Đề kiểm tra tuần môn Tiếng Việt – Lớp 3

Tiếng ViệtLớp 3MChia sẻ bởi Mơ Khổng 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

LỚP: 3 …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ TUẦN – HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 3

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc thầm câu chuyện sau:

MÓN QUÀ CỦA BẠN SÓC

Vào một buổi sáng mùa thu se lạnh, lớp học của thầy giáo Gà Trống rộn rã tiếng cười. Hôm nay là ngày các bạn nhỏ mang đồ dùng học tập mới đến lớp.

Bạn Thỏ Trắng khoe chiếc bút chì có đính hình củ cà rốt xinh xắn. Bạn Nhím Nâu tự hào giới thiệu cuốn sổ tay thơm mùi giấy mới. Riêng bạn Sóc Nâu thì ngồi lặng lẽ ở góc bàn. Chiếc hộp bút của Sóc đã cũ, lại bị sứt một góc nhỏ ở nắp gài.

Nhìn thấy vẻ ngập ngừng của Sóc, Thỏ Trắng bước lại gần, ân cần hỏi:
— Bạn Sóc ơi, sao hôm nay bạn buồn thế?

Sóc Nâu ngượng ngùng mở hộp bút ra:
— Mình… mình không có đồ dùng mới như các bạn. Nhưng tối qua, mẹ và mình đã chuẩn bị rất nhiều món quà nhỏ để tặng lớp: những chiếc lá phong ép khô, những chiếc kẹp sách bằng vỏ dừa và những quả sồi khắc tên từng bạn trong lớp.

Cả lớp ồ lên thích thú trước những món quà mộc mạc mà chứa chan tình cảm của Sóc. Thầy Gà Trống mỉm cười xoa đầu Sóc Nâu:
— Món quà tự tay em làm thật ý nghĩa và quý giá biết bao! Tình cảm chân thành chính là điều đẹp đẽ nhất.

(Theo Truyện đọc bổ trợ Tiểu học)

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao bạn Sóc Nâu ngồi lặng lẽ và ngập ngừng ở góc bàn?

A. Vì Sóc Nâu quên mang đồ dùng học tập đến lớp.

B. Vì hộp bút của Sóc đã cũ và bị sứt một góc nhỏ ở nắp gài.

C. Vì Sóc Nâu không thích chơi cùng các bạn trong lớp.

D. Vì Sóc Nâu bị thầy giáo Gà Trống nhắc nhở.

Câu 2 (0,5 điểm). Món quà mà bạn Sóc Nâu chuẩn bị để tặng cả lớp gồm những gì?

A. Bút chì hình củ cà rốt, tẩy hình bông hoa và thước kẻ.

B. Sổ tay thơm mùi giấy mới và hộp sáp màu rực rỡ.

C. Lá phong ép khô, kẹp sách bằng vỏ dừa và những quả sồi khắc tên từng bạn.

D. Những chiếc cặp sách mới tinh và bánh kẹo hạt dẻ.

Câu 3 (1,0 điểm). Thầy giáo Gà Trống khen ngợi món quà của Sóc Nâu vì điều gì?

A. Vì món quà rất đắt tiền và hiếm có.

B. Vì món quà do chính tay Sóc tự làm bằng tình cảm chân thành.

C. Vì chiếc hộp bút của Sóc được trang trí rất lộng lẫy.

D. Vì Sóc Nâu là bạn nhỏ ngoan ngoãn nhất trường.

Câu 4 (1,0 điểm). Chi tiết bạn Thỏ Trắng bước lại gần hỏi thăm Sóc Nâu cho thấy Thỏ Trắng là người bạn như thế nào?

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Câu 5 (1,0 điểm). Em rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi đọc xong câu chuyện trên?

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

II. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

Câu 6 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu kể giới thiệu (câu kiểu Ai là gì?)?

A. Bạn Thỏ Trắng bước lại gần hỏi thăm Sóc Nâu.

B. Chiếc hộp bút của Sóc Nâu đã cũ.

C. Tình cảm chân thành là điều đẹp đẽ nhất.

D. Cả lớp ồ lên thích thú.

Câu 7 (0,5 điểm). Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?
"Mẹ và mình đã chuẩn bị rất nhiều món quà nhỏ để tặng lớp: những chiếc lá phong ép khô, những chiếc kẹp sách bằng vỏ dừa và những quả sồi khắc tên từng bạn."

A. Dùng để kết thúc một câu kể.

B. Báo hiệu phần liệt kê các sự vật, việc làm cụ thể.

C. Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật đứng sau dấu gạch ngang.

D. Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng của bạn Sóc.

Câu 8 (1,0 điểm). Em hãy chọn dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than) điền vào từng ô vuông [][ \quad ] dưới đây:
a) Bạn Sóc ơi, bạn làm chiếc kẹp sách này như thế nào [][ \quad ]
b) Món quà tự tay em làm thật ý nghĩa và quý giá biết bao [][ \quad ]
c) Hôm nay, các bạn nhỏ mang đồ dùng học tập mới đến lớp [][ \quad ]
d) Chiếc hộp bút của bạn Thỏ Trắng có màu sắc rực rỡ [][ \quad ]

Câu 9 (1,0 điểm). Đọc đoạn văn sau và xếp các câu được đánh số vào đúng nhóm câu kể thích hợp:
(1) Bác Gà Trống là thầy giáo của lớp học rừng xanh. (2) Sáng sớm, thầy chăm chỉ quét dọn lớp học sạch sẽ. (3) Giọng giảng bài của thầy rất ấm áp và truyền cảm.
- Câu kể giới thiệu (Ai là gì?): .................................................................................
- Câu kể nêu hoạt động (Ai làm gì?): ...........................................................................
- Câu kể nêu đặc điểm (Ai thế nào?): ..........................................................................

Câu 10 (1,0 điểm). Em hãy đặt một câu kể theo yêu cầu sau:
a) Một câu kể giới thiệu về người bạn thân cùng lớp của em.
....................................................................................................................................................
b) Một câu kể nêu đặc điểm của một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
....................................................................................................................................................

Câu 11 (1,0 điểm). Em hãy đặt một câu kể nêu hoạt động học tập hoặc vui chơi của các bạn học sinh trong giờ ra chơi ở trường em.

....................................................................................................................................................

Câu 12 (1,0 điểm). Cho các từ ngữ sau: xanh ngắt, tròn xoe, chăm chỉ, đỏ ối, dài ngoằng, thật thà.

Em hãy xếp các từ ngữ trên vào 3 nhóm thích hợp:

a) Từ chỉ màu sắc: ...............................................................................................................

b) Từ chỉ hình dáng: ..............................................................................................................

c) Từ chỉ tính tình: ...............................................................................................................

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả