Đề ôn tập KHTN 8 – Mol và tỉ khối chất khí (20 TN + 5 TL)

Khoa học tự nhiênLớp 8TChia sẻ bởi Thảo Lương 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Phần Hoá học: Mol và tỉ khối chất khí

Năm học 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Chọn phương án đúng nhất trong mỗi câu sau.

Câu 1 (0,25 điểm). Mol là lượng chất có chứa

A. 6,022⋅10236,022\cdot10^{23} nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

B. 6,022⋅10236,022\cdot10^{23} gam chất đó.

C. 24,7924,79 lít chất khí ở điều kiện chuẩn.

D. 11 gam nguyên tử hydrogen.

Câu 2 (0,25 điểm). Số Avogadro có giá trị là

A. 6,022⋅10226,022\cdot10^{22}.

B. 6,022⋅10236,022\cdot10^{23}.

C. 6,022⋅10246,022\cdot10^{24}.

D. 24,79⋅102324,79\cdot10^{23}.

Câu 3 (0,25 điểm). Trong 1 mol phân tử nước có chứa

A. 6,022⋅10236,022\cdot10^{23} nguyên tử hydrogen.

B. 1818 phân tử nước.

C. 6,022⋅10236,022\cdot10^{23} phân tử nước.

D. 11 phân tử nước.

Câu 4 (0,25 điểm). Khối lượng mol phân tử của khí carbon dioxide \ceCO2\ce{CO2} là (biết C = 12, O = 16)

A. 12 g/mol12\ \text{g/mol}.

B. 28 g/mol28\ \text{g/mol}.

C. 44 g/mol44\ \text{g/mol}.

D. 44 amu44\ \text{amu}.

Câu 5 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar), thể tích mol của chất khí là

A. 22,422,4 lít.

B. 24,7924,79 mL.

C. 22,422,4 mL.

D. 24,7924,79 lít.

Câu 6 (0,25 điểm). Gọi nn là số mol chất có khối lượng mm gam. Công thức tính khối lượng mol MM của chất là

A. M=m⋅nM = m\cdot n.

B. M=nmM = \dfrac{n}{m}.

C. M=m+nM = m + n.

D. M=mnM = \dfrac{m}{n}.

Câu 7 (0,25 điểm). Tỉ khối của khí A đối với khí B được tính bằng biểu thức

A. dA/B=MAMBd_{A/B} = \dfrac{M_A}{M_B}.

B. dA/B=MBMAd_{A/B} = \dfrac{M_B}{M_A}.

C. dA/B=MA⋅MBd_{A/B} = M_A\cdot M_B.

D. dA/B=MA29d_{A/B} = \dfrac{M_A}{29}.

Câu 8 (0,25 điểm). Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Khối lượng mol của không khí là

A. 28 g/mol28\ \text{g/mol}.

B. 32 g/mol32\ \text{g/mol}.

C. 30 g/mol30\ \text{g/mol}.

D. 29 g/mol29\ \text{g/mol}.

Câu 9 (0,25 điểm). Số mol nguyên tử có trong 11,2 gam iron (Fe), biết MFe=56 g/molM_{Fe} = 56\ \text{g/mol}, là

A. 0,10,1 mol.

B. 0,20,2 mol.

C. 0,50,5 mol.

D. 22 mol.

Câu 10 (0,25 điểm). Khối lượng của 0,5 mol calcium carbonate \ceCaCO3\ce{CaCO3} (M=100 g/molM = 100\ \text{g/mol}) là

A. 5050 gam.

B. 100100 gam.

C. 200200 gam.

D. 2525 gam.

Câu 11 (0,25 điểm). Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar, thể tích của 0,25 mol khí oxygen là

A. 5,65,6 lít.

B. 12,39512,395 lít.

C. 24,7924,79 lít.

D. 6,19756,1975 lít.

Câu 12 (0,25 điểm). Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar, số mol khí có trong 4,958 lít khí là

