TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
KHỐI 3
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể phần đọc thành tiếng)
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
Học sinh bắt thăm một trong các đoạn văn sau, đọc thành tiếng và trả lời 1 câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
Món quà của cô giáo
Sáng thứ hai, cô giáo bước vào lớp với một giỏ hoa hồng rực rỡ trên tay. Cô mỉm cười nhìn cả lớp rồi nói: "Tuần vừa rồi, các em đã rất chăm chỉ và biết giúp đỡ bạn bè. Cô có một món quà nhỏ tặng cả lớp". Cô cắm giỏ hoa lên bàn giáo viên. Những cánh hoa hồng như những nụ cười tươi tắn của các bạn nhỏ, làm bừng sáng cả căn phòng học thân quen.
Câu hỏi: Giỏ hoa của cô giáo làm cho phòng học thay đổi như thế nào?
II. Đọc thầm và làm bài tập (6,0 điểm)
Đọc thầm câu chuyện sau:
Chiếc ô màu xanh
Mùa thu đã sang, những cơn mưa rào bất chợt thường đổ xuống vào buổi tan trường. Chiều nay, vừa tan học thì trời đổ mưa tầm tã. Minh đứng trước cửa lớp, lo lắng nhìn màn mưa trắng xóa vì hôm nay em quên mang áo mưa.
Bỗng nhiên, một chiếc ô màu xanh xòe ra trước mặt Minh. An tươi cười bảo:
– Minh ơi, chúng mình cùng về nhé! Tớ có ô to lắm, che được cho cả hai đứa.
Dưới chiếc ô màu xanh, hai bạn sóng đôi bước đi trên con đường ngập nước. An nghiêng hẳn ô về phía Minh để bạn không bị ướt áo. Tiếng mưa rơi lộp độp trên mặt ô nghe như một điệu nhạc vui tai. Về đến cổng nhà, áo An đã lấm tấm vài giọt nước, nhưng nụ cười của bạn vẫn rạng rỡ như ánh nắng ban mai. Minh xúc động nắm chặt tay An và thầm cảm ơn người bạn tốt bụng.
(Theo Báo Khăn Quàng Đỏ)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Khi tan học, vì sao Minh cảm thấy lo lắng?
A. Vì trời sắp tối mà bố mẹ chưa tới đón.
B. Vì trời mưa to mà Minh quên mang áo mưa.
C. Vì đường về nhà Minh bị ngập nước.
D. Vì Minh bị mất chiếc cặp sách.
Câu 2 (0,5 điểm). Thấy Minh đứng ở cửa lớp, An đã làm gì?
A. Cho Minh mượn ô của mình rồi chạy về trước.
B. Rủ Minh ngồi đợi bố mẹ bạn đến đón.
C. Rủ Minh đi chung dưới chiếc ô màu xanh to của mình.
D. Chạy đi mượn áo mưa của cô giáo cho Minh.
Câu 3 (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy An là một người bạn rất biết quan tâm, nhường nhịn bạn bè?
A. An có một chiếc ô màu xanh rất đẹp.
B. An nghiêng hẳn chiếc ô về phía Minh để bạn không bị ướt áo.
C. An đi nhanh để hai bạn kịp về nhà trước khi trời tối.
D. An nói chuyện rất to và vui vẻ trên đường về.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?
A. Đi học phải luôn nhớ mang theo áo mưa và ô che.
B. Khi trời mưa to thì không nên đi ra ngoài đường.
C. Phải biết yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn.
D. Cần đi học đúng giờ và chăm ngoan nghe lời thầy cô.
Câu 5 (1,0 điểm). Tìm trong đoạn 3 của bài đọc:
a) Một từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................
b) Một từ ngữ chỉ sự vật: ................................................................................
Câu 6 (1,5 điểm). Ghi lại hình ảnh so sánh có trong câu văn sau và cho biết hai sự vật được so sánh với nhau:
"Nụ cười của bạn vẫn rạng rỡ như ánh nắng ban mai."
- Hình ảnh so sánh: ................................................................................
- Sự vật 1: ................................................................................
- Sự vật 2: ................................................................................
Câu 7 (1,5 điểm). Nếu em là bạn Minh trong câu chuyện trên, sau khi về đến nhà, em sẽ nói lời cảm ơn bạn An như thế nào?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả nghe – viết (4,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau (thời gian khoảng 15 phút):
Mùa thu của em
Mùa thu đã về trên từng tán lá. Bầu trời cao vòi vọi và xanh trong veo. Những cơn gió thu nhè nhẹ thổi mang theo hương hoa ổi, hoa bưởi nồng nàn. Dưới sân trường rộn rã, bầy chim ríu rít chuyền cành như cùng hát ca đón chào năm học mới.
