UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 1)
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
A. BÀI ĐỌC: ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
CÂY NON TRÊN VÁCH ĐÁ
Trên một vách đá cheo leo giữa lưng chừng núi cao, một hạt thông nhỏ vô tình rơi vào khe nứt chật hẹp. Đất ở đó khô cằn và chỉ có từng mảng rêu xám bao quanh. Các ngọn gió núi thổi qua thường buông lời thương hại:
– Khổ thân hạt mầm bé nhỏ! Ở nơi sỏi đá này, làm sao cậu có thể sống sót nổi? Hãy cứ ngủ yên đi thôi!
Nhưng hạt thông không bỏ cuộc. Nó kiên trì bám vào từng hạt đất ít ỏi trong khe đá, lặng lẽ tích tụ từng giọt sương đêm mát lành. Khi mùa xuân ấm áp ùa về, một chiếc mầm non màu xanh biếc khẽ vươn lên đón ánh mặt trời. Gió bão mùa hạ gầm rú quăng quật, nắng lửa thiêu đốt làm thân cây non oằn mình, nhưng rễ của nó lại càng ăn sâu, bám chắc vào từng ngóc ngách của đá hoa cương.
Nhiều năm tháng trôi qua, cây non yếu ớt ngày nào đã trở thành một cây thông kiên cường, xanh tươi vững chãi giữa mây trời. Nó dang rộng tán lá xanh rì làm chỗ trú chân cho những đàn chim di cư mỏi cánh. Bác mây trắng dừng lại trên đỉnh núi, khẽ nghiêng mình mỉm cười tán thưởng:
– Cháu thật dũng cảm! Chính ý chí kiên cường và lòng yêu cuộc sống đã giúp cháu biến vách đá cằn cỗi thành màu xanh hi vọng!
Cây thông khẽ rung rinh cành lá, đón ngọn gió ngát hương lành và cất lên tiếng hát rì rào đáp lại đất trời bao la.
(Theo Truyện ngụ ngôn chọn lọc)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Hạt thông nhỏ đã vô tình rơi vào đâu?
A. Rơi vào một thung lũng đầy hoa thơm và cỏ biếc.
B. Rơi vào khe nứt chật hẹp trên vách đá cheo leo.
C. Rơi vào chiếc tổ ấm áp của một chú chim non.
D. Rơi vào luống đất màu mỡ dưới chân núi.
Câu 2 (0,5 điểm). Các ngọn gió núi đã nói điều gì khi nhìn thấy hạt mầm bé nhỏ?
A. Khuyên hạt mầm cố gắng vươn lên đón nắng mai rực rỡ.
B. Hứa sẽ mang nhiều giọt nước mát đến tưới cho hạt mầm.
C. Buông lời thương hại và khuyên hạt mầm cứ ngủ yên đi.
D. Cảnh báo hạt mầm về những trận bão cát sắp tràn qua.
Câu 3 (0,5 điểm). Nhờ đâu mà hạt mầm có thể vươn lên thành chiếc mầm non màu xanh biếc?
A. Nhờ được người làm vườn chăm sóc và bón phân chu đáo.
B. Nhờ các ngọn gió núi che chắn suốt những ngày mưa to.
C. Nhờ kiên trì bám đất ít ỏi và tích tụ từng giọt sương đêm.
D. Nhờ chiếc bóng râm râm mát của một cây cổ thụ bên cạnh.
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy sự kiên cường của cây non trước bão giông thử thách?
A. Cây non luôn ngủ yên trong lòng khe đá sâu thẳm.
B. Thân cây non oằn mình nhưng rễ càng ăn sâu, bám chắc vào đá.
C. Cây non nhờ các đám mây trắng che mưa chắn gió giúp mình.
D. Cây non rụng hết cành lá để tránh bị gió cuốn bay mất.
Câu 5 (1,0 điểm). Khi đã trở thành cây thông xanh tốt, cây đã làm được việc gì có ích cho tự nhiên?
