PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu) – Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Món quà tặng cô
Hôm nay là ngày đầu tuần, cả lớp ríu rít vào lớp. Riêng Minh rụt rè đứng trước cửa lớp, hai tay giấu một vật gì đó sau lưng. Thấy vậy, cô giáo dịu dàng bước đến mỉm cười và hỏi:
— Minh có chuyện gì muốn nói với cô à?
Minh ấp úng, đưa ra một bức tranh vẽ ngôi trường có cờ hoa rực rỡ và hình cô giáo đang nắm tay học sinh. Cậu bé khẽ nói:
— Thưa cô, hôm qua em tự vẽ bức tranh này để tặng cô ạ!
Cô giáo đón lấy bức tranh từ tay Minh, đôi mắt cô lấp lánh niềm vui. Cô xoa đầu Minh và khen ngợi:
— Bức tranh thật đẹp! Cô cảm ơn Minh rất nhiều. Đây là món quà rất ý nghĩa đối với cô.
Minh vui sướng trở về chỗ ngồi, lòng ngập tràn niềm vui.
(Theo Báo Thiếu niên Tiền phong)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Khi bước vào lớp, bạn Minh có cử chỉ thế nào?
A. Vui vẻ chạy nhanh về chỗ ngồi của mình.
B. Rụt rè đứng trước cửa, hai tay giấu sau lưng.
C. Tự tin bước lên bục giảng chào cô giáo.
D. Cầm tranh đi khoe với tất cả các bạn trong lớp.
Câu 2 (0,5 điểm). Món quà bạn Minh tự tay làm để tặng cô giáo là gì?
A. Một bó hoa tươi thắm hái ở vườn trường.
B. Một tấm thiệp chúc mừng cô thật đẹp.
C. Một chiếc bút máy nét hoa rất mới.
D. Một bức tranh vẽ trường học và cô giáo.
Câu 3 (0,5 điểm). Khi nhận được món quà của Minh, cô giáo đã có thái độ như thế nào?
A. Đôi mắt lấp lánh niềm vui, xoa đầu khen ngợi bạn Minh.
B. Ngạc nhiên và hỏi Minh bức tranh này mua ở đâu.
C. Nhận bức tranh rồi cất ngay vào trong cặp sách.
D. Nghiêm khắc nhắc Minh phải vẽ cẩn thận hơn lần sau.
Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu "Minh rụt rè đứng trước cửa lớp", từ ngữ chỉ hoạt động là:
A. Minh.
B. Rụt rè.
C. Đứng.
D. Cửa lớp.
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tìm trong bài đọc 2 từ ngữ chỉ sự vật.
b) Tìm trong bài đọc 1 từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc.
Câu 6 (2,0 điểm). Em hãy viết 1 – 2 câu nói lên tình cảm của em đối với thầy giáo hoặc cô giáo của mình.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu) – Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài theo đúng yêu cầu cần đạt của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
- Trân trọng những câu trả lời sáng tạo, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc của học sinh; không cứng nhắc về mặt câu chữ nếu học sinh hiểu đúng nội dung.
- Phần câu hỏi tự luận: học sinh viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có dấu chấm kết thúc câu. Nếu sai lỗi chính tả hoặc dùng từ chưa phù hợp tuỳ mức độ trừ điểm nhỏ (0,25 điểm) hoặc ghi lời nhận xét, sửa lỗi trực tiếp trên bài.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | B. Rụt rè đứng trước cửa, hai tay giấu sau lưng. | 0,5 | |
2 | D. Một bức tranh vẽ trường học và cô giáo. | 0,5 | |
3 | A. Đôi mắt lấp lánh niềm vui, xoa đầu khen ngợi bạn Minh. | 0,5 | |
4 | C. Đứng. | 0,5 | |
5 | a | Học sinh tìm đúng 2 từ ngữ chỉ sự vật trong bài đọc (ví dụ: lớp, cửa lớp, tay, cô giáo, Minh, bức tranh, trường, cờ, hoa, học sinh, chỗ ngồi...). | 1,0 |
b | Học sinh tìm đúng 1 từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc trong bài đọc (ví dụ: vui, vui sướng, ríu rít, rụt rè, dịu dàng, lấp lánh, ngập tràn...). | 1,0 | |
6 | Học sinh viết được 1 – 2 câu nói về tình cảm của mình đối với thầy cô giáo: | 2,0 | |
TỔNG ĐIỂM | 6,0 | ||
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề số 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Chiếc hộp bút của Na
Năm nay, Na lên lớp Hai. Bố mua cho Na một chiếc hộp bút bằng vải màu xanh da trời rất đẹp. Mặt ngoài hộp bút in hình chú thỏ trắng đang ôm củ cà rốt xinh xắn.
