Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: .....................
Phiếu ôn tập
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
ĐI HỌC VUI SAO
Sáng nay em đi học
Bình minh nắng xôn xao
Trong lành làn gió mát
Mơn man đôi má đào.
Bao nhiêu chuyện cổ tích
Cũng có trong sách hay
Cô dạy múa, dạy hát
Làm đồ chơi khéo tay.
Tan học em ùa chạy
Đồng quê lúa chín vàng
Nhịp chân theo nhịp hát
Lòng em vui xốn xang.
(Phạm Anh Xuân, Đi học vui sao)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.
Câu 1. Buổi sáng đi học, bạn nhỏ cảm nhận làn gió như thế nào?
A. Trong lành, mát mẻ.
B. Nóng nực, oi bức.
C. Lạnh buốt, dữ dội.
D. Ẩm ướt, nặng nề.
Câu 2. Theo bài thơ, chuyện cổ tích có ở đâu?
A. Trong chiếc cặp.
B. Trong sách hay.
C. Trên cánh đồng.
D. Trên đồ chơi.
Câu 3. Cô giáo dạy bạn nhỏ làm những việc gì?
A. Trồng cây, tưới hoa.
B. Đọc báo, viết thư.
C. Múa, hát, làm đồ chơi.
D. Đá bóng, bơi lội.
Câu 4. Khi tan học, lòng bạn nhỏ cảm thấy thế nào?
A. Buồn bã.
B. Lo lắng.
C. Vui xốn xang.
D. Sợ hãi.
Câu 5. Dòng nào gồm các từ chỉ đồ dùng học tập?
A. Bút chì, thước kẻ, quyển vở.
B. Chạy nhảy, đọc sách, viết bài.
C. Chăm chỉ, vui vẻ, khéo léo.
D. Cây phượng, sân trường, lớp học.
Câu 6. Từ nào chỉ hoạt động?
A. Học sinh.
B. Viết bài.
C. Chăm ngoan.
D. Quyển sách.
Câu 7. Từ nào chỉ đặc điểm?
A. Cô giáo.
B. Bảng lớp.
C. Chăm chỉ.
D. Đọc sách.
Câu 8. Câu nào được viết theo mẫu Ai là gì?
A. Lan là lớp trưởng lớp em.
B. Lan đọc sách trong thư viện.
C. Lan rất chăm chỉ.
D. Lan đang làm gì?
Câu 9. Câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì?
A. Nam là học sinh lớp Hai.
B. Nam tập thể dục.
C. Nam rất vui vẻ.
D. Nam có chăm chỉ không?
Câu 10. Dấu câu nào thích hợp đặt vào cuối câu “Hôm nay bạn có vui không”?
A. Dấu chấm.
B. Dấu phẩy.
C. Dấu hỏi.
D. Dấu hai chấm.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Dựa vào bài thơ Đi học vui sao, trả lời câu hỏi: Khi tan học, bạn nhỏ nhìn thấy cảnh gì trên đồng quê?
............................................................................................................................................................................
Câu 2. Viết hai từ chỉ đồ dùng học tập mà em thường mang đến lớp.
...........................................................................................................................................................................
Câu 3. Viết hai từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.
.........................................................................................................................................................................
Câu 4. Viết hai từ chỉ đặc điểm của một người bạn mà em yêu quý.
...........................................................................................................................................................................
Câu 5. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.
a) Em xếp sách lên ................................ học. (bàn/bàng)
b) Chim hót trên cành cây ................................ . (bàn/bàng)
c) Hoa cúc nở ................................ trong vườn. (vàn/vàng)
d) Mẹ đan chiếc ................................ bằng tre. (nan/nang)
Câu 6. Điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
a) Điền c hoặc k: ..........ái bút; ..........ể chuyện.
b) Điền ch hoặc tr: ..........ăm chỉ; ..........ường học.
c) Điền g hoặc gh: ..........ế ngồi; ..........óc sân.
Câu 7. Điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
a) Điền ng hoặc ngh: ..........ỉ học; ..........ọn núi.
b) Điền s hoặc x: ..........ân trường; quyển ..........ách.
c) Điền v, d hoặc r: ..........ui vẻ; ..........a chơi; ..........ạy học.