A. Che bóng mát cho cả một khu rừng bạt ngàn dưới chân núi.
B. Dang rộng tán lá làm nơi trú chân cho những đàn chim di cư mỏi cánh.
C. Giữ lại toàn bộ nguồn nước suối trong lành cho thung lũng.
D. Đón bắt tất cả các tia sét nguy hiểm trên đỉnh núi cao.
Câu 6 (1,0 điểm). Câu chuyện về cây thông trên vách đá gửi gắm đến em bài học gì trong cuộc sống?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7 (1,5 điểm). Tìm và ghi lại trong đoạn văn thứ hai của bài đọc:
a) Hai danh từ chỉ sự vật tự nhiên: .............................................................................................
b) Hai động từ chỉ hoạt động của mầm non/cây thông: ................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Xếp các từ in đậm trong câu sau vào đúng nhóm:
"Hằng năm, vào mùa thu, từng đàn chim bay qua dãy núi Trường Sơn để tìm nơi ấm áp."
a) Danh từ chung: .....................................................................................................................
b) Danh từ riêng: .......................................................................................................................
Câu 9 (1,5 điểm). Tìm 1 danh từ riêng chỉ tên một người anh hùng thiếu niên hoặc tên một dòng sông ở nước ta, sau đó đặt một câu với danh từ riêng em vừa tìm được.
- Danh từ riêng: .........................................................................................................................
- Đặt câu: .................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 10 (1,5 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp và sức sống của cây thông trong bài đọc trên.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 1)
Kiểm tra định kì Giữa học kỳ I
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài căn cứ vào yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 và hướng dẫn chấm.
- Tôn trọng cách diễn đạt chân thành, sáng tạo của học sinh; chấp nhận các câu trả lời tương đương về mặt ngữ nghĩa.
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm, làm tròn đến số nguyên hoặc 0,5 theo quy định đánh giá học sinh tiểu học (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT).
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Rơi vào khe nứt chật hẹp trên vách đá cheo leo. | 0,5 |
Câu 2 | C. Buông lời thương hại và khuyên hạt mầm cứ ngủ yên đi. | 0,5 |
Câu 3 | C. Nhờ kiên trì bám đất ít ỏi và tích tụ từng giọt sương đêm. | 0,5 |
Câu 4 | B. Thân cây non oằn mình nhưng rễ càng ăn sâu, bám chắc vào đá. | 0,5 |
Câu 5 | B. Dang rộng tán lá làm nơi trú chân cho những đàn chim di cư mỏi cánh. | 1,0 |
Câu 6 | Học sinh trả lời được bài học ý nghĩa (diễn đạt rõ ràng, trọn câu): | 1,0 |
Câu 7 | a) Danh từ chỉ sự vật tự nhiên (tìm đúng 2 từ trong số: hạt đất, khe đá, giọt sương, đêm, mùa xuân, mầm non, mặt trời, gió bão, mùa hạ, nắng lửa, thân cây, rễ, đá hoa cương...): được 0,75 điểm (mỗi từ đúng 0,375 đ; làm tròn 0,75 đ). | 1,5 |
Câu 8 | a) Danh từ chung: thu, chim (hoặc mùa thu, đàn chim). Viết đúng mỗi từ được 0,5 điểm. | 1,5 |
Câu 9 | - Nêu đúng danh từ riêng chỉ người anh hùng hoặc dòng sông và viết hoa đúng quy tắc (ví dụ: Kim Đồng, Vừ A Dính, Võ Thị Sáu, Lý Tự Trọng, sông Hồng, sông Hương, sông Tiền...): được 0,5 điểm. | 1,5 |
Câu 10 | Học sinh viết đoạn văn từ 2 đến 3 câu theo đúng yêu cầu: | 1,5 |
TỔNG | 10,0 |
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 2)
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
A. BÀI ĐỌC: ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
BÀI HỌC CỦA CHÚ SÓC NÂU
Mùa thu đến mang theo làn gió heo may se lạnh. Cả khu rừng rộn ràng chuẩn bị cho mùa đông sắp tới. Bác Nhím gom lá khô lót ổ, gia đình Chuột túi sửa sang lại hốc đất, còn Sóc Nâu thì được mẹ giao nhiệm vụ thu lượm hạt dẻ.
Sóc Mẹ ân cần dặn dò:
– Con hãy chọn những hạt dẻ mẩy, chắc nịch mang về cất vào hốc cây cổ thụ gần suối Mơ nhé! Mùa đông năm nay dự báo sẽ rất lạnh đấy.