Bên trong hộp bút có hai ngăn nhỏ. Na xếp vào đó những chiếc bút chì được gọt nhọn, một chiếc thước kẻ màu cam và cục tẩy trắng tinh. Mỗi khi dùng xong đồ dùng học tập, Na lại cất gọn gàng vào hộp bút rồi đóng khoá cẩn thận. Chiếc hộp bút giống như một người bạn nhỏ, luôn cùng Na chăm chỉ đến trường mỗi ngày.
(Theo Báo Khăn quàng đỏ)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Chiếc hộp bút của Na có màu gì và in hình con vật nào?
A. Màu hồng nhạt, in hình chú mèo con.
B. Màu xanh lá cây, in hình chú gấu bông.
C. Màu xanh da trời, in hình chú thỏ trắng.
D. Màu vàng tươi, in hình chú cún con.
Câu 2 (0,5 điểm). Na đã làm gì sau mỗi lần dùng xong đồ dùng học tập?
A. Để nguyên đồ dùng học tập ở trên bàn học.
B. Nhờ mẹ cất gọn đồ dùng học tập vào cặp sách.
C. Đưa cho các bạn cùng lớp mượn đồ dùng.
D. Cất gọn gàng vào hộp bút rồi đóng khoá cẩn thận.
Câu 3 (0,5 điểm). Chiếc hộp bút được so sánh với điều gì?
A. Một món đồ chơi đắt tiền.
B. Một người bạn nhỏ thân thiết cùng Na đến trường.
C. Một chiếc túi phép thuật kì diệu.
D. Một củ cà rốt xinh xắn của chú thỏ.
Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu "Na xếp vào đó những chiếc bút chì được gọt nhọn.", từ nào là từ chỉ hoạt động?
A. Na
B. xếp
C. bút chì
D. nhọn
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tìm và viết lại 2 từ ngữ chỉ đồ dùng học tập có trong bài đọc:
...........................................................................................................................................
b) Tìm và viết lại 2 từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bài đọc:
...........................................................................................................................................
Câu 6 (2,0 điểm). Em hãy viết 1 – 2 câu kể về một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất và nêu cách em giữ gìn đồ dùng đó.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài theo đúng yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Tiếng Việt lớp 2.
- Đối với các câu hỏi tự luận, khuyến khích học sinh diễn đạt mạch lạc, chân thật, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; chấp nhận các cách diễn đạt tương đương.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Chọn đúng phương án C (Màu xanh da trời, in hình chú thỏ trắng). | 0,5 | |
Câu 2 | Chọn đúng phương án D (Cất gọn gàng vào hộp bút rồi đóng khoá cẩn thận). | 0,5 | |
Câu 3 | Chọn đúng phương án B (Một người bạn nhỏ thân thiết cùng Na đến trường). | 0,5 | |
Câu 4 | Chọn đúng phương án B (xếp). | 0,5 | |
Câu 5 | a | Học sinh viết đúng 2 từ chỉ đồ dùng học tập (bút chì, thước kẻ, cục tẩy, hộp bút). Mỗi từ đúng được 0,5 điểm. | 1,0 |
b | Học sinh viết đúng 2 từ chỉ đặc điểm (xanh da trời, đẹp, trắng, xinh xắn, nhỏ, nhọn, cam, trắng tinh, gọn gàng, cẩn thận, chăm chỉ...). Mỗi từ đúng được 0,5 điểm. | 1,0 | |
Câu 6 | Viết được 1 – 2 câu giới thiệu đồ dùng học tập yêu thích và cách giữ gìn (VD: Em rất thích chiếc cặp sách mẹ tặng đầu năm học. Sau khi đi học về, em luôn cất cặp ngay ngắn trên giá sách.). | 1,5 | |
Viết câu đúng ngữ pháp, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, không mắc lỗi chính tả. | 0,5 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề số 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Giờ ra chơi ấm áp
Tùng! Tùng! Tùng! Tiếng trống trường vang lên báo hiệu giờ ra chơi đã đến. Sân trường bỗng chốc trở nên rộn rã tiếng cười nói. Các bạn nam tụ tập dưới gốc bàng râm mát để chơi đá cầu, còn các bạn nữ thì nhảy dây thật nhịp nhàng.
