô bội thu no ấm.
(Theo Cầm Biêu)
Câu hỏi: Không khí của bản làng khi lên rẫy vào buổi sáng sớm được miêu tả như thế nào?
II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
CÂY XOÀI CỦA ÔNG NỘI
Trước sân nhà tôi có một cây xoài cát do chính tay ông nội trồng từ ngày bố tôi còn thơ ấu. Cây xoài thân to sần sùi, cành lá sum suê như chiếc ô xanh khổng lồ che mát cả một góc sân rợp bóng.
Mỗi độ xuân về, từng chùm hoa xoài li ti trổ ra màu vàng nhạt, thơm nhè nhẹ mời gọi ong bướm rập rờn bay tới. Đến đầu mùa hè, trên các cành cây lúc lỉu những quả xoài mập mạp, căng tròn. Khi chín, vỏ quả chuyển dần sang màu vàng ươm, tỏa hương thơm ngào ngạt khắp cả gian nhà.
Ngày còn sống, cứ mỗi mùa xoài chín, ông nội lại cẩn thận chọn hái những quả to ngon nhất đem biếu các cụ già trong xóm và chia cho lũ trẻ chúng tôi. Ông âu yếm xoa đầu tôi bảo: “Cây cối cho ta quả ngọt bóng mát, người chăm sóc cây phải biết yêu thương thiên nhiên và chia sẻ niềm vui với mọi người xung quanh”.
Bây giờ ông nội đã đi xa, nhưng mỗi khi nhìn cây xoài trĩu quả đung đưa trong gió, tôi lại nhớ bóng dáng hiền từ và lời dạy bảo ấm áp của ông khôn nguôi.
(Theo Bùi Thanh)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Cây xoài trước sân nhà bạn nhỏ do ai trồng và từ khi nào?
A. Do bố bạn nhỏ trồng từ khi bạn nhỏ mới cất tiếng khóc chào đời.
B. Do chính tay ông nội trồng từ ngày bố bạn nhỏ còn thơ ấu.
C. Do hai ông cháu cùng nhau gieo hạt trồng vào mùa xuân năm ngoái.
D. Do bác hàng xóm thân thiết mang tặng gia đình nhân dịp dọn về nhà mới.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi mùa xoài chín, ông nội thường làm việc gì khiến mọi người đều quý mến?
A. Đem toàn bộ quả xoài ra chợ bán để lấy tiền mua sách cho cháu.
B. Cẩn thận chọn những quả ngon nhất biếu các cụ già và chia cho trẻ con.
C. Cất thật kĩ quả chín trong hòm gỗ để dành ăn dần suốt cả mùa hè.
D. Mời tất cả các bạn bè đồng nghiệp về nhà tổ chức bữa tiệc mùa hè.
Câu 3 (0,5 điểm). Lời dặn dò của ông nội gửi gắm điều gì đến bạn nhỏ?
A. Phải bảo vệ cây xoài thật cẩn thận để không bị ai hái trộm.
B. Phải biết yêu quý thiên nhiên và sẵn sàng chia sẻ niềm vui với người khác.
C. Nên trồng thật nhiều cây ăn quả quanh nhà để có bóng mát.
D. Cần chăm chỉ tưới nước bón phân mỗi ngày để cây mau lớn.
Câu 4 (0,5 điểm). Đoạn trích bộc lộ tình cảm gì của bạn nhỏ đối với người ông đã mất?
A. Sự nuối tiếc vì chưa kịp cùng ông đi chơi nhiều nơi.
B. Nỗi buồn bã và ân hận vì đã làm cho ông nội phiền lòng.
C. Tình yêu thương tha thiết, lòng kính trọng và sự nhớ ơn sâu sắc.
D. Tinh thần quyết tâm học tập để trở thành một kĩ sư nông nghiệp.
Câu 5 (1,0 điểm). Trong câu "Cành lá sum suê như chiếc ô xanh khổng lồ che mát cả một góc sân.", từ in đậm nào là danh từ?