Câu 8. Điền dấu chấm hoặc dấu hỏi vào mỗi ô trống.
a) Bạn thích trò chơi nào □
b) Giờ ra chơi, chúng em cùng nhảy dây □
c) Ai là người trực nhật hôm nay □
Câu 9. Đặt câu theo mỗi mẫu sau.
a) Ai là gì?
........................................................................................................................................................................
b) Ai làm gì?
........................................................................................................................................................................
c) Ai như thế nào?
.......................................................................................................................................................................
Câu 10. Viết 4–5 câu kể về một trò chơi hoặc hoạt động thể thao em đã tham gia.
Gợi ý: Em đã chơi trò chơi hoặc môn thể thao nào? Em chơi cùng ai? Mọi người làm gì? Em cảm thấy thế nào?
.........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Phiếu ôn tập
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – PHIẾU 2
Năm học 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
(Trích)
Bố mẹ đi làm
Ta đi học nhé
Áo quần sạch sẽ
Bầu trời trong xanh.
Giữ gìn bàn chân
Đừng quên đôi dép.
Giữ gương mặt đẹp
Nhớ đừng giận nhau.
- Thước kẻ bạn đâu?
- Ở trong cặp sách.
- Cây bút bạn đâu?
- Ở trong cặp sách.
(Nguyễn Trọng Tạo, Bài hát tới trường)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.
Câu 1. Trong bài thơ, bố mẹ đi đâu?
A. Đi học.
B. Đi làm.
C. Đi chợ.
D. Đi chơi.
Câu 2. Khi đi học, áo quần của bạn nhỏ như thế nào?
A. Sạch sẽ.
B. Ướt đẫm.
C. Lấm bẩn.
D. Nhàu nát.
Câu 3. Để giữ gìn bàn chân, bạn nhỏ được nhắc đừng quên điều gì?
A. Đội mũ.
B. Mặc áo.
C. Đi dép.
D. Đeo cặp.
Câu 4. Thước kẻ và cây bút ở đâu?
A. Trên bàn học.
B. Trong cặp sách.
C. Dưới gầm bàn.
D. Trên giá sách.
Câu 5. Dòng nào chỉ gồm các từ ngữ chỉ đồ dùng học tập?
A. Tẩy, bút mực, thước kẻ.
B. Cô giáo, học sinh, bác bảo vệ.
C. Đọc bài, tập viết, vẽ tranh.
D. Sạch sẽ, gọn gàng, chăm chỉ.
Câu 6. Từ ngữ nào chỉ hoạt động?
A. Bảng lớp.
B. Cặp sách.
C. Vẽ tranh.
D. Ngăn nắp.
Câu 7. Từ ngữ nào chỉ đặc điểm?
A. Sân trường.
B. Hiền lành.
C. Tập đọc.
D. Thầy giáo.
Câu 8. Câu nào được viết theo mẫu Ai là gì?
A. Mai đang đọc sách.
B. Mai rất lễ phép.
C. Mai là bạn cùng bàn của em.
D. Mai đi học chưa?
Câu 9. Câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì?
A. Các bạn đang tưới cây.
B. Các bạn là học sinh lớp Hai.
C. Các bạn rất vui vẻ.
D. Các bạn có khỏe không?
Câu 10. Dấu câu nào thích hợp đặt vào cuối câu “Bạn đã chuẩn bị sách vở chưa”?
A. Dấu phẩy.
B. Dấu chấm.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu hỏi.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Theo bài thơ Bài hát tới trường, để giữ gương mặt đẹp, bạn nhỏ được nhắc điều gì?
............................................................................................................................................................................
Câu 2. Viết hai từ ngữ chỉ đồ dùng học tập có trong cặp sách của em.
..........................................................................................................................................................................
Câu 3. Viết hai từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh trong lớp học.
..........................................................................................................................................................................
Câu 4. Viết hai từ ngữ chỉ đặc điểm của một người bạn mà em yêu quý.
.........................................................................................................................................................................
