Đề ôn giữa học kì I Toán 9 – Kết nối tri thức – Có hướng dẫn chấm

ToánLớp 9HChia sẻ bởi Hải Đức 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề gồm ba phần. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay. Các hình minh họa không dùng để đo trực tiếp; sử dụng số liệu trong đề để tính toán.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 2x+y=72x+y=7?

A. (2;3)(2;3).

B. (3;2)(3;2).

C. (1;4)(1;4).

D. (0;5)(0;5).

Câu 2. Hệ phương trình {x+y=52x−y=1\begin{cases}x+y=5\\2x-y=1\end{cases} có nghiệm là

A. (3;2)(3;2).

B. (2;3)(2;3).

C. (1;4)(1;4).

D. (4;1)(4;1).

Câu 3. Tập nghiệm của phương trình (x−3)(2x+4)=0(x-3)(2x+4)=0 là

A. {−3;2}\{-3;2\}.

B. {2;3}\{2;3\}.

C. {−2;3}\{-2;3\}.

D. {−3;−2}\{-3;-2\}.

Câu 4. Phương trình x+1x−2=3\dfrac{x+1}{x-2}=3 có nghiệm là

A. x=−72x=-\dfrac{7}{2}.

B. x=2x=2.

C. x=3x=3.

D. x=72x=\dfrac{7}{2}.

Câu 5. Nghiệm của bất phương trình −3x+6>0-3x+6>0 là

A. x<2x<2.

B. x>2x>2.

C. x≤2x\le 2.

D. x≥2x\ge 2.

Câu 6. Bất phương trình 2(x−1)≤x+52(x-1)\le x+5 có tập nghiệm là

A. x≥7x\ge 7.

B. x≤7x\le 7.

C. x≤3x\le 3.

D. x≥3x\ge 3.

Câu 7. Hệ phương trình {x+y=42x+2y=m\begin{cases}x+y=4\\2x+2y=m\end{cases} có vô số nghiệm khi

A. m=4m=4.

B. m=6m=6.

C. m=8m=8.

D. m=10m=10.

Câu 8. Cho tam giác RSTRST vuông tại RR. Tỉ số lượng giác sin⁡S\sin S bằng

[Hình vẽ]

A. RSST\dfrac{RS}{ST}.

B. RTRS\dfrac{RT}{RS}.

C. RSRT\dfrac{RS}{RT}.

D. RTST\dfrac{RT}{ST}.

Câu 9. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB=6 cm và AC=8AC=8 cm. Giá trị của cos⁡B\cos B là

[Hình vẽ]

A. 35\dfrac{3}{5}.

B. 45\dfrac{4}{5}.

C. 34\dfrac{3}{4}.

D. 43\dfrac{4}{3}.

Câu 10. Một tấm ván thẳng ACAC dài 44 m được đặt làm đường dốc, tạo với mặt đất nằm ngang ABAB một góc 30∘30^\circ. Đầu CC cao hơn mặt đất một khoảng BCBC bằng bao nhiêu?

[Hình vẽ]

A. 11 m.

B. 22 m.

C. 232\sqrt{3} m.

D. 44 m.

Câu 11. Cho góc nhọn α\alpha thỏa mãn tan⁡α=34\tan\alpha=\dfrac{3}{4}. Khi đó sin⁡α\sin\alpha bằng

A. 45\dfrac{4}{5}.

B. 43\dfrac{4}{3}.

C. 35\dfrac{3}{5}.

D. 53\dfrac{5}{3}.

Câu 12. Một hãng taxi tính tiền theo công thức T=12 000+10 000xT=12\,000+10\,000x đồng, trong đó xx là số kilômét đã đi. Với không quá 92 00092\,000 đồng, khách hàng có thể đi tối đa bao nhiêu kilômét?

A. 66 km.

B. 77 km.

C. 99 km.

D. 88 km.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, xác định mỗi khẳng định a), b), c), d) là đúng hay sai. Các ý được bố trí tăng dần yêu cầu tư duy.

Mỗi câu được chấm theo số ý trả lời đúng: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Một cửa hàng bán vở và bút với giá niêm yết không đổi. Mua 33 quyển vở và 22 chiếc bút hết 44 00044\,000 đồng; mua 22 quyển vở và 33 chiếc bút hết 41 00041\,000 đồng. Gọi xx, yy lần lượt là giá niêm yết của một quyển vở và một chiếc bút, tính bằng đồng.
a) Ta có phương trình 3x+2y=44 0003x+2y=44\,000.
b) Giá niêm yết của một chiếc bút là 8 0008\,000 đồng.
c) Nếu cửa hàng giảm 10%10\% giá vở và giữ nguyên giá bút thì mua 55 quyển vở và 44 chiếc bút hết 75 00075\,000 đồng.
d) Mua theo giá niêm yết, với không quá 180 000180\,000 đồng, cần mua tổng cộng ít nhất 2222 món hàng và số bút ít nhất gấp đôi số vở thì số vở mua được nhiều nhất là 77 quyển.