II. Viết đoạn văn (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một người bạn mà em yêu quý nhất ở trường.
Gợi ý:
- Người bạn đó tên là gì, học lớp nào?
- Hình dáng, tính tình của bạn có điểm gì nổi bật?
- Em và bạn thường cùng nhau làm những việc gì?
- Tình cảm của em đối với người bạn đó như thế nào?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: 3..... Trường Tiểu học: ....................................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT: Chấm điểm bài kiểm tra định kì theo thang điểm 10, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân (điểm từng phần có thể lẻ đến 0,5 điểm; điểm toàn bài làm tròn thành số nguyên: từ 0,5 làm tròn lên 1).
- Tôn trọng cách diễn đạt, suy nghĩ chân thật và tính sáng tạo của học sinh.
B. BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
Tiêu chí | Mức độ cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Đọc đúng, rõ ràng | Đọc đúng từ, tiếng, ngữ điệu phù hợp; tốc độ đọc đạt khoảng 60–70 tiếng/phút. | 2,0 |
Ngắt nghỉ hơi | Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ rõ nghĩa. | 1,0 |
Trả lời câu hỏi | Trả lời đúng, rõ ràng, đủ ý câu hỏi của giáo viên: | 1,0 |
II. Đọc thầm và làm bài tập (6,0 điểm)
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Vì trời mưa to mà Minh quên mang áo mưa. | 0,5 |
Câu 2 | C. Rủ Minh đi chung dưới chiếc ô màu xanh to của mình. | 0,5 |
Câu 3 | B. An nghiêng hẳn chiếc ô về phía Minh để bạn không bị ướt áo. | 0,5 |
Câu 4 | C. Phải biết yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn. | 0,5 |
Câu 5 | a) Từ ngữ chỉ hoạt động: bước đi, che, nghiêng, rơi, nắm, về... (Học sinh nêu đúng 1 từ). | 0,5 |
Câu 6 | - Ghi lại câu có hình ảnh so sánh: "Nụ cười của bạn vẫn rạng rỡ như ánh nắng ban mai." (0,5 điểm) | 1,5 |
Câu 7 | Học sinh viết được câu đáp lời cảm ơn chân thành, lịch sự và có ý nghĩa, ví dụ: | 1,5 |
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả nghe – viết (4,0 điểm)
Tiêu chí | Mức độ cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Tốc độ và tính trọn vẹn | Viết đúng kiểu chữ, hoàn thành bài viết đúng thời gian quy định, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp. | 2,0 |
Quy tắc chính tả | Viết đúng các từ ngữ, viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng (nếu có). | 1,5 |
Trình bày | Trình bày đúng thể thức đoạn văn xuôi (thụt đầu dòng chữ đầu tiên, dấu câu đặt đúng vị trí). | 0,5 |
II. Viết đoạn văn (6,0 điểm)
Tiêu chí | Yêu cầu cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Nội dung | - Đoạn văn kể về một người bạn ở trường, đủ số câu quy định (5–7 câu). | 3,0 |
Kĩ năng viết câu và từ ngữ | - Dùng từ ngữ phù hợp lứa tuổi, giàu hình ảnh. | 1,5 |
Chính tả và hình thức | - Đoạn văn trình bày sạch đẹp, rõ ràng, đúng quy cách đoạn văn. | 1,0 |
Sáng tạo | Có cách mở đầu tự nhiên, hình ảnh so sánh hay hoặc cảm xúc chân thành, độc đáo. | 0,5 |
Bài làm mẫu tham khảo:
Ở lớp 3A, bạn thân nhất của em là Lan. Lan có dáng người nhỏ nhắn, mái tóc đen nhánh được buộc gọn gàng hai bên trông rất đáng yêu. Bạn luôn vui vẻ, hòa đồng và học rất giỏi môn Toán. Giờ ra chơi, em và Lan thường cùng nhau đọc sách dưới bóng cây bàng râm mát ở sân trường. Mỗi khi em gặp bài toán khó, Lan đều kiên nhẫn giảng bài giúp em hiểu. Em rất quý mến Lan và mong tình bạn của chúng em sẽ mãi bền chặt.







