Đề ôn thi giữa học kì II Toán 9 – Kết nối tri thức – Có hướng dẫn chấm

ToánLớp 9TChia sẻ bởi Toán 1 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Định hướng sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Phạm vi ôn tập: hàm số y=ax2y=ax^2; phương trình bậc hai một ẩn; định lí Viète và ứng dụng; giải bài toán bằng cách lập phương trình; góc nội tiếp và tứ giác nội tiếp. Các kiến thức hình học đã học được sử dụng kết hợp.

Đề gồm ba phần, tổng điểm 10,0. Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay theo quy định. Các hình thực tế là mô hình lí tưởng; chỉ sử dụng số liệu đã cho, không đo trực tiếp trên hình.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=−2x2y=-2x^2. Giá trị của yy khi x=−2x=-2 là

A. −8-8.

B. −4-4.

C. 44.

D. 88.

Câu 2 (0,25 điểm). Đồ thị của hàm số y=ax2y=ax^2 đi qua điểm M(2;2)M(2;2) như hình dưới đây. Hệ số aa bằng

[Đồ thị]

A. 22.

B. −12-\dfrac12.

C. 12\dfrac12.

D. −2-2.

Câu 3 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình 2x2−3x−2=02x^2-3x-2=0 là

A. {−2;12}\left\{-2;\dfrac12\right\}.

B. {−12;2}\left\{-\dfrac12;2\right\}.

C. {−1;2}\{-1;2\}.

D. {12;2}\left\{\dfrac12;2\right\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Phương trình x2−4x+5=0x^2-4x+5=0 có bao nhiêu nghiệm thực?

A. Hai nghiệm phân biệt.

B. Một nghiệm kép.

C. Vô số nghiệm.

D. Không có nghiệm thực.

Câu 5 (0,25 điểm). Gọi x1x_1, x2x_2 là hai nghiệm của phương trình x2−7x+10=0x^2-7x+10=0. Khi đó x1+x2x_1+x_2 bằng

A. −7-7.

B. 77.

C. 1010.

D. −10-10.

Câu 6 (0,25 điểm). Tích hai nghiệm của phương trình 3x2+2x−4=03x^2+2x-4=0 bằng

A. −43-\dfrac43.

B. 43\dfrac43.

C. −23-\dfrac23.

D. 23\dfrac23.

Câu 7 (0,25 điểm). Phương trình x2−2x+m=0x^2-2x+m=0 có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi

A. m>1m>1.

B. m≤1m\leq1.

C. m≥1m\geq1.

D. m<1m<1.

Câu 8 (0,25 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 33 m và diện tích 5454 m². Gọi chiều rộng là xx m, với x>0x>0. Phương trình biểu thị diện tích mảnh đất là

A. x(x−3)=54x(x-3)=54.

B. 2x+2(x+3)=542x+2(x+3)=54.

C. x(x+3)=54x(x+3)=54.

D. x2+3=54x^2+3=54.

Câu 9 (0,25 điểm). Tứ giác ABCDABCD nội tiếp một đường tròn và DAB^=80∘\widehat{DAB}=80^\circ. Số đo BCD^\widehat{BCD} bằng

[Hình vẽ]

A. 100∘100^\circ.

B. 80∘80^\circ.

C. 40∘40^\circ.

D. 160∘160^\circ.

Câu 10 (0,25 điểm). Trên đường tròn tâm OO, góc nội tiếp ACB^=35∘\widehat{ACB}=35^\circ chắn cung nhỏ ABAB. Góc ở tâm AOB^\widehat{AOB} chắn cùng cung đó bằng

[Hình vẽ]

A. 35∘35^\circ.

B. 140∘140^\circ.

C. 17,5∘17{,}5^\circ.

D. 70∘70^\circ.

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB=6 cm, AC=8AC=8 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

[Hình vẽ]

A. 1010 cm.

B. 44 cm.

C. 55 cm.

D. 33 cm.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong các loại tứ giác sau, loại nào luôn nội tiếp được một đường tròn?