A. 0,20,2 mol.

B. 0,50,5 mol.

C. 22 mol.

D. 0,250,25 mol.

Câu 13 (0,25 điểm). Khí \ceCO2\ce{CO2} (M=44 g/molM = 44\ \text{g/mol}) so với không khí (M=29 g/molM = 29\ \text{g/mol}) thì

A. nhẹ hơn 1,521,52 lần.

B. nặng hơn 1,521,52 lần.

C. nặng hơn 0,660,66 lần.

D. nhẹ hơn 0,660,66 lần.

Câu 14 (0,25 điểm). Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?

A. \ceCO2\ce{CO2} (M=44M = 44).

B. \ceO2\ce{O2} (M=32M = 32).

C. \ceH2\ce{H2} (M=2M = 2).

D. \ceSO2\ce{SO2} (M=64M = 64).

Câu 15 (0,25 điểm). Tỉ khối của khí methane \ceCH4\ce{CH4} (M=16 g/molM = 16\ \text{g/mol}) so với khí hydrogen \ceH2\ce{H2} (M=2 g/molM = 2\ \text{g/mol}) là

A. 1414.

B. 88.

C. 1616.

D. 0,1250,125.

Câu 16 (0,25 điểm). Số nguyên tử copper có trong 0,5 mol nguyên tử copper (Cu) là

A. 3,011⋅10233,011\cdot10^{23}.

B. 6,022⋅10236,022\cdot10^{23}.

C. 1,2044⋅10241,2044\cdot10^{24}.

D. 3,011⋅10223,011\cdot10^{22}.

Câu 17 (0,25 điểm). 0,2 mol chất X có khối lượng 12,8 gam. Khối lượng mol của X là

A. 6,4 g/mol6,4\ \text{g/mol}.

B. 25,6 g/mol25,6\ \text{g/mol}.

C. 64 g/mol64\ \text{g/mol}.

D. 2,56 g/mol2,56\ \text{g/mol}.

Câu 18 (0,25 điểm). 3,011⋅10233,011\cdot10^{23} phân tử \ceCO2\ce{CO2} tương đương với

A. 0,50,5 mol.

B. 11 mol.

C. 0,250,25 mol.

D. 22 mol.

Câu 19 (0,25 điểm). Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar, hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen và 1 mol khí nitrogen chiếm thể tích là

A. 24,7924,79 lít.

B. 49,5849,58 lít.

C. 12,39512,395 lít.

D. 4848 lít.

Câu 20 (0,25 điểm). Khí A có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 22. Khí A là

A. \ceCO2\ce{CO2} (M=44M = 44).

B. \ceO2\ce{O2} (M=32M = 32).

C. \ceSO2\ce{SO2} (M=64M = 64).

D. \ceN2\ce{N2} (M=28M = 28).

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Cho MAl=27 g/molM_{Al} = 27\ \text{g/mol}, MH2SO4=98 g/molM_{H_2SO_4} = 98\ \text{g/mol}.
a) Tính số mol nguyên tử có trong 5,4 gam aluminium.
b) Tính khối lượng của 0,25 mol sulfuric acid \ceH2SO4\ce{H2SO4}.
c) Tính thể tích của 0,3 mol khí nitrogen ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar.

Bài 2 (1,0 điểm). Một hỗn hợp khí gồm 0,2 mol khí \ceO2\ce{O2} (M=32 g/molM = 32\ \text{g/mol}) và 0,3 mol khí \ceN2\ce{N2} (M=28 g/molM = 28\ \text{g/mol}).
a) Tính khối lượng của hỗn hợp khí.
b) Tính thể tích của hỗn hợp khí ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar.