Sóc Nâu vui vẻ xách giỏ lên đường. Đến vạt rừng dẻ bạt ngàn, chú mê mải nhặt nhạnh. Những quả dẻ tròn xoe, nâu bóng nằm la liệt dưới thảm lá vàng rực rỡ. Nhưng vừa nhặt được nửa giỏ, Sóc Nâu bỗng nhìn thấy một chú Bồ Chao đang lượn vòng trên ngọn cây, ríu rít ca hát vui vẻ. Bị cuốn hút, Sóc Nâu liền đặt giỏ xuống và chạy theo nô đùa cùng bướm hoa, đuổi bắt lá vàng rơi.
Mặt trời dần khuất sau rặng núi, bóng tối bắt đầu bao trùm khắp lối đi. Sóc Nâu giật mình quay lại thì giỏ hạt dẻ đã bị đàn kiến tha mất một phần, sương đêm lạnh buốt bắt đầu thấm vào da thịt. Chú run rẩy ôm chiếc giỏ nhẹ tênh trở về nhà, vừa đi vừa thút thít khóc.
Hiểu rõ mọi chuyện, Sóc Mẹ dịu dàng ôm con vào lòng rồi bảo:
– Không sao đâu con! Khi đã nhận một công việc, con cần phải tập trung và kiên trì hoàn thành trước khi vui chơi. Có chuẩn bị chu đáo thì mùa đông mới ấm áp được con ạ!
Từ hôm đó, Sóc Nâu không còn la cà nữa. Chú chăm chỉ làm lụng từ sớm tinh mơ để hốc cây của gia đình luôn đầy ắp những hạt thơm ngon.
(Theo Báo Khăn quàng đỏ)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Khi mùa thu đến, Sóc Nâu được mẹ giao cho nhiệm vụ gì?
A. Đi tìm các loại nấm rơm về phơi khô tích trữ.
B. Gom lá khô lót ổ ấm cho cả gia đình.
C. Đi nhặt những hạt dẻ mẩy cất vào hốc cây cổ thụ.
D. Cùng Chuột túi đi sửa sang lại hốc đất ven đồi.
Câu 2 (0,5 điểm). Điều gì đã khiến Sóc Nâu bỏ quên công việc nhặt hạt dẻ khi mới làm được một nửa?
A. Chú mải mê đuổi theo một chú sóc khác để tranh giành thức ăn.
B. Chú bị cuốn hút bởi tiếng hót của Bồ Chao rồi chạy theo nô đùa.
C. Trời đổ một cơn mưa rào lớn khiến chú phải chạy tìm chỗ trú.
D. Chú bị đau chân không thể tiếp tục xách giỏ đi nhặt hạt.
Câu 3 (0,5 điểm). Khi trời tối và sương lạnh rơi xuống, Sóc Nâu đã gặp phải tình cảnh gì?
A. Bị lạc đường trong rừng sâu và không tìm được lối về.
B. Giỏ hạt dẻ bị kiến tha mất một phần, người run rẩy vì lạnh buốt.
C. Bị thú dữ đuổi bắt nên phải trèo lên ngọn cây cao trốn.
D. Bị đánh rơi mất chiếc giỏ hạt dẻ xuống dòng suối Mơ.
Câu 4 (0,5 điểm). Thái độ của Sóc Mẹ như thế nào khi thấy Sóc Nâu khóc lóc trở về?
A. Quát mắng thật to và phạt Sóc Nâu nhịn bữa tối.
B. Buồn bã, thất vọng và không nói chuyện với Sóc Nâu.
C. Dịu dàng ôm con vào lòng và ân cần chỉ bảo bài học trách nhiệm.
D. Bắt Sóc Nâu phải lập tức quay lại rừng tìm hạt dẻ suốt đêm.
Câu 5 (1,0 điểm). Sau lời khuyên của mẹ, Sóc Nâu đã thay đổi như thế nào?
A. Chú chỉ quanh quẩn ở nhà, không dám đi vào rừng một mình nữa.
B. Chú nhờ các bạn trong rừng đi nhặt hạt dẻ giúp mình mỗi ngày.
C. Chú không còn la cà mải chơi mà chăm chỉ làm việc từ sáng sớm.
D. Chú chuyển sang đi tìm kiếm các loại trái cây khác thay vì hạt dẻ.
Câu 6 (1,0 điểm). Lời khuyên của Sóc Mẹ giúp em rút ra bài học gì về tinh thần trách nhiệm trong học tập và công việc hằng ngày?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7 (1,5 điểm). Tìm trong đoạn văn thứ ba của bài đọc:
a) Hai danh từ chỉ sự vật: .........................................................................................................
b) Hai động từ chỉ hoạt động của Sóc Nâu: ................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Tìm các danh từ riêng có trong bài đọc và viết lại cho đúng chính tả:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 9 (1,5 điểm). Cho các từ sau: chăm chỉ, bàn học, gặt hái, thầy cô, bay lượn, sông Hương. Hãy xếp các từ đó vào 3 nhóm thích hợp:
- Danh từ chung: .......................................................................................................................