Bảo nhìn thấy Nam đang ngồi một mình ở ghế đá, vẻ mặt buồn rầu vì chân bị đau không thể chạy nhảy. Bảo liền chạy lại, ngồi xuống cạnh bạn và mở cuốn truyện tranh nhiều màu sắc ra. Hai bạn cùng nhau xem tranh rồi cười khúc khích. Nam cảm thấy rất vui vì có một người bạn tốt bụng luôn biết chia sẻ.
(Theo Báo Nhi Đồng)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Tiếng trống trường vang lên báo hiệu điều gì?
A. Giờ vào học bắt đầu.
B. Giờ ra chơi đã đến.
C. Giờ ăn trưa của học sinh bán trú.
D. Giờ tan trường đón các bạn về nhà.
Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao bạn Nam lại ngồi một mình ở ghế đá?
A. Vì Nam không thích chơi với các bạn.
B. Vì Nam đang bận đọc sách bài tập.
C. Vì chân Nam bị đau không thể chạy nhảy.
D. Vì Nam đang đợi bố mẹ đến đón.
Câu 3 (0,5 điểm). Bạn Bảo đã làm việc gì để bạn Nam cảm thấy vui hơn?
A. Rủ Nam cùng đứng dậy chơi nhảy dây.
B. Mua nước uống mang đến tặng Nam.
C. Đến ngồi cạnh và cùng Nam xem cuốn truyện tranh nhiều màu sắc.
D. Đi gọi cô giáo đến giúp đỡ Nam.
Câu 4 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây là từ ngữ chỉ đặc điểm tính cách của bạn Bảo?
A. Đá cầu
B. Ghế đá
C. Tốt bụng
D. Nhảy dây
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: sân trường, chạy nhảy, bạn bè, cười nói.
- Từ chỉ người, sự vật: .......................................................................................................
- Từ chỉ hoạt động: .............................................................................................................
b) Đặt dấu phẩy hoặc dấu chấm vào ô vuông thích hợp:
Sân trường em có cây phượng cây bàng che bóng mát
Câu 6 (2,0 điểm). Em hãy viết 1 – 2 câu thể hiện tình cảm của em đối với một người bạn thân ở trường học.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài theo đúng yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Tiếng Việt lớp 2.
- Học sinh diễn đạt trọn câu, chữ viết sạch đẹp, ý nghĩa tích cực, đúng nội dung thì cho điểm tối đa.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Chọn đúng phương án B (Giờ ra chơi đã đến). | 0,5 | |
Câu 2 | Chọn đúng phương án C (Vì chân Nam bị đau không thể chạy nhảy). | 0,5 | |
Câu 3 | Chọn đúng phương án C (Đến ngồi cạnh và cùng Nam xem cuốn truyện tranh nhiều màu sắc). | 0,5 | |
Câu 4 | Chọn đúng phương án C (Tốt bụng). | 0,5 | |
Câu 5 | a | - Từ chỉ người, sự vật: sân trường, bạn bè (0,5 điểm). | 1,0 |
b | Điền đúng: Sân trường em có cây phượng , cây bàng che bóng mát . (Mỗi dấu điền đúng được 0,5 điểm). | 1,0 | |
Câu 6 | Viết được 1 – 2 câu nói về bạn thân và tình cảm gắn bó (VD: Lan là bạn thân nhất của em ở lớp Hai. Em mong chúng em sẽ luôn cùng nhau chăm ngoan học giỏi.). | 1,5 | |
Viết câu đúng mẫu, diễn đạt rõ nghĩa, viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu chấm kết thúc. | 0,5 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề số 4
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Bữa cơm gia đình
Chủ nhật, bé Mai được nghỉ học nên vào bếp giúp mẹ. Mẹ nấu canh chua và kho cá, còn Mai giúp mẹ nhặt rau ngót và rửa cà chua. Đôi bàn tay nhỏ nhắn của Mai làm việc rất chăm chỉ, cẩn thận.