Câu 5. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.
a) Em lấy thước ................................ để kẻ dòng. (kẻ/kẽ)
b) Đàn cá bơi ................................ trong hồ. (lội/lỗi)
c) Trên sân trường có cây bàng lá ................................ . (xanh/sanh)
d) Bạn Hà ................................ sách cho em nghe. (đọc/độc)
Câu 6. Điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
a) Điền c hoặc k: ..........ây bút; ..........éo co.
b) Điền ch hoặc tr: ..........ăm ngoan; ..........ồng cây.
c) Điền g hoặc gh: ..........i nhớ; ..........ọn gàng.
Câu 7. Điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
a) Điền ng hoặc ngh: ..........e hát; ..........ôi sao.
b) Điền s hoặc x: ..........ách vở; ..........ếp hàng.
c) Điền v, d hoặc r: ..........ui chơi; ..........ạy học; ..........ửa tay.
Câu 8. Điền dấu chấm hoặc dấu hỏi vào mỗi ô trống.
a) Bạn có thích đọc truyện không □
b) Chúng em giữ gìn lớp học sạch đẹp □
c) Hôm nay ai tưới cây □
Câu 9. Đặt câu theo mỗi mẫu sau.
a) Ai là gì?
............................................................................................................................................................................
b) Ai làm gì?
..........................................................................................................................................................................
c) Ai như thế nào?
..........................................................................................................................................................................
Câu 10. Viết 4–5 câu kể về một hoạt động em đã làm cùng các bạn ở trường.
Gợi ý: Em đã làm hoạt động gì? Em làm cùng những ai? Mọi người đã làm gì? Em cảm thấy thế nào?
............................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ........................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHIẾU 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. A. Bài thơ viết làn gió “trong lành”, “mát”.
Câu 2. B. Bài thơ cho biết chuyện cổ tích có trong sách hay.
Câu 3. C. Cô dạy múa, dạy hát và làm đồ chơi.
Câu 4. C. Khi tan học, bạn nhỏ cảm thấy “vui xốn xang”.
Câu 5. A. Bút chì, thước kẻ, quyển vở đều là đồ dùng học tập.
Câu 6. B. “Viết bài” chỉ hoạt động.
Câu 7. C. “Chăm chỉ” chỉ đặc điểm.
Câu 8. A. “Lan” là bộ phận trả lời câu hỏi Ai; “là lớp trưởng lớp em” trả lời câu hỏi là gì.
Câu 9. B. “Nam” là bộ phận trả lời câu hỏi Ai; “tập thể dục” trả lời câu hỏi làm gì.
Câu 10. C. Đây là câu hỏi nên cuối câu đặt dấu hỏi: Hôm nay bạn có vui không?
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Khi tan học, bạn nhỏ nhìn thấy cánh đồng quê có lúa chín vàng.
Câu 2. Ví dụ: bút chì, thước kẻ.
Câu 3. Ví dụ: nhảy dây, đá cầu.
Câu 4. Ví dụ: tốt bụng, chăm chỉ.
Câu 5.
a) Em xếp sách lên bàn học.
b) Chim hót trên cành cây bàng.
c) Hoa cúc nở vàng trong vườn.
d) Mẹ đan chiếc nan bằng tre.
Ở ý d, cách diễn đạt của đề chưa tự nhiên: nan tre thường là vật liệu để đan thành đồ vật. Có thể sửa câu thành: “Mẹ dùng chiếc nan bằng tre để đan rổ.”
Câu 6.
a) cái bút; kể chuyện.
b) chăm chỉ; trường học.
c) ghế ngồi; góc sân.
Câu 7.
a) nghỉ học; ngọn núi.
b) sân trường; quyển sách.
c) vui vẻ; ra chơi; dạy học.
Câu 8.
a) Bạn thích trò chơi nào?
b) Giờ ra chơi, chúng em cùng nhảy dây.
c) Ai là người trực nhật hôm nay?
Câu 9. Ví dụ:
a) Ai là gì? Lan là lớp trưởng của lớp em.
b) Ai làm gì? Nam đọc sách.
c) Ai như thế nào? Bạn Mai rất chăm chỉ.