A. sum suê
B. khổng lồ
C. cành lá
D. che mát
Câu 6 (1,0 điểm). Trong câu "Ông nội chăm sóc cây xoài và chia sẻ những quả ngọt cho mọi người.", hai từ in đậm thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
Câu 7 (1,5 điểm). Gạch dưới các danh từ riêng có trong đoạn văn sau:
"Bác An và chú Bình đưa các bạn học sinh trường Tiểu học Lê Quý Đôn đi tham quan di tích lịch sử Cố đô Huế vào một ngày nắng đẹp."
Câu 8 (1,5 điểm). Cây xanh đem lại rất nhiều lợi ích cho đời sống con người. Em hãy viết 2 câu khuyên mọi người cùng chung tay chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) kể lại một kỉ niệm đáng nhớ với một người bạn thân mà em luôn yêu quý.
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 4
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá bài làm dựa trên khả năng đọc hiểu văn bản và vận dụng đúng các kiến thức ngữ pháp đã học.
- Đề cao năng lực biểu đạt cảm xúc chân thật, cách dùng từ gợi hình của học sinh.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Bài kiểm tra Đọc (10,0 điểm)
- Phần I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm):
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75–80 tiếng/phút): 1,0 điểm.
+ Đọc rõ ràng, đúng từ ngữ: 1,0 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi (Rộn ràng tiếng cười nói, í ới gọi nhau, bước chân thoăn thoắt, rạng rỡ niềm vui và hy vọng): 0,5 điểm.
- Phần II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm):
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Do chính tay ông nội trồng từ ngày bố bạn nhỏ còn thơ ấu. | 0,5 |
Câu 2 | B. Cẩn thận chọn những quả ngon nhất biếu các cụ già và chia cho trẻ con. | 0,5 |
Câu 3 | B. Phải biết yêu quý thiên nhiên và sẵn sàng chia sẻ niềm vui với người khác. | 0,5 |
Câu 4 | C. Tình yêu thương tha thiết, lòng kính trọng và sự nhớ ơn sâu sắc. | 0,5 |
Câu 5 | C. cành lá | 1,0 |
Câu 6 | B. Động từ | 1,0 |
Câu 7 | Gạch đúng 4 danh từ riêng trong câu: | 1,5 |
Câu 8 | Học sinh viết được 2 câu tuyên truyền, bảo vệ cây xanh rõ ràng, đúng ngữ pháp: | 1,5 |
2. Bài kiểm tra Viết (10,0 điểm)
Tiêu chí | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Nội dung | Kể rõ một kỉ niệm cụ thể với người bạn thân (cùng nhau học nhóm, giúp nhau khi bị ngã, cùng chơi trò chơi...). Nêu được diễn biến sự việc và tình cảm bạn bè gắn bó. | 4,0 |
Cấu trúc đoạn | Đầy đủ 3 phần mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn rõ ràng. | 2,0 |
Kỹ năng viết câu | Câu văn giàu hình ảnh, dùng từ diễn đạt tình cảm tự nhiên, liên kết câu tốt. | 2,0 |
Chính tả, chữ viết | Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ nét, không sai lỗi chính tả cơ bản. | 1,0 |
Sáng tạo | Kỉ niệm có nét độc đáo, bài viết truyền tải cảm xúc ấm áp về tình bạn tuổi thơ. | 1,0 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 5
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Bộ sách Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: 70 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 75–80 tiếng/phút) trong bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Vườn hoa của bác Hai
Cứ mỗi buổi chiều tà, bác Hai lại ra chăm sóc vườn hoa trước ngõ. Những luống hoa mười giờ, hoa thược dược, cúc vàng đua nhau khoe sắc rực rỡ dưới ánh nắng hoàng hôn. Bác Hai cẩn thận nhổ từng gốc cỏ dại, bắt những chú sâu non ẩn nấp dưới tán lá. Nhìn những nụ hoa chúm chím hé nở, nụ cười hiền hậu lại rạng ngời trên gương mặt đầy nếp nhăn của bác.