Đến bữa cơm, bố đi làm về mỉm cười xoa đầu khen ngợi Mai. Cả nhà quây quần bên mâm cơm nóng hổi, thơm phức. Mai lễ phép xới cơm mời bố mẹ. Mẹ gắp cho Mai miếng cá thơm ngon và bảo: "Mai của mẹ lớn thật rồi!". Mai cảm thấy bữa cơm gia đình hôm nay thật đầm ấm và ngon miệng.
(Theo Báo Thiếu niên Tiền phong)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Vào ngày Chủ nhật được nghỉ học, bé Mai đã làm gì?
A. Sang nhà bạn cùng lớp chơi bắn bi.
B. Vào bếp giúp mẹ nhặt rau ngót và rửa cà chua.
C. Ngồi xem phim hoạt hình trên ti vi.
D. Cùng bố ra vườn tưới cây cảnh.
Câu 2 (0,5 điểm). Trước khi ăn cơm, bé Mai đã có hành động lễ phép nào?
A. Tự xúc cơm ăn trước cho kịp giờ học.
B. Chạy ra bàn ngồi chờ mẹ dọn cơm.
C. Lễ phép xới cơm mời bố mẹ.
D. Lấy nước mời cả nhà cùng uống.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao mẹ lại khen: "Mai của mẹ lớn thật rồi!"?
A. Vì Mai đã biết giúp đỡ bố mẹ việc nhà và ngoan ngoãn, lễ phép.
B. Vì Mai đã cao hơn chiếc bàn ăn cơm.
C. Vì Mai đã biết tự đi chợ một mình.
D. Vì Mai được điểm mười môn Toán ở trường.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu "Mai lễ phép xới cơm mời bố mẹ." thuộc kiểu câu nào em đã học?
A. Câu giới thiệu (Ai là gì?)
B. Câu nêu hoạt động (Ai làm gì?)
C. Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?)
D. Câu hỏi
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tìm trong bài đọc:
- 1 từ chỉ hoạt động của mẹ: ............................................................................................
- 1 từ chỉ đặc điểm của mâm cơm: ..................................................................................
b) Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo thành câu nêu hoạt động:
Mỗi buổi tối, em ................................................................................................................
Câu 6 (2,0 điểm). Em hãy viết 1 – 2 câu kể về một việc tốt em đã làm để giúp đỡ bố mẹ ở nhà.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 4
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài theo đúng yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Tiếng Việt lớp 2.
- Học sinh làm bài đúng trọng tâm, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả thì đạt điểm trọn vẹn.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Chọn đúng phương án B (Vào bếp giúp mẹ nhặt rau ngót và rửa cà chua). | 0,5 | |
Câu 2 | Chọn đúng phương án C (Lễ phép xới cơm mời bố mẹ). | 0,5 | |
Câu 3 | Chọn đúng phương án A (Vì Mai đã biết giúp đỡ bố mẹ việc nhà và ngoan ngoãn, lễ phép). | 0,5 | |
Câu 4 | Chọn đúng phương án B (Câu nêu hoạt động - Ai làm gì?). | 0,5 | |
Câu 5 | a | - Từ chỉ hoạt động của mẹ: nấu, kho, gắp, bảo... (0,5 điểm). | 1,0 |
b | Điền đúng cụm từ chỉ hoạt động phù hợp (VD: ngồi vào bàn tự giác học bài, giúp mẹ quét nhà, cùng bố đọc sách...). | 1,0 | |
Câu 6 | Viết 1 – 2 câu kể việc tốt giúp bố mẹ (VD: Ở nhà, em thường giúp mẹ quét nhà và gấp quần áo gọn gàng. Bố mẹ khen em rất ngoan và chăm chỉ.). | 1,5 | |
Câu có đủ thành phần, viết hoa chữ cái đầu câu, cuối câu có dấu chấm, không sai lỗi chính tả. | 0,5 |
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề số 5
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
PHẦN ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Góc đọc sách của lớp em
Đầu năm học mới, cô giáo và cả lớp em cùng nhau xây dựng một "Góc đọc sách" ở cuối phòng học. Các bạn hào hứng mang đến nhiều cuốn truyện tranh thú vị, những tập thơ thiếu nhi và báo Nhi Đồng để góp chung vào tủ sách.