Bài 3 (1,0 điểm). Cho MSO2=64 g/molM_{SO_2} = 64\ \text{g/mol}, Mkk=29 g/molM_{kk} = 29\ \text{g/mol}.
a) Tính tỉ khối của khí sulfur dioxide \ceSO2\ce{SO2} so với không khí. Cho biết khí này nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần.
b) Khí X có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 16. Tính khối lượng mol của X và cho biết X là khí nào trong ba khí: \ceO2\ce{O2} (M=32M = 32), \ceN2\ce{N2} (M=28M = 28), \ceCH4\ce{CH4} (M=16M = 16).

Bài 4 (1,0 điểm). Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar, 4,958 lít khí A có khối lượng 12,8 gam.
a) Tính số mol và khối lượng mol của khí A.
b) Tính khối lượng của 0,15 mol khí A và thể tích của lượng khí đó ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 11 bar.

Bài 5 (1,0 điểm). Trong lòng hang sâu, quá trình phân huỷ chất hữu cơ sinh ra khí carbon dioxide \ceCO2\ce{CO2} (M=44 g/molM = 44\ \text{g/mol}).
a) Tính tỉ khối của \ceCO2\ce{CO2} so với không khí (Mkk=29 g/molM_{kk} = 29\ \text{g/mol}). Từ đó cho biết khí \ceCO2\ce{CO2} tích tụ ở nền hang hay bị không khí đẩy lên trên, và giải thích vì sao người xuống hang sâu cần cẩn trọng.
b) Tính khối lượng và thể tích (ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 11 bar) của 0,5 mol khí \ceCO2\ce{CO2}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Phần Hoá học: Mol và tỉ khối chất khí

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thang điểm toàn bài là 10,0 điểm: trắc nghiệm 5,0 điểm (20 câu × 0,25 điểm), tự luận 5,0 điểm (5 bài × 1,0 điểm).
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Thiếu hoặc sai đơn vị ở kết quả tính toán trừ 0,25 điểm cho toàn bài tự luận.
- Phương trình, công thức hoá học viết sai kí hiệu thì không cho điểm phần liên quan.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

C

D

D

A

D

B

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

A

B

C

B

A

C

A

B

A

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

II. Tự luận (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Tính số mol nguyên tử có trong 5,4 gam aluminium
nAl=5,427=0,2n_{Al} = \dfrac{5,4}{27} = 0,2 (mol).

0,25

b

Tính khối lượng của 0,25 mol \ceH2SO4\ce{H2SO4}
m=n⋅M=0,25⋅98=24,5m = n\cdot M = 0,25\cdot 98 = 24,5 (g).

0,25

c

Tính thể tích của 0,3 mol khí nitrogen ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar
V=24,79⋅n=24,79⋅0,3=7,437V = 24,79\cdot n = 24,79\cdot 0,3 = 7,437 (L).

0,5

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Tính khối lượng của hỗn hợp khí
mO2=0,2⋅32=6,4m_{O_2} = 0,2\cdot 32 = 6,4 (g); mN2=0,3⋅28=8,4m_{N_2} = 0,3\cdot 28 = 8,4 (g).
mhh=6,4+8,4=14,8m_{hh} = 6,4 + 8,4 = 14,8 (g).

0,5

b

Tính thể tích của hỗn hợp khí ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar
nhh=0,2+0,3=0,5n_{hh} = 0,2 + 0,3 = 0,5 (mol); V=24,79⋅0,5=12,395V = 24,79\cdot 0,5 = 12,395 (L).

0,5

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính tỉ khối của \ceSO2\ce{SO2} so với không khí
dSO2/kk=6429≈2,21d_{SO_2/kk} = \dfrac{64}{29} \approx 2,21.
Vậy \ceSO2\ce{SO2} nặng hơn không khí khoảng 2,21 lần.

0,5

b

Xác định khí X
dX/H2=MX2=16⇒MX=32d_{X/H_2} = \dfrac{M_X}{2} = 16 \Rightarrow M_X = 32 (g/mol).
Vậy X là khí \ceO2\ce{O2}.