(Theo Nguyễn Minh Châu)
Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy bác Hai rất nâng niu, chăm chút cho vườn hoa của mình?
II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
CHIẾC BÚT CỦA BẠN LINH
Trong giờ kiểm tra Toán giữa kì, cả lớp tôi im phăng phắc, chỉ còn vang lên tiếng ngòi bút sột soạt lướt trên trang giấy trắng. Bỗng nhiên, chiếc bút máy của tôi bị tắc mực, rạch rách cả mặt giấy mà không ra một giọt mực nào. Tôi loay hoay vẩy bút, chẳng may làm mực bắn cả vào vạt áo trắng tinh.
Thời gian từng phút trôi qua nhanh như thoi đưa, bài toán đố hóc búa vẫn chưa làm xong mà bút thì không viết được. Tôi cuống cuồng, hai mắt đỏ hoe như chực khóc. Thấy tôi lúng túng, bạn Linh ngồi ngay bàn bên cạnh liền nhẹ nhàng với tay sang, đưa cho tôi một chiếc bút máy màu xanh còn rất mới:
– Cậu cầm lấy bút của tớ mà viết tiếp đi kẻo muộn giờ!
Tôi ngỡ ngàng nhận lấy chiếc bút máy từ tay Linh. Nét mực xanh đều đặn, êm ái chảy trên trang giấy giúp tôi nhanh chóng hoàn thành bài làm kịp giờ nộp bài.
Sau buổi học, tôi đem chiếc bút sang trả Linh và nói lời cảm ơn bạn chân thành. Linh mỉm cười xua tay bảo: “Bạn bè cùng lớp với nhau, giúp đỡ nhau lúc khó khăn là chuyện bình thường mà!”. Nhờ có Linh, tôi không chỉ vượt qua bài thi trót lọt mà còn hiểu thêm về sự sẻ chia ấm áp của tình bạn bè dưới mái trường thân thương.
(Theo Báo Khăn quàng đỏ)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Bạn nhỏ trong câu chuyện gặp phải sự cố gì trong giờ kiểm tra Toán?
A. Bạn nhỏ quên mang theo thước kẻ và hộp bút chì màu.
B. Bạn nhỏ bị đau tay nên không thể cầm bút viết bài được.
C. Chiếc bút máy của bạn nhỏ bị tắc mực, rách cả giấy và mực bắn vào áo.
D. Bạn nhỏ bị mất bài kiểm tra nên không có giấy để làm bài.
Câu 2 (0,5 điểm). Khi thấy bạn nhỏ lúng túng, bạn Linh đã có hành động gì?
A. Báo ngay với cô giáo giám thị để xin một chiếc bút mới cho bạn.
B. Chủ động đưa chiếc bút máy màu xanh của mình cho bạn mượn viết tiếp.
C. Mách bạn cách sửa ngòi bút máy đang bị hỏng.
D. Cười trêu chọc vì thấy bạn làm mực bắn vào vạt áo trắng.
Câu 3 (0,5 điểm). Câu nói của bạn Linh: "Bạn bè cùng lớp với nhau, giúp đỡ nhau lúc khó khăn là chuyện bình thường mà!" thể hiện phẩm chất gì?
A. Tính cách tự tin và thích thể hiện trước mặt người khác.
B. Tấm lòng nhân hậu, tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng chia sẻ với bạn bè.
C. Sự cẩn thận, lúc nào cũng mang theo nhiều đồ dùng học tập.
D. Lòng kiên trì vượt khó trong mọi hoàn cảnh học tập.
Câu 4 (0,5 điểm). Qua câu chuyện trên, bạn nhỏ đã rút ra bài học ý nghĩa nào?
A. Phải luôn chuẩn bị ít nhất ba chiếc bút máy trước khi đi thi.
B. Không nên làm mực dính vào quần áo trắng khi ngồi trong lớp.
C. Cần làm bài kiểm tra thật nhanh để kịp giờ nộp cho thầy cô.
D. Hiểu thêm về sự sẻ chia và giá trị ấm áp của tình bạn bè.
Câu 5 (1,0 điểm). Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các động từ chỉ hành động trong bài đọc?