Câu 2. Xét phương trình

(m−1)x=2m+1,(m-1)x=2m+1,

trong đó mm là tham số thực.
a) Khi m=2m=2, phương trình có nghiệm x=5x=5.
b) Khi m=1m=1, phương trình có vô số nghiệm.
c) Với mọi m>1m>1, phương trình có nghiệm duy nhất và nghiệm đó lớn hơn 22.
d) Có đúng 44 giá trị nguyên của mm để phương trình có nghiệm nguyên.

Câu 3. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB=6 cm, AC=8AC=8 cm. Gọi HH là chân đường vuông góc kẻ từ AA xuống BCBC. Một hình chữ nhật AEFGAEFG thay đổi có EE thuộc đoạn ABAB, GG thuộc đoạn ACAC và FF thuộc cạnh BCBC; các đỉnh EE, GG không trùng với AA.

[Hình vẽ]

a) sin⁡B=45\sin B=\dfrac{4}{5}.
b) AH=5AH=5 cm.
c) BH=185BH=\dfrac{18}{5} cm.
d) Diện tích lớn nhất của hình chữ nhật AEFGAEFG bằng 1212 cm².

Câu 4. Một tháp có chân BB, đỉnh AA, dựng thẳng đứng trên mặt đất nằm ngang. Hai vị trí quan sát CC, DD nằm trên cùng một tia gốc BB, với CC nằm giữa BB và DD, CD=20CD=20 m. Góc nâng từ CC, DD đến đỉnh tháp lần lượt là 60∘60^\circ, 30∘30^\circ. Tại DD có một cột thẳng đứng DFDF cao 1010 m. Bỏ qua độ cao của thiết bị đo.

Gọi AB=hAB=h m, BC=xBC=x m. Chọn điểm EE trên đoạn CDCD để căng hai dây thẳng AEAE, FEFE. Không tính phần dây dùng để buộc.

[Hình vẽ]

a) h=xtan⁡60∘h=x\tan60^\circ.
b) h=(x+20)tan⁡30∘h=(x+20)\tan30^\circ.
c) Chiều cao của tháp bằng 20320\sqrt{3} m.
d) Tổng chiều dài hai dây nhỏ nhất, làm tròn đến hàng phần mười của mét, là 40,640{,}6 m.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Ghi kết quả theo đơn vị và yêu cầu làm tròn của từng câu.

Câu 1. Một khu tham quan bán vé người lớn với giá 70 00070\,000 đồng/vé và vé học sinh với giá 40 00040\,000 đồng/vé. Trong một buổi, khu tham quan bán được 120120 vé, thu về 6 300 0006\,300\,000 đồng. Hỏi đã bán được bao nhiêu vé người lớn?

Câu 2. Một khu vườn hình chữ nhật ABCDABCD có chu vi 8080 m, chiều dài hơn chiều rộng 88 m. Người ta làm lối đi rộng đều 11 m ở phía trong, dọc theo cả bốn cạnh khu vườn. Phần đất còn lại là hình chữ nhật EFGHEFGH dùng để trồng rau. Tính diện tích phần đất trồng rau, theo đơn vị mét vuông.

[Hình vẽ]

Câu 3. Một gói internet có phí lắp đặt ban đầu là 180 000180\,000 đồng và phí sử dụng là 75 00075\,000 đồng mỗi tháng. Gia đình bác An dành không quá 900 000900\,000 đồng để trả cả phí lắp đặt và phí sử dụng. Hỏi gia đình bác An có thể trả phí sử dụng tối đa bao nhiêu tháng trọn vẹn?

Câu 4. Một người đứng tại CC, cách chân tòa nhà BB một khoảng 2020 m trên mặt đất nằm ngang. Mắt người đó ở vị trí EE, cao 1,51{,}5 m so với mặt đất. Góc nâng từ mắt đến đỉnh tòa nhà AA là 35∘35^\circ. Gọi FF là điểm trên ABAB cùng độ cao với EE. Tính chiều cao của tòa nhà, theo mét, làm tròn đến hàng phần mười.

