Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 4 - Đọc hiểu

Tiếng ViệtLớp 4HChia sẻ bởi Hải Anh Nguyễn 8 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Phần Đọc hiểu)

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

I. ĐỌC THẦM VĂN BẢN SAU

NGƯỜI ĂN XIN

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi.

Đôi mắt ông lão đỏ hoe và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại... Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm mòn con người đau khổ kia thật khủng khiếp biết bao!

Ông lão chìa một bàn tay sưng húp, bẩn thỉu về phía tôi. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp.

Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia. Không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì hết.

Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay ông chìa ra, run rẩy.

Bối rối, tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì để cho ông cả.

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông xiết lấy tay tôi:

- Cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.

Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó từ ông lão.

(Theo I. Tuốc-ghê-nhép)

II. DỰA VÀO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, CHỌN Ý TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU

Câu 1 (0,5 điểm). Hình ảnh người ăn xin trong câu chuyện hiện lên như thế nào?

A. Già yếu, đáng thương với bộ quần áo rách rưới và đôi mắt giàn giụa nước mắt.

B. Khỏe mạnh, tươi cười và ăn mặc gọn gàng, tươm tất.

C. Khó tính, hay cáu kỉnh với những người qua lại trên phố.

D. Đang vui vẻ trò chuyện cùng mọi người xung quanh.

Câu 2 (0,5 điểm). Cậu bé đã làm gì khi thấy ông lão chìa tay cầu xin cứu giúp?

A. Lặng lẽ quay đi và không trả lời ông lão.

B. Lục tìm hết các túi nhưng trên người không có tài sản gì để cho.

C. Chạy nhanh về nhà lấy tiền và đồ ăn mang ra cho ông lão.

D. Nhờ người đi đường xung quanh đến giúp đỡ ông lão ăn xin.

Câu 3 (0,5 điểm). Khi thấy mình không có gì để cho, cậu bé đã làm gì và nói gì với ông lão?

A. Cậu bé bối rối nhìn ông lão một lúc rồi vội vã bỏ đi.

B. Cậu bé hứa ngày mai sẽ mang tiền và quần áo đến cho ông lão.

C. Cậu bé nắm chặt bàn tay run rẩy của ông lão và xin ông đừng giận vì mình không có gì để cho.

D. Cậu bé ái ngại xin lỗi rồi đứng chờ người khác đến giúp đỡ.

Câu 4 (0,5 điểm). Em hiểu câu nói của ông lão: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi” có ý nghĩa gì?

A. Cậu bé đã cho ông lão tiền nhưng ông không muốn nhận.

B. Cậu bé đã cho ông lão sự tôn trọng, đồng cảm và tình yêu thương chân thành.

C. Cậu bé đã hứa sẽ tặng ông lão một chiếc đồng hồ quý giá.

D. Ông lão thấy vui vì cậu bé đã dừng lại trò chuyện rất lâu trên phố.

Câu 5 (0,5 điểm). Theo em, cậu bé trong câu chuyện là người như thế nào?

A. Là người giàu lòng nhân ái, biết đồng cảm và sẻ chia.

B. Là người vô tâm, không quan tâm đến hoàn cảnh của người khác.

C. Là người biết tôn trọng, lịch sự và chân thành với người nghèo khổ.

D. Cả ý A và ý C đều đúng.

Câu 6 (1,0 điểm). Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Câu 7 (1,5 điểm). Gạch dưới các danh từ trong đoạn văn sau và xếp chúng vào hai nhóm thích hợp:

“Dọc bờ sông Đuống, những rặng chuối xanh mướt đang đung đưa trong gió. Đàn chim én chao liệng giữa bầu trời Hà Nội trong xanh. Từng đoàn thuyền xuôi ngược chở đầy hoa quả tươi ngon.”

- Danh từ chung: ...................................................................................................................
- Danh từ riêng: ...................................................................................................................

Câu 8 (1,0 điểm). Xác định Danh từ (DT), Động từ (ĐT) cho các từ được gạch chân dưới đây:

Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay ông chìa ra, run rẩy. Bối rối, tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông lão.

- đợi: ....................
- chìa: ....................
- bàn tay: ....................
- ông lão: ....................