- Danh từ riêng: .........................................................................................................................
- Động từ: .................................................................................................................................
Câu 10 (1,5 điểm). Đặt 1 câu có sử dụng một động từ nói về tinh thần chăm chỉ học tập hoặc giúp đỡ gia đình của em. Gạch dưới động từ trong câu đó.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 2)
Kiểm tra định kì Giữa học kỳ I
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm theo định hướng phát triển năng lực học sinh, trân trọng câu trả lời sáng tạo, đúng bản chất.
- Câu tự luận mở cho phép học sinh diễn đạt bằng lời văn cá nhân nhưng bảo đảm đủ nội dung tư tưởng.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | C. Đi nhặt những hạt dẻ mẩy cất vào hốc cây cổ thụ. | 0,5 |
Câu 2 | B. Chú bị cuốn hút bởi tiếng hót của Bồ Chao rồi chạy theo nô đùa. | 0,5 |
Câu 3 | B. Giỏ hạt dẻ bị kiến tha mất một phần, người run rẩy vì lạnh buốt. | 0,5 |
Câu 4 | C. Dịu dàng ôm con vào lòng và ân cần chỉ bảo bài học trách nhiệm. | 0,5 |
Câu 5 | C. Chú không còn la cà mải chơi mà chăm chỉ làm việc từ sáng sớm. | 1,0 |
Câu 6 | Học sinh rút ra bài học thực tế, sâu sắc: | 1,0 |
Câu 7 | a) Danh từ chỉ sự vật trong đoạn 3 (tìm đúng 2 từ trong số: vạt rừng, hạt dẻ, giỏ, quả dẻ, thảm lá, ngọn cây, bướm, hoa, lá vàng...): được 0,75 điểm. | 1,5 |
Câu 8 | Học sinh tìm đúng các danh từ riêng chỉ tên nhân vật/địa danh trong bài và viết hoa đúng: | 1,5 |
Câu 9 | Xếp đúng các nhóm từ: | 1,5 |
Câu 10 | Học sinh đặt câu đúng quy tắc ngữ pháp, có động từ thể hiện hành động học tập/giúp đỡ, gạch chân chính xác động từ: | 1,5 |
TỔNG | 10,0 |
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 3)
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
A. BÀI ĐỌC: ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
BÔNG CÚC TRẮNG TRÊN ĐỒI GIÓ
Bên sườn đồi thoai thoải quanh năm lộng gió, có một bông cúc trắng nhỏ bé nép mình bên phiến đá rêu phong. Mỗi buổi sớm, khi chị Nắng Mai rải những dải lụa vàng óng ả xuống ngọn đồi, cúc trắng lại khẽ xòe từng cánh hoa tinh khôi, rung rinh đón làn sương mai ngọt mát.
Một hôm, bác Gió Bấc tràn về mang theo cái lạnh thấu xương và những cơn mưa tầm tã. Cây cỏ trên đồi đua nhau rũ rượi, những bông hoa dại khác đều sợ hãi khép chặt cánh lại. Bác Gió gầm rít, quất từng luồng gió mạnh như muốn bứng gốc mọi thứ. Thấy cúc trắng vẫn ngẩng cao đầu, một bông cỏ may thì thào:
– Cúc trắng ơi, cậu điên rồi sao? Hãy cúi rạp xuống đất đi, ngẩng lên thế này cậu sẽ bị gió bẻ gãy cánh mất thôi!
Bông cúc trắng khẽ mỉm cười, đáp lại dịu dàng nhưng cương quyết:
– Cảm ơn bạn cỏ may! Nhưng nếu tớ cúi đầu trốn tránh, tớ sẽ không thể nhìn thấy bầu trời và sưởi ấm cho phiến đá rêu này nữa. Tớ tin rằng sau cơn bão, mặt trời sẽ lại tỏa sáng!