Câu 10. Bài viết tham khảo:
Giờ ra chơi, em cùng các bạn chơi nhảy dây. Hai bạn cầm hai đầu dây và quay đều. Em cùng các bạn lần lượt nhảy qua dây. Chúng em cổ vũ nhau rất vui vẻ. Em rất thích trò chơi này.
PHIẾU 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. B. Bài thơ viết: “Bố mẹ đi làm”.
Câu 2. A. Bài thơ nhắc đến “Áo quần sạch sẽ”.
Câu 3. C. Bạn nhỏ được nhắc không quên đôi dép để giữ gìn bàn chân.
Câu 4. B. Cả thước kẻ và cây bút đều ở trong cặp sách.
Câu 5. A. Tẩy, bút mực và thước kẻ đều là đồ dùng học tập.
Câu 6. C. “Vẽ tranh” chỉ hoạt động.
Câu 7. B. “Hiền lành” chỉ đặc điểm.
Câu 8. C. “Mai” trả lời câu hỏi Ai; “là bạn cùng bàn của em” trả lời câu hỏi là gì.
Câu 9. A. “Các bạn” trả lời câu hỏi Ai; “đang tưới cây” trả lời câu hỏi làm gì.
Câu 10. D. Đây là câu hỏi nên cuối câu đặt dấu hỏi: Bạn đã chuẩn bị sách vở chưa?
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Để giữ gương mặt đẹp, bạn nhỏ được nhắc đừng giận nhau.
Câu 2. Ví dụ: bút mực, thước kẻ.
Câu 3. Ví dụ: đọc bài, viết bài.
Câu 4. Ví dụ: hiền lành, vui vẻ.
Câu 5.
a) Em lấy thước kẻ để kẻ dòng.
b) Đàn cá bơi lội trong hồ.
c) Trên sân trường có cây bàng lá xanh.
d) Bạn Hà đọc sách cho em nghe.
Câu 6.
a) cây bút; kéo co.
b) chăm ngoan; trồng cây.
c) ghi nhớ; gọn gàng.
Câu 7.
a) nghe hát; ngôi sao.
b) sách vở; xếp hàng.
c) vui chơi; dạy học; rửa tay.
Câu 8.
a) Bạn có thích đọc truyện không?
b) Chúng em giữ gìn lớp học sạch đẹp.
c) Hôm nay ai tưới cây?
Câu 9. Ví dụ:
a) Ai là gì? Mai là bạn cùng bàn của em.
b) Ai làm gì? Các bạn đang tưới cây.
c) Ai như thế nào? Bạn Hà rất vui vẻ.
Câu 10. Bài viết tham khảo:
Chiều thứ sáu, em cùng các bạn chăm sóc vườn hoa của lớp. Bạn Lan nhổ cỏ quanh các gốc hoa. Em và bạn Minh mang nước đến tưới cây. Làm xong, chúng em ngắm những bông hoa tươi tắn. Em rất vui vì đã góp phần làm đẹp trường học.
Các câu trả lời và đoạn viết có nội dung phù hợp khác đều có thể được chấp nhận.
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Phiếu ôn tập
PHIẾU ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I – PHIẾU 3
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 90 phút
BÀI ĐỌC
Đọc câu chuyện sau:
CHÚNG MÌNH LÀ BẠN
(1) Ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau rất thân. Ngày nào ba bạn cũng gặp nhau trò chuyện, vui chơi cùng nhau.
(2) Sơn ca cất giọng trong vắt kể cho hai bạn nghe về bao nhiêu chuyện lạ nơi mình đã bay qua. Ếch ộp thì kể chuyện mẹ con nhà cua, nhà cá, chuyện ốc, ba ba,... Nai vàng thì kể chuyện rừng núi hùng vĩ và bí hiểm. Nhờ thế mà cả ba cùng hiểu thêm được bao nhiêu điều thú vị ở khắp mọi nơi.
(3) Nhưng ếch ộp, sơn ca, nai vàng muốn tận mắt thấy những cảnh đã được nghe kể. Chúng quyết định đổi chỗ cho nhau: chim sơn ca thì xuống nước, ếch ộp vào rừng, còn nai vàng thì tập bay.