0,5

Bài 4
(1,0 điểm)

a

Tính số mol và khối lượng mol của khí A
nA=4,95824,79=0,2n_A = \dfrac{4,958}{24,79} = 0,2 (mol); MA=12,80,2=64M_A = \dfrac{12,8}{0,2} = 64 (g/mol).

0,5

b

Tính khối lượng và thể tích của 0,15 mol khí A
m=0,15⋅64=9,6m = 0,15\cdot 64 = 9,6 (g); V=24,79⋅0,15=3,7185V = 24,79\cdot 0,15 = 3,7185 (L).

0,5

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Tính tỉ khối của \ceCO2\ce{CO2} so với không khí và giải thích
dCO2/kk=4429≈1,52d_{CO_2/kk} = \dfrac{44}{29} \approx 1,52.
Vì d>1d > 1 nên \ceCO2\ce{CO2} nặng hơn không khí, tích tụ ở nền hang; do đó xuống hang sâu có thể thiếu oxygen và gặp nguy hiểm.

0,5

b

Tính khối lượng và thể tích của 0,5 mol \ceCO2\ce{CO2}
m=0,5⋅44=22m = 0,5\cdot 44 = 22 (g); V=24,79⋅0,5=12,395V = 24,79\cdot 0,5 = 12,395 (L).

0,5

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài tự luận.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 – A. Mol là lượng chất có chứa NA=6,022⋅1023N_A = 6,022\cdot10^{23} nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Câu 2 – B. Số Avogadro NA=6,022⋅1023N_A = 6,022\cdot10^{23}.

Câu 3 – C. 1 mol phân tử nước chứa 6,022⋅10236,022\cdot10^{23} phân tử \ceH2O\ce{H2O} (và 2⋅6,022⋅10232\cdot6,022\cdot10^{23} nguyên tử H).

Câu 4 – C. M\ceCO2=12+2⋅16=44M_{\ce{CO2}} = 12 + 2\cdot16 = 44 g/mol. Phương án "44 amu" sai vì đó là đơn vị khối lượng nguyên tử, không phải khối lượng mol.

Câu 5 – D. Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} và 1 bar, 1 mol khí bất kì chiếm 24,79 lít (khác với 22,4 lít ở điều kiện tiêu chuẩn 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}, 1 atm).

Câu 6 – D. Từ n=mMn = \dfrac{m}{M} suy ra M=mnM = \dfrac{m}{n}.

Câu 7 – A. dA/B=MAMBd_{A/B} = \dfrac{M_A}{M_B}.

Câu 8 – D. Mkk=0,2⋅32+0,8⋅28=6,4+22,4=28,8≈29M_{kk} = 0,2\cdot32 + 0,8\cdot28 = 6,4 + 22,4 = 28,8 \approx 29 g/mol.

Câu 9 – B. nFe=11,256=0,2n_{Fe} = \dfrac{11,2}{56} = 0,2 mol.

Câu 10 – A. m=0,5⋅100=50m = 0,5\cdot100 = 50 g.

Câu 11 – D. V=24,79⋅0,25=6,1975V = 24,79\cdot0,25 = 6,1975 L.

Câu 12 – A. n=4,95824,79=0,2n = \dfrac{4,958}{24,79} = 0,2 mol.

Câu 13 – B. d\ceCO2/kk=4429≈1,52>1d_{\ce{CO2}/kk} = \dfrac{44}{29} \approx 1,52 > 1 nên \ceCO2\ce{CO2} nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.

Câu 14 – C. M\ceH2=2<29M_{\ce{H2}} = 2 < 29 nên \ceH2\ce{H2} nhẹ hơn không khí; các khí còn lại đều có M>29M > 29.

Câu 15 – B. d\ceCH4/\ceH2=162=8d_{\ce{CH4}/\ce{H2}} = \dfrac{16}{2} = 8.

Câu 16 – A. Số nguyên tử =0,5⋅6,022⋅1023=3,011⋅1023= 0,5\cdot6,022\cdot10^{23} = 3,011\cdot10^{23}.