A. Hình thoi.

B. Hình chữ nhật.

C. Hình bình hành.

D. Hình thang.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Với mỗi ý a), b), c), d), hãy xác định khẳng định đúng hay sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm; mỗi câu tối đa 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho parabol (P):y=x2(P):y=x^2 và đường thẳng (d):y=2x+m(d):y=2x+m, với mm là tham số.
a) Điểm N(2;4)N(2;4) thuộc parabol (P)(P).
b) Khi m=3m=3, hai giao điểm của (d)(d) và (P)(P) là A(−1;1)A(-1;1) và B(3;6)B(3;6).
c) Đường thẳng (d)(d) cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi m>−1m>-1.
d) Có đúng hai giá trị nguyên của mm để (d)(d) cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1x_1, x2x_2 thỏa mãn x14+x24<34x_1^4+x_2^4<34.

Câu 2 (1,0 điểm). Xét phương trình

x2−2(m+1)x+m2+1=0,x^2-2(m+1)x+m^2+1=0,

trong đó mm là tham số.
a) Khi m=1m=1, phương trình có hai nghiệm với tổng bằng 44.
b) Phương trình có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi m≥0m\geq0.
c) Với mọi m>0m>0, phương trình có hai nghiệm dương phân biệt.
d) Với m>0m>0, gọi hai nghiệm là x1x_1, x2x_2. Giá trị lớn nhất của R=x12+x22x1x2R=\dfrac{x_1^2+x_2^2}{x_1x_2} bằng 66, đạt được khi m=1m=1.

Câu 3 (1,0 điểm). Một gia đình dùng 4040 m hàng rào để rào ba cạnh của một khu vườn hình chữ nhật; cạnh còn lại dựa vào một bức tường thẳng có sẵn. Gọi chiều rộng vuông góc với tường là xx m và chiều dài song song với tường là yy m. Bỏ qua bề dày hàng rào.

[Hình vẽ]

a) Ta có y=40−2xy=40-2x, với 0<x<200<x<20.
b) Diện tích khu vườn là S=x(40−x)S=x(40-x) m².
c) Khu vườn có diện tích 192192 m² khi và chỉ khi x=8x=8 hoặc x=12x=12.
d) Nếu làm lối đi rộng 11 m ở phía trong, dọc theo cả bốn cạnh khu vườn, thì có đúng năm giá trị nguyên của xx để phần trồng rau còn lại có diện tích không nhỏ hơn 126126 m².

Câu 4 (1,0 điểm). Cho tam giác nhọn ABCABC. Các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH, với D∈ACD\in AC, E∈ABE\in AB.

[Hình vẽ]

a) Tứ giác BCDEBCDE nội tiếp đường tròn có đường kính BCBC.
b) Ta luôn có BHC^=BAC^\widehat{BHC}=\widehat{BAC}.
c) Ta có AD⋅AC=AE⋅ABAD\cdot AC=AE\cdot AB.
d) Nếu BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ và BC=6BC=6 cm thì giá trị lớn nhất của chu vi tam giác ADEADE bằng 99 cm.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Ghi kết quả theo đơn vị được yêu cầu; chỉ làm tròn khi đề bài yêu cầu.

Câu 1 (0,5 điểm). Đồ thị hàm số y=ax2y=ax^2 đi qua điểm M(−2;6)M(-2;6). Tính giá trị của hàm số tại x=3x=3.

Câu 2 (0,5 điểm). Gọi x1x_1, x2x_2 là hai nghiệm của phương trình x2−5x+1=0x^2-5x+1=0. Tính giá trị của biểu thức

T=x1x2+x2x1.T=\dfrac{x_1}{x_2}+\dfrac{x_2}{x_1}.