Sơn ca dang cánh lao xuống nước, nhưng phải vội ngoi lên bờ ngay, mình mẩy ướt sũng và ho sặc sụa. Nó hiểu ra rằng mình không thể bơi được.
Nai vàng trèo lên một mỏm đá cao rồi có chân tung mình vào khoảng không để tập bay. Huỵch! Nó rơi xuống thảm cỏ đau điếng, miệng lẩm bẩm: Mình không thể bay được.
Ếch ộp lúc đó cũng nhảy từ trong rừng ra, nói: Các bạn ơi! Tớ đói quá! Tớ chẳng tìm được cái gì ở trong rừng để ăn.
(4) Sơn ca nói: Chúng mình mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có những khả năng riêng, nhưng chúng ta vẫn mãi mãi là bạn của nhau nhé! Ếch ộp và nai vàng cùng đồng thanh: Tất nhiên rồi!
(Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.
Câu 1. Ba người bạn trong câu chuyện là những ai?
A. Ếch ộp, sơn ca và nai vàng.
B. Ếch ộp, cá và nai vàng.
C. Sơn ca, cua và ốc.
D. Nai vàng, ba ba và cá.
Câu 2. Sơn ca kể cho hai bạn nghe về điều gì?
A. Chuyện mẹ con nhà cua.
B. Những chuyện lạ nơi mình đã bay qua.
C. Chuyện rừng núi hùng vĩ.
D. Những món ăn trong rừng.
Câu 3. Vì sao ba bạn quyết định đổi chỗ cho nhau?
A. Vì các bạn muốn tìm nhà mới.
B. Vì các bạn muốn thi tài với nhau.
C. Vì các bạn muốn tận mắt thấy những cảnh đã được nghe kể.
D. Vì các bạn không muốn gặp nhau nữa.
Câu 4. Khi xuống nước, sơn ca hiểu ra điều gì?
A. Mình không thể bay.
B. Mình không thể kể chuyện.
C. Mình không thể vào rừng.
D. Mình không thể bơi.
Câu 5. Cuối câu chuyện, ba bạn quyết định thế nào?
A. Không gặp nhau nữa.
B. Vẫn mãi là bạn của nhau.
C. Cùng sống dưới nước.
D. Cùng tập bay.
Câu 6. Dòng nào gồm các từ chỉ đồ dùng học tập?
A. Bút mực, quyển vở, thước kẻ.
B. Đọc sách, viết bài, vẽ tranh.
C. Chăm chỉ, sạch sẽ, vui vẻ.
D. Ông bà, cha mẹ, anh chị.
Câu 7. Từ nào chỉ hoạt động?
A. Quyển sách.
B. Vui vẻ.
C. Tưới cây.
D. Học sinh.
Câu 8. Từ nào chỉ đặc điểm?
A. Nhặt rau.
B. Chăm chỉ.
C. Cái bàn.
D. Học sinh.
Câu 9. Câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì?
A. Minh là học sinh lớp Hai.
B. Minh rất vui.
C. Minh có chăm chỉ không?
D. Minh tưới cây giúp mẹ.
Câu 10. Dấu câu nào thích hợp đặt vào cuối câu “Em đã tự gấp chăn chưa”?
A. Dấu chấm.
B. Dấu phẩy.
C. Dấu hỏi.
D. Dấu hai chấm.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Theo lời sơn ca, ba bạn có những điểm gì khác nhau?
.................................................................................................................................................................
Câu 2. Viết hai từ chỉ đồ dùng học tập mà em thường sử dụng.
.................................................................................................................................................................
Câu 3. Viết hai từ chỉ hoạt động em có thể làm để tự chăm sóc bản thân.
.................................................................................................................................................................
Câu 4. Viết hai từ chỉ đặc điểm của một người bạn mà em yêu quý.
.................................................................................................................................................................
Câu 5. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.
a) Em ngồi vào ................................ học. (bàn/bàng)
b) Trước sân trường có cây ................................ . (bàn/bàng)
c) Mẹ ................................ áo cho em. (may/mây)
d) Trên trời có đám ................................ trắng. (may/mây)
Câu 6. Điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
a) Điền c hoặc k: ..........ái cặp; ..........ể chuyện.
b) Điền ch hoặc tr: ..........ăm chỉ; ..........ường học.
c) Điền g hoặc gh: ..........ế ngồi; ..........óc học tập.