Câu 9 (0,5 điểm). Gạch chân câu chủ đề trong đoạn văn sau:

Mỗi buổi sáng, em thức dậy thật sớm để tập thể dục cùng bố. Sau đó, em tự giác gấp chăn màn gọn gàng và làm vệ sinh cá nhân. Em ăn bữa sáng mẹ nấu rồi chuẩn bị sách vở đến trường. Tự lập trong sinh hoạt hằng ngày giúp em rèn luyện tính kiên nhẫn và trưởng thành hơn.

Câu 10 (0,5 điểm). Tên cơ quan, tổ chức nào dưới đây viết đúng quy tắc chính tả:

A. Trường Tiểu học Quang Trung

B. Bộ y tế

C. Nhà hát lớn Hà nội

D. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam

Câu 11 (1,0 điểm). Viết một câu chủ đề phù hợp đặt ở đầu đoạn văn sau:

“................................................................................................................................................. Sách mở ra trước mắt chúng ta những chân trời tri thức mới lạ. Đọc sách giúp ta bồi dưỡng tâm hồn, rèn luyện tính kiên nhẫn và mở rộng vốn từ ngữ. Sách còn là người bạn tốt luôn đồng hành, chia sẻ cùng ta những bài học bổ ích trong cuộc sống.”

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: 4.....

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Phần Đọc hiểu)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên chấm bài cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh.
- Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp.
- Điểm toàn bài kiểm tra đọc hiểu là 8,0 điểm (kết hợp với 2,0 điểm đọc thành tiếng để thành 10,0 điểm môn Đọc theo quy định của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Đáp án / Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

A. Già yếu, đáng thương với bộ quần áo rách rưới và đôi mắt giàn giụa nước mắt.

0,5

Câu 2

B. Lục tìm hết các túi nhưng trên người không có tài sản gì để cho.

0,5

Câu 3

C. Cậu bé nắm chặt bàn tay run rẩy của ông lão và xin ông đừng giận vì mình không có gì để cho.

0,5

Câu 4

B. Cậu bé đã cho ông lão sự tôn trọng, đồng cảm và tình yêu thương chân thành.

0,5

Câu 5

D. Cả ý A và ý C đều đúng.

0,5

Câu 6

Học sinh nêu được bài học ý nghĩa, phù hợp nội dung câu chuyện.
Gợi ý: Trong cuộc sống, chúng ta cần biết yêu thương, đồng cảm và tôn trọng người khác, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn. Sự cảm thông và tình cảm chân thành đôi khi còn quý giá hơn cả những món quà vật chất.
(Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý, thuyết phục vẫn cho điểm tối đa).

1,0

Câu 7

Gạch chân và xếp đúng các danh từ vào hai nhóm:
- Danh từ riêng: sông Đuống, Hà Nội (0,5 điểm).
- Danh từ chung: bờ, rặng chuối, gió, đàn chim én, bầu trời, đoàn thuyền, hoa quả (1,0 điểm - tìm đúng từ 5 danh từ chung trở lên đạt trọn vẹn điểm; nếu thiếu trừ dần mỗi 2 từ 0,25 điểm).

1,5

Câu 8

Xác định đúng từ loại cho 4 từ gạch chân (mỗi từ đúng được 0,25 điểm):
- đợi: Động từ (ĐT)
- chìa: Động từ (ĐT)
- bàn tay: Danh từ (DT)
- ông lão: Danh từ (DT)

1,0

Câu 9

Gạch chân đúng câu chủ đề (câu cuối đoạn văn):
“Tự lập trong sinh hoạt hằng ngày giúp em rèn luyện tính kiên nhẫn và trưởng thành hơn.”

0,5

Câu 10

A. Trường Tiểu học Quang Trung

0,5

Câu 11

Học sinh viết được câu chủ đề phù hợp, khái quát được toàn bộ nội dung của đoạn văn (vai trò, ý nghĩa to lớn của sách/việc đọc sách).
Gợi ý: Sách có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của mỗi chúng ta. (Hoặc: Đọc sách mang lại cho con người nhiều lợi ích tuyệt vời; Sách là người bạn thân thiết và quý giá của mỗi chúng ta...).
(Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, câu văn diễn đạt rõ ràng).

1,0

TỔNG ĐIỂM

8,0

Lưu ý khi chấm:
- Ở các câu tự luận (Câu 6, Câu 11), chấp nhận cách diễn đạt tương đương của học sinh miễn là đúng bản chất nội dung.
- Học sinh sai 3 - 4 lỗi chính tả hoặc lỗi ngữ pháp trong toàn bộ bài trừ 0,25 điểm.

Xem tất cả