Nói rồi, cúc trắng gồng mình bám chắc bộ rễ sâu vào lòng đất mẹ. Nó dang cánh ôm lấy phiến đá bạn bè, che chở cho từng mảng rêu xanh không bị mưa cuốn trôi. Quả nhiên, qua một đêm mưa bão gầm thét, sáng hôm sau bầu trời lại quang đãng, trong vắt. Những cánh hoa cúc trắng chẳng những không bị gãy rụng mà còn trắng ngần, rực rỡ hơn dưới ánh bình minh ấm áp. Phiến đá rêu mừng rỡ reo lên:
– Cảm ơn cúc trắng! Bạn thật dũng cảm và giàu lòng nhân ái!
(Theo Hạt giống tâm hồn)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Bông cúc trắng nhỏ bé sinh sống ở đâu?
A. Trong một khu vườn hoa rực rỡ bên bờ hồ.
B. Nép mình bên phiến đá rêu phong ở sườn đồi lộng gió.
C. Trong một chiếc chậu sứ đặt trước hiên nhà.
D. Dưới bóng mát của một cây bàng cổ thụ.
Câu 2 (0,5 điểm). Khi bác Gió Bấc gầm rít mang theo mưa bão, các loài cây cỏ trên đồi đã có phản ứng gì?
A. Cùng nhau cất tiếng hát vang để xua tan mây đen.
B. Rũ rượi, sợ hãi khép chặt cánh hoa lại để trốn tránh.
C. Cùng vươn cao cành lá để đón những giọt nước mưa.
D. Nhờ phiến đá rêu che chắn giúp mình khỏi bị ướt.
Câu 3 (0,5 điểm). Cỏ may đã khuyên bông cúc trắng điều gì khi gió bão tràn qua?
A. Hãy nhờ bác Gió Bấc thổi bay hạt giống của mình đi xa.
B. Hãy nhờ phiến đá rêu phong ôm chặt lấy thân mình.
C. Hãy cúi rạp người xuống đất kẻo bị gió bẻ gãy cánh.
D. Hãy nhổ rễ trôi theo dòng nước mưa xuống chân đồi.
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao bông cúc trắng không chịu cúi đầu trốn tránh cơn bão?
A. Vì cúc trắng muốn khoe mẽ sắc đẹp với các loài hoa dại khác.
B. Vì cúc trắng không hề cảm thấy lạnh buốt trước cơn gió bão.
C. Vì muốn ngắm nhìn bầu trời, che chở cho bạn đá rêu và tin vào ngày mai tươi sáng.
D. Vì cúc trắng bị mắc kẹt rễ vào tảng đá không thể cúi xuống được.
Câu 5 (1,0 điểm). Sau cơn bão dữ dội, vẻ đẹp của bông cúc trắng hiện lên như thế nào?
A. Cánh hoa bị dập nát, tơi tả nằm rải rác trên sườn đồi.
B. Cánh hoa chẳng những không gãy rụng mà còn trắng ngần, rực rỡ hơn.
C. Cánh hoa biến thành màu vàng rực như những tia nắng mai.
D. Cây cúc bị cuốn trôi xuống tận con suối dưới chân núi.
Câu 6 (1,0 điểm). Chi tiết cúc trắng dang cánh che chở cho mảng rêu trên phiến đá thể hiện phẩm chất đáng quý nào?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7 (1,5 điểm). Gạch dưới các danh từ chung trong câu văn sau:
"Mỗi buổi sớm, những tia nắng ấm áp lại rọi sáng cả ngọn đồi bao la."
Câu 8 (1,5 điểm). Tìm 3 động từ chỉ hành động, trạng thái trong đoạn văn sau và ghi lại:
"Cúc trắng gồng mình bám chắc bộ rễ sâu vào lòng đất mẹ. Nó dang cánh ôm lấy phiến đá bạn bè."
- Động từ: .................................................................................................................................