Câu 7. Điền chữ thích hợp vào chỗ trống.
a) Điền ng hoặc ngh: ..........ỉ ngơi; ..........ọn gàng.
b) Điền s hoặc x: ..........ách vở; ..........ếp hàng.
c) Điền v, d hoặc r: ..........ui vẻ; ..........ửa mặt; ..........ạy học.
Câu 8. Điền dấu chấm hoặc dấu hỏi vào mỗi ô trống.
a) Em đã chuẩn bị sách vở chưa □
b) Mỗi sáng, em tự đánh răng □
c) Ai đã tưới cây giúp mẹ □
Câu 9. Đặt câu theo mỗi mẫu sau.
a) Ai là gì?
.................................................................................................................................................................
b) Ai làm gì?
.................................................................................................................................................................
c) Ai như thế nào?
.................................................................................................................................................................
Câu 10. Viết 4–5 câu kể về một việc em đã tự làm để chăm sóc bản thân hoặc giúp đỡ gia đình.
Gợi ý: Em đã làm việc gì? Em làm việc đó khi nào? Em làm như thế nào? Em cảm thấy ra sao?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ........................
LỜI GIẢI CHI TIẾT – PHIẾU 3
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Đáp án A. Ba người bạn là ếch ộp, sơn ca và nai vàng.
Câu 2
Đáp án B. Sơn ca kể về những chuyện lạ ở nơi mình đã bay qua.
Câu 3
Đáp án C. Ba bạn muốn tận mắt thấy những cảnh đã được nghe kể.
Câu 4
Đáp án D. Sau khi xuống nước, sơn ca hiểu rằng mình không thể bơi.
Câu 5
Đáp án B. Ba bạn đồng ý vẫn mãi là bạn của nhau.
Câu 6
Đáp án A. Bút mực, quyển vở, thước kẻ đều là đồ dùng học tập.
Câu 7
Đáp án C. “Tưới cây” chỉ hoạt động.
Câu 8
Đáp án B. “Chăm chỉ” chỉ đặc điểm.
Câu 9
Đáp án D. Câu “Minh tưới cây giúp mẹ.” cho biết Minh làm gì.
Câu 10
Đáp án C. Câu “Em đã tự gấp chăn chưa?” là câu hỏi nên cuối câu dùng dấu hỏi.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1
Theo lời sơn ca, mỗi bạn thuộc về một nơi khác nhau và mỗi bạn có những khả năng riêng.
Câu 2
Ví dụ: bút chì, thước kẻ.
Câu 3
Ví dụ: đánh răng, rửa mặt.
Câu 4
Ví dụ: chăm chỉ, tốt bụng.
Câu 5
a) Em ngồi vào bàn học.
b) Trước sân trường có cây bàng.
c) Mẹ may áo cho em.
d) Trên trời có đám mây trắng.
Câu 6
a) cái cặp; kể chuyện.
b) chăm chỉ; trường học.
c) ghế ngồi; góc học tập.
Câu 7
a) nghỉ ngơi; ngọn gàng.
b) sách vở; xếp hàng.
c) vui vẻ; rửa mặt; dạy học.
Câu 8
a) Em đã chuẩn bị sách vở chưa?
b) Mỗi sáng, em tự đánh răng.
c) Ai đã tưới cây giúp mẹ?
Câu 9
Ví dụ:
a) Ai là gì? Lan là học sinh lớp Hai.
b) Ai làm gì? Lan tưới cây giúp mẹ.
c) Ai như thế nào? Lan rất chăm chỉ.
Câu 10
Đoạn văn tham khảo:
Mỗi buổi sáng, em tự gấp chăn sau khi ngủ dậy. Em trải phẳng chiếc chăn rồi gấp lại thật ngay ngắn. Sau đó, em đặt chăn lên đầu giường. Mẹ khen em biết tự làm việc của mình. Em rất vui vì đã giúp căn phòng gọn gàng hơn.