Câu 3 (0,5 điểm). Hai máy bơm cùng bơm vào một bể không có nước thì sau 66 giờ bể đầy. Nếu bơm riêng, máy II cần nhiều hơn máy I là 55 giờ để bơm đầy bể. Biết lưu lượng mỗi máy không đổi và không có nước chảy ra khỏi bể. Hỏi máy II bơm riêng trong bao nhiêu giờ thì đầy bể?

[Hình vẽ]

Câu 4 (0,5 điểm). Mặt cắt của một cổng có dạng parabol y=ax2+4y=ax^2+4 trong hệ tọa độ như hình vẽ, đơn vị trên hai trục là mét. Chân cổng là hai điểm (−4;0)(-4;0) và (4;0)(4;0).

Một xe tải có mặt cắt hình chữ nhật rộng 44 m đi chính giữa cổng, hai cạnh bên thẳng đứng và cạnh đáy nằm trên mặt đường. Bỏ qua khoảng hở an toàn. Chiều cao lớn nhất của xe để đi qua cổng là bao nhiêu mét?

[Đồ thị]

Câu 5 (0,5 điểm). Một tấm biển hình chữ nhật ABCDABCD được đặt vừa khít trong một khung tròn, bốn đỉnh của tấm biển nằm trên đường tròn. Đường kính khung tròn bằng 1010 dm, chiều dài tấm biển hơn chiều rộng 22 dm. Tính diện tích tấm biển theo đơn vị dm².

[Hình vẽ]

Câu 6 (0,5 điểm). Tìm giá trị của tham số mm để phương trình

x2−(m+4)x+3m=0x^2-(m+4)x+3m=0

có hai nghiệm dương x1<x2x_1<x_2 thỏa mãn x2=3x1x_2=3x_1.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Phần I: Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm; chọn sai, không chọn hoặc chọn nhiều phương án được 0 điểm.

Phần II: Chấm độc lập từng ý; mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm. Đề ôn tập này sử dụng cách chia đều điểm, không sử dụng cách tính điểm bậc thang.

Phần III: Mỗi câu có kết quả đúng được 0,5 điểm; kết quả sai hoặc không trả lời được 0 điểm. Chấp nhận các cách viết số tương đương.

Các bước tính dưới đây dùng để đối chiếu, giải thích đáp án; không yêu cầu thí sinh trình bày lời giải đối với các câu trắc nghiệm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

C

B

D

B

A

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

C

A

D

C

B

Giải thích đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

1

Thay x=−2x=-2: y=−2⋅(−2)2=−8y=-2\cdot(-2)^2=-8. Chọn A.

0,25

2

Vì M(2;2)M(2;2) thuộc đồ thị nên 2=a⋅222=a\cdot2^2, suy ra a=12a=\dfrac12. Chọn C.

0,25

3

2x2−3x−2=(2x+1)(x−2)2x^2-3x-2=(2x+1)(x-2). Hai nghiệm là −12-\dfrac12 và 22. Chọn B.

0,25

4

Δ=(−4)2−4⋅1⋅5=−4<0\Delta=(-4)^2-4\cdot1\cdot5=-4<0. Phương trình không có nghiệm thực. Chọn D.

0,25

5

Theo định lí Viète: x1+x2=−−71=7x_1+x_2=-\dfrac{-7}{1}=7. Chọn B.

0,25

6

Theo định lí Viète: x1x2=−43=−43x_1x_2=\dfrac{-4}{3}=-\dfrac43. Chọn A.

0,25

7

Δ′=1−m\Delta'=1-m. Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi 1−m>01-m>0, tức m<1m<1. Chọn D.

0,25

8

Chiều dài là x+3x+3 m. Diện tích bằng 5454 m² nên x(x+3)=54x(x+3)=54. Chọn C.

0,25

9

Hai góc đối của tứ giác nội tiếp có tổng bằng 180∘180^\circ. Do đó BCD^=180∘−80∘=100∘\widehat{BCD}=180^\circ-80^\circ=100^\circ. Chọn A.