A. tắc mực, chiếc bút, trang giấy, bạn bè
B. vẩy, đưa, nhận, viết
C. êm ái, nhẹ nhàng, nhanh chóng, ngoan ngoãn
D. mực xanh, áo trắng, bàn học, phòng thi
Câu 6 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các danh từ chung chỉ đồ dùng học tập của học sinh?
A. chiếc bút, thước kẻ, cuốn vở, compa
B. bạn Linh, lớp học, thầy giáo, bảng đen
C. cặp sách, chăm chỉ, bút chì, làm bài
D. bài kiểm tra, trang giấy, yêu quý, phấn trắng
Câu 7 (1,5 điểm). Em hãy viết lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và cho 1 ví dụ minh họa:
a) Quy tắc: ............................................................................................................................
b) Ví dụ: ................................................................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Em hãy viết 2–3 câu gửi lời cảm ơn hoặc nhắn nhủ yêu thương đến một người bạn đã từng giúp đỡ em trong học tập.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 9 câu) kể lại một việc làm thể hiện tinh thần trách nhiệm hoặc giúp đỡ mọi người của em ở trường hoặc ở nhà.
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 5
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá năng lực của học sinh tiểu học bám sát mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực ngôn ngữ theo Thông tư 27.
- Khuyến khích sự sáng tạo trong diễn đạt, câu văn mạch lạc, chữ viết cẩn thận.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Bài kiểm tra Đọc (10,0 điểm)
- Phần I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm):
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 75–80 tiếng/phút): 1,0 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, không phát âm sai lệch: 1,0 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi tự nhiên, biểu cảm: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi (Bác nhổ từng gốc cỏ dại, bắt những chú sâu non ẩn nấp dưới tán lá, nụ cười hiền hậu rạng ngời khi thấy hoa nở): 0,5 điểm.
- Phần II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm):
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | C. Chiếc bút máy của bạn nhỏ bị tắc mực, rách cả giấy và mực bắn vào áo. | 0,5 |
Câu 2 | B. Chủ động đưa chiếc bút máy màu xanh của mình cho bạn mượn viết tiếp. | 0,5 |
Câu 3 | B. Tấm lòng nhân hậu, tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng chia sẻ với bạn bè. | 0,5 |
Câu 4 | D. Hiểu thêm về sự sẻ chia và giá trị ấm áp của tình bạn bè. | 0,5 |
Câu 5 | B. vẩy, đưa, nhận, viết | 1,0 |
Câu 6 | A. chiếc bút, thước kẻ, cuốn vở, compa | 1,0 |
Câu 7 | - Nêu đúng quy tắc: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó (1,0 điểm). | 1,5 |
Câu 8 | Viết được 2–3 câu chân thành, đúng chủ đề: | 1,5 |
2. Bài kiểm tra Viết (10,0 điểm)
Tiêu chí | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Nội dung | Kể rõ một việc làm thể hiện tinh thần trách nhiệm (trực nhật lớp sạch sẽ, tắt điện khi ra về, chăm sóc em nhỏ, nhặt được của rơi trả lại người mất...). Nêu được diễn biến sự việc và niềm vui khi hoàn thành trách nhiệm. | 4,0 |
Cấu trúc đoạn | Bố cục đoạn hoàn chỉnh: Mở đoạn giới thiệu việc làm, thân đoạn kể tiến trình, kết đoạn nêu cảm nghĩ. | 2,0 |
Kỹ năng viết câu | Dùng từ ngữ phong phú, diễn đạt rõ ràng, liên kết câu tự nhiên. | 2,0 |
Chính tả, chữ viết | Trình bày sạch đẹp, đúng độ cao con chữ, không mắc lỗi chính tả. | 1,0 |
Sáng tạo | Đoạn văn có nét riêng, bộc lộ tinh thần tự giác, trách nhiệm cao. | 1,0 |











