UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề ôn tập
ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.
Câu 1 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?
A. cô giáo, học sinh, bảng lớp
B. cô giáo, chăm chỉ, bảng lớp
C. học sinh, đọc sách, sân trường
D. bảng lớp, sạch sẽ, vui vẻ
Câu 2 (1,0 điểm). Trong câu “Những bông cúc vàng tươi nở bên hiên nhà.”, từ nào chỉ đặc điểm?
A. bông cúc
B. vàng tươi
C. nở
D. hiên nhà
Câu 3 (1,0 điểm). Trong câu “Các bạn nhỏ tưới cây ở sân trường.”, từ nào chỉ hoạt động?
A. các bạn
B. nhỏ
C. tưới
D. sân trường
Câu 4 (1,0 điểm). Câu nào có hình ảnh so sánh?
A. Đàn chim bay về tổ.
B. Lá cờ tung bay trước gió.
C. Mặt hồ phẳng lặng như tấm gương.
D. Ông mặt trời thức dậy.
Câu 5 (1,0 điểm). Dấu câu nào thích hợp đặt vào cuối câu “Bạn đã đọc xong quyển truyện này chưa”?
A. Dấu chấm.
B. Dấu phẩy.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu chấm hỏi.
PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Viết hai từ ngữ chỉ người làm việc ở trường học.
Câu 2 (1,0 điểm). Đặt một câu có sử dụng một từ chỉ hoạt động chăm sóc cây.
Câu 3 (1,0 điểm). Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Buổi sáng sân trường rộn rã tiếng nói cười.
Câu 4 (1,0 điểm). Trong câu “Chị gió khẽ vuốt ve những chiếc lá.”, sự vật nào được nhân hóa? Tìm một từ ngữ thể hiện cách nhân hóa sự vật đó.
Câu 5 (1,0 điểm). Viết hai câu kể về một việc em làm để giữ lớp học sạch đẹp.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấp nhận câu trả lời khác đáp án nếu đúng và phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm hai phần; khi ghi điểm kiểm tra định kì, làm tròn theo quy định của nhà trường.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | C | D |
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Viết đúng mỗi từ ngữ chỉ người làm việc ở trường học được 0,5 điểm. Ví dụ: cô giáo, bác bảo vệ. | 1,0 |
2 | Đặt được một câu có từ chỉ hoạt động chăm sóc cây, diễn đạt rõ ý. Ví dụ: Em tưới cây mỗi buổi chiều. | 1,0 |
3 | Buổi sáng, sân trường rộn rã tiếng nói cười. | 1,0 |
4 | Sự vật được nhân hóa: gió. | 0,5 |
Từ ngữ thể hiện cách nhân hóa: “chị” hoặc “vuốt ve”. | 0,5 | |
5 | Viết được hai câu kể về một việc làm phù hợp để giữ lớp học sạch đẹp; mỗi câu rõ ý, phù hợp được 0,5 điểm. | 1,0 |
Ví dụ Câu 5: Sau giờ học, em nhặt giấy vụn dưới bàn. Em bỏ giấy vào thùng rác để lớp học sạch hơn.