0,25

10

Góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn một cung: AOB^=2⋅35∘=70∘\widehat{AOB}=2\cdot35^\circ=70^\circ. Chọn D.

0,25

11

BC=62+82=10BC=\sqrt{6^2+8^2}=10 cm. Tam giác vuông có bán kính đường tròn ngoại tiếp R=BC2=5R=\dfrac{BC}{2}=5 cm. Chọn C.

0,25

12

Hình chữ nhật có tổng hai góc đối bằng 90∘+90∘=180∘90^\circ+90^\circ=180^\circ, nên luôn nội tiếp được một đường tròn. Chọn B.

0,25

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

Câu – ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

Giải thích đáp án

Câu – ý

Nội dung

Điểm

1a

Đúng. Với x=2x=2, ta có y=22=4y=2^2=4, nên N(2;4)∈(P)N(2;4)\in(P).

0,25

1b

Sai. Khi m=3m=3, phương trình hoành độ giao điểm là x2−2x−3=0x^2-2x-3=0.
Suy ra x=−1x=-1 hoặc x=3x=3. Hai giao điểm đúng là (−1;1)(-1;1) và (3;9)(3;9).

0,25

1c

Đúng. Phương trình hoành độ giao điểm là x2−2x−m=0x^2-2x-m=0, có Δ′=1+m\Delta'=1+m.
Có hai giao điểm phân biệt khi và chỉ khi m>−1m>-1.

0,25

1d

Sai. Với m>−1m>-1, theo Viète: x1+x2=2x_1+x_2=2, x1x2=−mx_1x_2=-m.
x12+x22=4+2mx_1^2+x_2^2=4+2m.
x14+x24=(4+2m)2−2m2=2m2+16m+16x_1^4+x_2^4=(4+2m)^2-2m^2=2m^2+16m+16.
Điều kiện đã cho tương đương m2+8m−9<0m^2+8m-9<0, hay (m+9)(m−1)<0(m+9)(m-1)<0.
Suy ra −9<m<1-9<m<1. Kết hợp m>−1m>-1 được −1<m<1-1<m<1. Chỉ có một giá trị nguyên là m=0m=0.

0,25

2a

Đúng. Khi m=1m=1, phương trình là x2−4x+2=0x^2-4x+2=0, có Δ=8>0\Delta=8>0 và tổng hai nghiệm bằng 44.

0,25

2b

Sai. Δ′=(m+1)2−(m2+1)=2m\Delta'=(m+1)^2-(m^2+1)=2m.
Có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi m>0m>0. Với m=0m=0, phương trình có nghiệm kép.

0,25

2c

Đúng. Với m>0m>0, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo Viète: x1+x2=2(m+1)>0x_1+x_2=2(m+1)>0 và x1x2=m2+1>0x_1x_2=m^2+1>0. Vì vậy cả hai nghiệm đều dương.

0,25

2d

Đúng. R=[2(m+1)]2−2(m2+1)m2+1=2+8mm2+1R=\dfrac{[2(m+1)]^2-2(m^2+1)}{m^2+1}=2+\dfrac{8m}{m^2+1}.
Vì (m−1)2≥0(m-1)^2\geq0 nên m2+1≥2mm^2+1\geq2m. Với m>0m>0, suy ra R≤2+4=6R\leq2+4=6.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi m=1m=1.

0,25

3a

Đúng. Ba cạnh cần rào có tổng chiều dài 2x+y=402x+y=40, nên y=40−2xy=40-2x.
Điều kiện x>0x>0, y>0y>0 cho 0<x<200<x<20.

0,25

3b

Sai. Diện tích đúng là S=xy=x(40−2x)S=xy=x(40-2x) m².

0,25

3c

Đúng. x(40−2x)=192⇔x2−20x+96=0x(40-2x)=192\Leftrightarrow x^2-20x+96=0.
⇔(x−8)(x−12)=0\Leftrightarrow(x-8)(x-12)=0. Cả x=8x=8 và x=12x=12 đều thỏa mãn 0<x<200<x<20.