[Hình vẽ]

Câu 5. Một đơn vị tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm bằng đúng 77 xe ô tô. Có hai loại xe: loại nhỏ chở tối đa 2424 học sinh, giá thuê 33 triệu đồng/xe; loại lớn chở tối đa 4040 học sinh, giá thuê 44 triệu đồng/xe. Với kinh phí thuê xe không quá 2525 triệu đồng, đơn vị có thể bố trí chỗ ngồi cho nhiều nhất bao nhiêu học sinh? Chỉ tính số chỗ dành cho học sinh.

Câu 6. Để đo chiều rộng một đoạn sông có hai bờ thẳng và song song, người ta chọn hai điểm AA, CC trên cùng một bờ sao cho AC=40AC=40 m. Một mốc BB ở bờ đối diện có hình chiếu vuông góc HH lên đường thẳng ACAC, với HH nằm giữa AA và CC. Biết BAH^=30∘\widehat{BAH}=30^\circ và BCH^=60∘\widehat{BCH}=60^\circ. Tính chiều rộng BHBH của đoạn sông, theo mét, làm tròn đến hàng phần mười.

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ ÔN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài: 10,010{,}0 điểm.
Phần I: 1212 câu, mỗi câu đúng được 0,250{,}25 điểm.
Phần II: 44 câu, mỗi câu tối đa 1,01{,}0 điểm; chấm theo số ý trả lời đúng trong từng câu.
Phần III: 66 câu, mỗi câu đúng được 0,50{,}5 điểm.

Số ý trả lời đúng trong một câu Phần II

Điểm

Đúng 1 ý

0,1

Đúng 2 ý

0,25

Đúng 3 ý

0,5

Đúng cả 4 ý

1,0

Phần III chấp nhận các cách viết số tương đương với đáp án; các câu yêu cầu làm tròn phải có kết quả làm tròn đúng. Không yêu cầu học sinh trình bày lời giải hoặc vẽ lại hình khi làm bài trắc nghiệm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

1. Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

C

D

A

B

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

A

B

C

D

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

2. Giải thích ngắn

Câu

Nội dung đối chiếu

1

Thay (x;y)=(2;3)(x;y)=(2;3) được 2⋅2+3=72\cdot2+3=7. Các cặp số còn lại không thỏa mãn.

2

Cộng hai phương trình: 3x=63x=6, suy ra x=2x=2. Thay vào x+y=5x+y=5 được y=3y=3.

3

x−3=0x-3=0 hoặc 2x+4=02x+4=0. Suy ra x=3x=3 hoặc x=−2x=-2.

4

Điều kiện: x≠2x\ne2.
x+1=3(x−2)⇒2x=7⇒x=72x+1=3(x-2)\Rightarrow 2x=7\Rightarrow x=\dfrac72, thỏa mãn điều kiện.

5

−3x>−6⇒x<2-3x>-6\Rightarrow x<2. Đổi chiều bất đẳng thức khi chia hai vế cho số âm.

6

2x−2≤x+5⇒x≤72x-2\le x+5\Rightarrow x\le7.

7

Phương trình thứ hai phải tương đương với phương trình thứ nhất: 2x+2y=82x+2y=8. Vậy m=8m=8.

8

Đối với góc SS, cạnh đối là RTRT, cạnh huyền là STST. Do đó sin⁡S=RTST\sin S=\dfrac{RT}{ST}.

9

BC=62+82=10BC=\sqrt{6^2+8^2}=10 cm.
cos⁡B=ABBC=610=35\cos B=\dfrac{AB}{BC}=\dfrac6{10}=\dfrac35.

10

BC=ACsin⁡30∘=4⋅12=2BC=AC\sin30^\circ=4\cdot\dfrac12=2 m.

11

Chọn một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tỉ lệ 3:43:4 thì cạnh huyền tương ứng là 55. Do đó sin⁡α=35\sin\alpha=\dfrac35.

12

12 000+10 000x≤92 000⇒x≤812\,000+10\,000x\le92\,000\Rightarrow x\le8. Quãng đường tối đa là 88 km.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

1. Đáp án

Câu – Ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

S

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Câu – Ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Mỗi câu chấm theo thang bậc đã nêu, không cộng đều 0,25 điểm cho từng ý.

2. Giải thích và kiểm chứng

Câu – Ý

Nội dung đối chiếu

1a

Đúng. Tiền mua 33 quyển vở và 22 chiếc bút là 3x+2y=44 0003x+2y=44\,000.

1b

Sai. Giải hệ {3x+2y=44 0002x+3y=41 000\begin{cases}3x+2y=44\,000\\2x+3y=41\,000\end{cases} được x=10 000x=10\,000, y=7 000y=7\,000. Giá một chiếc bút là 7 0007\,000 đồng.