Câu 9 (1,5 điểm). Trong câu "Bác Gió Bấc tràn về mang theo cái lạnh thấu xương.", từ in đậm là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao từ đó lại được viết hoa?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 10 (1,5 điểm). Viết một câu văn có hình ảnh nhân hóa nói về một loài hoa hoặc cây cối mà em yêu thích. Gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hóa trong câu đó.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
--------- HẾT ĐỀ SỐ 3 ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 3)
Kiểm tra định kì Giữa học kỳ I
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá năng lực cảm thụ văn học và khả năng nhận biết ngữ pháp tiếng Việt của học sinh.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu học sinh hiểu đúng bản chất vấn đề.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Nép mình bên phiến đá rêu phong ở sườn đồi lộng gió. | 0,5 |
Câu 2 | B. Rũ rượi, sợ hãi khép chặt cánh hoa lại để trốn tránh. | 0,5 |
Câu 3 | C. Hãy cúi rạp người xuống đất kẻo bị gió bẻ gãy cánh. | 0,5 |
Câu 4 | C. Vì muốn ngắm nhìn bầu trời, che chở cho bạn đá rêu và tin vào ngày mai tươi sáng. | 0,5 |
Câu 5 | B. Cánh hoa chẳng những không gãy rụng mà còn trắng ngần, rực rỡ hơn. | 1,0 |
Câu 6 | Học sinh nêu được phẩm chất cao đẹp của bông cúc trắng: | 1,0 |
Câu 7 | Học sinh gạch chân đúng các danh từ chung: | 1,5 |
Câu 8 | Học sinh tìm đúng 3 động từ trong đoạn trích: | 1,5 |
Câu 9 | Học sinh giải thích chính xác: | 1,5 |
Câu 10 | Học sinh đặt đúng câu có biện pháp nhân hóa về loài hoa/cây cối: | 1,5 |
TỔNG | 10,0 |
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 4)
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
A. BÀI ĐỌC: ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
TIẾNG ĐÀN BÊN DÒNG SÔNG ĐÀ
Đêm trăng thanh vắng trên công trường thủy điện sông Đà. Cả một vùng sông nước mênh mông bỗng chìm vào sự yên tĩnh lạ kì sau một ngày lao động sôi nổi. Những chiếc xe ủi, xe ben khổng lồ đứng trầm tư bên bờ đá. Dòng sông Đà uốn lượn như một dải lụa bạc mềm mại phản chiếu ánh trăng rằm vằng vặc.
Giữa không gian tĩnh mịch ấy, bỗng vang lên tiếng đàn ba-la-lai-ca trong trẻo. Đó là tiếng đàn của một cô gái Nga xinh đẹp tên là An-na. Cô đang ngồi bên triền đá, so dây đàn và cất lên những giai điệu ngân nga, tha thiết. Tiếng đàn lúc bay bổng như làn gió thổi qua cánh rừng đại ngàn, lúc lại lắng sâu, dạt dào như dòng nước mát lành của mẹ thiên nhiên.
Dưới ánh trăng lung linh, các kĩ sư Việt Nam cùng các chuyên gia nước bạn dừng bước, lặng im lắng nghe. Tiếng đàn như nối liền những trái tim ấm áp, xóa tan nỗi mệt nhọc sau những giờ phút lao động vất vả trên công trường. Nó ngân lên niềm tin vào tương lai tươi sáng, khi nguồn điện từ dòng sông Đà này sẽ bừng sáng khắp các làng bản, thành phố của đất nước Việt Nam thân yêu.
Đêm đã về khuya, vầng trăng càng sáng tỏ. Tiếng đàn ba-la-lai-ca vẫn ngân nga, hòa cùng tiếng sóng vỗ thì thầm vào bờ đá như khúc ca tình bạn muôn đời bền chặt.
(Theo Tiếng hát trên sông)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Cảnh đêm trăng trên công trường sông Đà hiện lên như thế nào?
A. Ồn ào, huyên náo với tiếng máy xúc gầm rú suốt đêm.
B. Vắng lặng, yên tĩnh lạ kì sau một ngày lao động sôi nổi.
C. Tối tăm, mịt mù không một bóng người qua lại.
D. Mưa gió dữ dội làm dòng nước cuồn cuộn dâng cao.
Câu 2 (0,5 điểm). Ai là người đã chơi cây đàn ba-la-lai-ca bên triền đá?
A. Một cô công nhân lái xe ủi người Việt Nam.
B. Một bác kĩ sư trưởng công trường sông Đà.
C. Một cô gái Nga xinh đẹp tên là An-na.
D. Một chú thủy thủ trên chiếc tàu chở hàng.
Câu 3 (0,5 điểm). Âm thanh tiếng đàn được tác giả miêu tả sinh động bằng những hình ảnh nào?