0,25

3d

Sai. Phần trồng rau có kích thước x−2x-2 và y−2=38−2xy-2=38-2x, đơn vị mét; điều kiện 2<x<192<x<19.
Diện tích không nhỏ hơn 126126 m² khi (x−2)(38−2x)≥126(x-2)(38-2x)\geq126.
⇔x2−21x+101≤0\Leftrightarrow x^2-21x+101\leq0.
⇔21−372≤x≤21+372\Leftrightarrow \dfrac{21-\sqrt{37}}2\leq x\leq\dfrac{21+\sqrt{37}}2.
Hai đầu mút xấp xỉ 7,4597{,}459 và 13,54113{,}541. Có sáu giá trị nguyên: 88, 99, 1010, 1111, 1212, 1313.

0,25

4a

Đúng. BDC^=BEC^=90∘\widehat{BDC}=\widehat{BEC}=90^\circ, nên DD, EE cùng nằm trên đường tròn đường kính BCBC. Vì thế tứ giác BCDEBCDE nội tiếp đường tròn đó.

0,25

4b

Sai. Vì BD⊥ACBD\perp AC, CE⊥ABCE\perp AB, ta có HBC^=90∘−ACB^\widehat{HBC}=90^\circ-\widehat{ACB} và HCB^=90∘−ABC^\widehat{HCB}=90^\circ-\widehat{ABC}.
Suy ra BHC^=180∘−BAC^\widehat{BHC}=180^\circ-\widehat{BAC}. Tam giác nhọn có BAC^<90∘\widehat{BAC}<90^\circ, nên hai góc này không bằng nhau.

0,25

4c

Đúng. Hai tam giác vuông ADBADB và AECAEC đồng dạng vì cùng có góc tại AA.
Suy ra ADAE=ABAC\dfrac{AD}{AE}=\dfrac{AB}{AC}, nên AD⋅AC=AE⋅ABAD\cdot AC=AE\cdot AB.

0,25

4d

Đúng. Khi BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ: AD=AB2AD=\dfrac{AB}{2}, AE=AC2AE=\dfrac{AC}{2}.
△ADE∼△ABC\triangle ADE\sim\triangle ABC theo trường hợp cạnh – góc – cạnh, với sự tương ứng A↔AA\leftrightarrow A, D↔BD\leftrightarrow B, E↔CE\leftrightarrow C và tỉ số 12\dfrac12. Do đó DE=BC2=3DE=\dfrac{BC}{2}=3 cm.
Đặt AB=uAB=u, AC=vAC=v. Trong tam giác vuông ABDABD: AD=u2AD=\dfrac u2, BD2=3u24BD^2=\dfrac{3u^2}{4}.
Trong tam giác vuông BDCBDC: 36=BD2+DC2=3u24+(v−u2)2=u2+v2−uv36=BD^2+DC^2=\dfrac{3u^2}{4}+\left(v-\dfrac u2\right)^2=u^2+v^2-uv.
Vì uv≤(u+v)24uv\leq\dfrac{(u+v)^2}{4} nên 36=(u+v)2−3uv≥(u+v)2436=(u+v)^2-3uv\geq\dfrac{(u+v)^2}{4}. Suy ra u+v≤12u+v\leq12.
Chu vi tam giác ADEADE là u+v2+3≤9\dfrac{u+v}{2}+3\leq9 cm.
Dấu bằng đạt được khi u=v=6u=v=6, tức tam giác ABCABC đều cạnh 66 cm.

0,25

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

13,513{,}5

2323

1515

33

4848

44

Hướng dẫn tính kết quả

Câu

Nội dung

Điểm

1

Vì M(−2;6)M(-2;6) thuộc đồ thị nên 6=a⋅(−2)26=a\cdot(-2)^2, suy ra a=32a=\dfrac32.
Tại x=3x=3: y=32⋅32=272=13,5y=\dfrac32\cdot3^2=\dfrac{27}{2}=13{,}5.
Đáp án: 13,513{,}5.