Câu 17 – C. MX=12,80,2=64M_X = \dfrac{12,8}{0,2} = 64 g/mol.

Câu 18 – A. n=3,011⋅10236,022⋅1023=0,5n = \dfrac{3,011\cdot10^{23}}{6,022\cdot10^{23}} = 0,5 mol.

Câu 19 – B. Tổng số mol khí =1+1=2= 1 + 1 = 2 mol; V=24,79⋅2=49,58V = 24,79\cdot2 = 49,58 L.

Câu 20 – A. MA=22⋅2=44M_A = 22\cdot2 = 44 g/mol, ứng với \ceCO2\ce{CO2}.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1.
a) nAl=mM=5,427=0,2n_{Al} = \dfrac{m}{M} = \dfrac{5,4}{27} = 0,2 mol.
b) m\ceH2SO4=n⋅M=0,25⋅98=24,5m_{\ce{H2SO4}} = n\cdot M = 0,25\cdot98 = 24,5 g.
c) V\ceN2=24,79⋅n=24,79⋅0,3=7,437V_{\ce{N2}} = 24,79\cdot n = 24,79\cdot0,3 = 7,437 L.

Bài 2.
a) mO2=0,2⋅32=6,4m_{O_2} = 0,2\cdot32 = 6,4 g; mN2=0,3⋅28=8,4m_{N_2} = 0,3\cdot28 = 8,4 g.
mhh=6,4+8,4=14,8m_{hh} = 6,4 + 8,4 = 14,8 g.
b) nhh=0,2+0,3=0,5n_{hh} = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol.
Vhh=24,79⋅0,5=12,395V_{hh} = 24,79\cdot0,5 = 12,395 L.

Bài 3.
a) d\ceSO2/kk=M\ceSO2Mkk=6429≈2,21d_{\ce{SO2}/kk} = \dfrac{M_{\ce{SO2}}}{M_{kk}} = \dfrac{64}{29} \approx 2,21.
Vì d>1d > 1 nên \ceSO2\ce{SO2} nặng hơn không khí khoảng 2,21 lần.
b) dX/\ceH2=MXM\ceH2=MX2=16⇒MX=32d_{X/\ce{H2}} = \dfrac{M_X}{M_{\ce{H2}}} = \dfrac{M_X}{2} = 16 \Rightarrow M_X = 32 g/mol.
So sánh: M\ceO2=32M_{\ce{O2}} = 32 g/mol. Vậy X là khí \ceO2\ce{O2}.

Bài 4.
a) nA=V24,79=4,95824,79=0,2n_A = \dfrac{V}{24,79} = \dfrac{4,958}{24,79} = 0,2 mol.
MA=mn=12,80,2=64M_A = \dfrac{m}{n} = \dfrac{12,8}{0,2} = 64 g/mol.
b) m=0,15⋅64=9,6m = 0,15\cdot64 = 9,6 g.
V=24,79⋅0,15=3,7185V = 24,79\cdot0,15 = 3,7185 L.

Bài 5.
a) d\ceCO2/kk=4429≈1,52d_{\ce{CO2}/kk} = \dfrac{44}{29} \approx 1,52.
Vì d>1d > 1 nên \ceCO2\ce{CO2} nặng hơn không khí, bị không khí "đẩy" xuống và tích tụ ở nền hang. Khí này không duy trì sự cháy và không duy trì sự sống, lại chiếm chỗ của oxygen, nên khi xuống hang sâu con người có thể bị ngạt — cần thông gió và kiểm tra khí trước khi vào.
b) m\ceCO2=n⋅M=0,5⋅44=22m_{\ce{CO2}} = n\cdot M = 0,5\cdot44 = 22 g.
V\ceCO2=24,79⋅0,5=12,395V_{\ce{CO2}} = 24,79\cdot0,5 = 12,395 L.

Xem tất cả