A. Lúc rền vang như sấm sét, lúc gắt gỏng như ngọn lửa bùng cháy.
B. Lúc bay bổng như ngọn gió đại ngàn, lúc lắng sâu dạt dào như dòng nước mát.
C. Róc rách như tiếng suối reo và ríu rít như bầy chim non.
D. Chói chang như ánh nắng ban trưa và lạnh lẽo như cơn mưa tuyết.
Câu 4 (0,5 điểm). Tiếng đàn ba-la-lai-ca trong đêm trăng mang lại cảm xúc gì cho những người lao động trên công trường?
A. Khiến mọi người cảm thấy nhớ nhà và muốn bỏ dở công việc.
B. Làm mọi người thêm lo lắng về tiến độ xây dựng công trình.
C. Nối liền những trái tim, xua tan mệt nhọc và gieo niềm tin vào tương lai.
D. Khiến các kĩ sư cảm thấy buồn bã và cô đơn giữa đêm khuya.
Câu 5 (1,0 điểm). Hình ảnh tiếng đàn hòa cùng sóng vỗ thì thầm ở cuối bài đọc tượng trưng cho điều gì?
A. Khúc ca tình bạn hữu nghị quốc tế muôn đời bền chặt.
B. Sự dữ dội, hiểm trở của dòng sông Đà nơi thượng nguồn.
C. Sự vất vả, khó khăn không thể vượt qua của người thợ.
D. Nỗi buồn chia tay của các chuyên gia khi sắp rời công trường.
Câu 6 (1,0 điểm). Qua bài đọc trên, em cảm nhận được tình cảm gì giữa con người với con người và với đất nước?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7 (1,5 điểm). Ghi lại các danh từ riêng có trong đoạn văn thứ hai của bài đọc:
...................................................................................................................................................
Câu 8 (1,5 điểm). Tìm 3 động từ chỉ hành động hoặc cảm xúc của con người có trong bài đọc và đặt một câu với một trong các động từ em vừa tìm được.
- Động từ: .................................................................................................................................
- Đặt câu: .................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 9 (1,5 điểm). Em hãy sửa lại các lỗi viết hoa danh từ riêng trong câu văn sau cho đúng quy tắc:
"Bác kĩ sư nguyễn văn an cùng chuyên gia vla-đi-mia đi khảo sát lòng hồ hoà bình."
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 10 (1,5 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) bày tỏ lòng biết ơn của em đối với những người công nhân, kĩ sư đang ngày đêm xây dựng các công trình làm giàu đẹp cho quê hương đất nước.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
--------- HẾT ĐỀ SỐ 4 ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 (Đề số 4)
Kiểm tra định kì Giữa học kỳ I
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm linh hoạt, trân trọng cảm xúc trong sáng và sự hiểu biết của học sinh về tình hữu nghị và tinh thần lao động.
- Chấm điểm từng phần theo thang điểm chuẩn, tổng điểm là 10,0 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Vắng lặng, yên tĩnh lạ kì sau một ngày lao động sôi nổi. | 0,5 |
Câu 2 | C. Một cô gái Nga xinh đẹp tên là An-na. | 0,5 |
Câu 3 | B. Lúc bay bổng như ngọn gió đại ngàn, lúc lắng sâu dạt dào như dòng nước mát. | 0,5 |
Câu 4 | C. Nối liền những trái tim, xua tan mệt nhọc và gieo niềm tin vào tương lai. | 0,5 |
Câu 5 | A. Khúc ca tình bạn hữu nghị quốc tế muôn đời bền chặt. | 1,0 |
Câu 6 | Học sinh nêu cảm nhận rõ ràng, xúc động: | 1,0 |
Câu 7 | Học sinh tìm và ghi đúng danh từ riêng trong đoạn 2: | 1,5 |
Câu 8 | - Tìm đúng 3 động từ (trong số: ngồi, so (dây đàn), cất lên, thổi, lắng nghe, dừng bước, xóa tan, ngắm, tin...): 0,75 điểm (mỗi từ 0,25 đ). | 1,5 |
Câu 9 | Học sinh viết lại câu và sửa đúng tất cả các danh từ riêng: | 1,5 |
Câu 10 | Học sinh viết đoạn văn từ 2 đến 3 câu biểu đạt lòng biết ơn: | 1,5 |
TỔNG | 10,0 |