0,5

2

Phương trình có Δ=21>0\Delta=21>0. Theo Viète: x1+x2=5x_1+x_2=5, x1x2=1x_1x_2=1, nên các mẫu số đều khác 00.
T=x12+x22x1x2=(x1+x2)2−2x1x2x1x2=25−21=23T=\dfrac{x_1^2+x_2^2}{x_1x_2}=\dfrac{(x_1+x_2)^2-2x_1x_2}{x_1x_2}=\dfrac{25-2}{1}=23.
Đáp án: 2323.

0,5

3

Gọi thời gian máy II bơm riêng đầy bể là tt giờ, với t>5t>5. Máy I cần t−5t-5 giờ.
Mỗi giờ hai máy bơm được 1t+1t−5\dfrac1t+\dfrac1{t-5} bể, nên 1t+1t−5=16\dfrac1t+\dfrac1{t-5}=\dfrac16.
6(t−5)+6t=t(t−5)⇔t2−17t+30=06(t-5)+6t=t(t-5)\Leftrightarrow t^2-17t+30=0.
⇔(t−15)(t−2)=0\Leftrightarrow(t-15)(t-2)=0. Vì t>5t>5, nhận t=15t=15.
Đáp án: 1515 giờ.

0,5

4

Chân cổng (4;0)(4;0) thuộc parabol nên 0=16a+40=16a+4, suy ra a=−14a=-\dfrac14.
Vòm cổng có phương trình y=−14x2+4y=-\dfrac14x^2+4.
Xe rộng 44 m và đi chính giữa cổng nên hai cạnh bên có hoành độ −2-2 và 22.
Độ cao của vòm tại hai vị trí đó bằng −14⋅22+4=3-\dfrac14\cdot2^2+4=3 m. Trên đoạn −2≤x≤2-2\leq x\leq2, độ cao của vòm không nhỏ hơn 33 m.
Vậy chiều cao lớn nhất của xe là 33 m.
Đáp án: 33 m.

0,5

5

Đường chéo của hình chữ nhật nội tiếp là đường kính khung tròn, nên AC=10AC=10 dm.
Gọi chiều rộng là xx dm, chiều dài là x+2x+2 dm, với x>0x>0.
Theo định lí Pythagore: x2+(x+2)2=100x^2+(x+2)^2=100.
⇔x2+2x−48=0⇔(x+8)(x−6)=0\Leftrightarrow x^2+2x-48=0\Leftrightarrow(x+8)(x-6)=0.
Nhận x=6x=6; chiều dài bằng 88 dm. Diện tích là 6⋅8=486\cdot8=48 dm².
Đáp án: 4848 dm².

0,5

6

Theo Viète: x1+x2=m+4x_1+x_2=m+4, x1x2=3mx_1x_2=3m.
Do x2=3x1x_2=3x_1 nên 4x1=m+44x_1=m+4 và 3x12=3m3x_1^2=3m.
Suy ra x1=m+44x_1=\dfrac{m+4}{4}, x12=mx_1^2=m, nên (m+4)2=16m(m+4)^2=16m.
⇔m2−8m+16=0⇔(m−4)2=0\Leftrightarrow m^2-8m+16=0\Leftrightarrow(m-4)^2=0.
Với m=4m=4, phương trình thành x2−8x+12=0x^2-8x+12=0, có hai nghiệm 22 và 66, đều dương và 6=3⋅26=3\cdot2.
Đáp án: 44.

0,5

Kiểm tra tổng điểm: Phần I: 12⋅0,25=3,012\cdot0{,}25=3{,}0 điểm; Phần II: 16⋅0,25=4,016\cdot0{,}25=4{,}0 điểm; Phần III: 6⋅0,5=3,06\cdot0{,}5=3{,}0 điểm. Tổng cộng 10,010{,}0 điểm.

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo cách chấm của từng dạng câu hỏi.

Xem tất cả