Góc đọc sách được trang trí rất bắt mắt với những bông hoa giấy nhiều màu sắc và những chiếc giỏ mây xinh xắn. Vào giờ ra chơi, sau khi vận động nhẹ nhàng ngoài sân, các bạn thường rủ nhau đến đây chọn cuốn sách mình yêu thích. Ai cũng giữ trật tự, say sưa lật từng trang sách và nâng niu, giữ gìn sách thật cẩn thận để cả lớp cùng đọc.
(Theo Báo Khăn quàng đỏ)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Đầu năm học mới, cô giáo và cả lớp đã cùng nhau làm việc gì ở cuối phòng học?
A. Kê lại bàn ghế của giáo viên và học sinh.
B. Xây dựng một "Góc đọc sách" cho cả lớp.
C. Treo các bức tranh vẽ phong cảnh trường học.
D. Trồng thêm những chậu hoa nhỏ bên cửa sổ.
Câu 2 (0,5 điểm). Các bạn học sinh đã mang những gì đến để góp chung vào tủ sách?
A. Bút chì màu, thước kẻ và cục tẩy mới.
B. Tranh ảnh và các đồ chơi tự làm.
C. Truyện tranh, tập thơ thiếu nhi và báo Nhi Đồng.
D. Vở bài tập Tiếng Việt và Toán đã làm xong.
Câu 3 (0,5 điểm). Khi đến góc đọc sách vào giờ ra chơi, thái độ của các bạn như thế nào?
A. Đùa nghịch, chạy nhảy quanh các kệ sách.
B. Đọc to thành tiếng để các bạn cùng nghe.
C. Tranh giành nhau những cuốn truyện tranh mới.
D. Giữ trật tự, say sưa đọc và giữ gìn sách cẩn thận.
Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu "Các bạn say sưa lật từng trang sách.", từ ngữ chỉ hoạt động là:
A. Các bạn
B. say sưa
C. lật
D. trang sách
Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tìm trong bài đọc 2 từ ngữ chỉ đặc điểm:
...........................................................................................................................................
b) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn (ngăn nắp, chăm chỉ) để điền vào chỗ chấm:
- Bạn Lan xếp sách truyện lên giá rất .........................................................................
- Chúng em luôn ...................................................................................... nghe cô giảng bài.
Câu 6 (2,0 điểm). Em hãy viết 1 – 2 câu nói về một cuốn sách (hoặc một cuốn truyện thiếu nhi) mà em yêu thích.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 5
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài theo đúng yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Tiếng Việt lớp 2.
- Học sinh làm bài đúng trọng tâm câu hỏi, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa; khuyến khích các câu trả lời tự nhiên, sáng tạo của học sinh.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Chọn đúng phương án B (Xây dựng một "Góc đọc sách" cho cả lớp). | 0,5 | |
Câu 2 | Chọn đúng phương án C (Truyện tranh, tập thơ thiếu nhi và báo Nhi Đồng). | 0,5 | |
Câu 3 | Chọn đúng phương án D (Giữ trật tự, say sưa đọc và giữ gìn sách cẩn thận). | 0,5 | |
Câu 4 | Chọn đúng phương án C (lật). | 0,5 | |
Câu 5 | a | Học sinh tìm đúng 2 từ chỉ đặc điểm trong bài (mới, thú vị, bắt mắt, nhiều, xinh xắn, nhẹ nhàng, trật tự, say sưa, cẩn thận...). Mỗi từ đúng được 0,5 điểm. | 1,0 |
b | Điền đúng mỗi từ thích hợp được 0,5 điểm: | 1,0 | |
Câu 6 | Viết được 1 – 2 câu nói về cuốn sách/cuốn truyện thiếu nhi em thích (VD: Em rất thích đọc cuốn truyện Doraemon vì cuốn truyện có nhiều hình vẽ ngộ nghĩnh và câu chuyện bổ ích.). | 1,5 | |
Câu viết rõ nghĩa, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm kết thúc, không sai lỗi chính tả. | 0,5 |