1c

Sai. Giá vở sau giảm là 10 000⋅90%=9 00010\,000\cdot90\%=9\,000 đồng/quyển.
Tổng tiền là 5⋅9 000+4⋅7 000=73 0005\cdot9\,000+4\cdot7\,000=73\,000 đồng, không phải 75 00075\,000 đồng.

1d

Đúng. Gọi số vở, số bút lần lượt là nn, pp, là các số nguyên không âm.
Nếu n≥8n\ge8 thì p≥2np\ge2n nên tiền mua ít nhất là 10 000n+7 000⋅2n=24 000n≥192 00010\,000n+7\,000\cdot2n=24\,000n\ge192\,000 đồng, vượt ngân sách.
Với n=7n=7, chọn p=15p=15: có 2222 món, 15≥2⋅715\ge2\cdot7, tổng tiền 175 000175\,000 đồng. Vậy tối đa 77 quyển vở.

2a

Đúng. Với m=2m=2, phương trình trở thành x=5x=5.

2b

Sai. Với m=1m=1, phương trình trở thành 0x=30x=3, vô nghiệm.

2c

Đúng. Với m>1m>1, ta có m−1>0m-1>0 và x=2m+1m−1=2+3m−1>2x=\dfrac{2m+1}{m-1}=2+\dfrac3{m-1}>2.

2d

Đúng. Với mm nguyên, m≠1m\ne1, nghiệm x=2+3m−1x=2+\dfrac3{m-1} nguyên khi và chỉ khi m−1m-1 là ước nguyên của 33.
m−1∈{−3;−1;1;3}⇒m∈{−2;0;2;4}m-1\in\{-3;-1;1;3\}\Rightarrow m\in\{-2;0;2;4\}. Có đúng 44 giá trị.

3a

Đúng. BC=62+82=10BC=\sqrt{6^2+8^2}=10 cm nên sin⁡B=ACBC=45\sin B=\dfrac{AC}{BC}=\dfrac45.

3b

Sai. Từ 12AB⋅AC=12BC⋅AH\dfrac12 AB\cdot AC=\dfrac12 BC\cdot AH, suy ra AH=6⋅810=245AH=\dfrac{6\cdot8}{10}=\dfrac{24}{5} cm, không phải 55 cm.

3c

Đúng. Trong tam giác ABHABH vuông tại HH:
BH=ABcos⁡B=6⋅610=185BH=AB\cos B=6\cdot\dfrac6{10}=\dfrac{18}{5} cm.

3d

Đúng. Đặt AE=tAE=t cm, với 0<t<60<t<6. Vì EF∥ACEF\parallel AC nên EFAC=BEBA=6−t6\dfrac{EF}{AC}=\dfrac{BE}{BA}=\dfrac{6-t}{6}.
Suy ra EF=8−43tEF=8-\dfrac43t. Diện tích hình chữ nhật là
S=t(8−43t)=12−43(t−3)2≤12S=t\left(8-\dfrac43t\right)=12-\dfrac43(t-3)^2\le12.
Dấu bằng xảy ra khi t=3t=3, thuộc khoảng cho phép. Vậy diện tích lớn nhất là 1212 cm².

4a

Đúng. Trong tam giác ABCABC vuông tại BB, tan⁡60∘=hx\tan60^\circ=\dfrac{h}{x} nên h=xtan⁡60∘h=x\tan60^\circ.

4b

Đúng. BD=BC+CD=x+20BD=BC+CD=x+20 nên tan⁡30∘=hx+20\tan30^\circ=\dfrac{h}{x+20}.

4c

Sai. Từ x3=x+203x\sqrt3=\dfrac{x+20}{\sqrt3}, suy ra 3x=x+203x=x+20, do đó x=10x=10.
Vậy h=103h=10\sqrt3 m, không phải 20320\sqrt3 m.

4d

Đúng. Lấy F′F' đối xứng với FF qua đường thẳng BDBD. Khi đó EF=EF′EF=EF' nên AE+EF=AE+EF′≥AF′AE+EF=AE+EF'\ge AF'.
Đường thẳng AF′AF' cắt BDBD tại điểm có khoảng cách đến BB bằng 30hh+10≈19,0\dfrac{30h}{h+10}\approx19{,}0 m, nằm trong đoạn CDCD. Vì vậy dấu bằng đạt được với một vị trí hợp lệ của EE.
Tổng chiều dài nhỏ nhất là 302+(103+10)2=1300+2003≈40,6\sqrt{30^2+(10\sqrt3+10)^2}=\sqrt{1300+200\sqrt3}\approx40{,}6 m.

Phép dựng dùng để đối chiếu ý 4d

[Hình vẽ]

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

1. Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

5050

308308

99

15,515{,}5

232232

17,317{,}3

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

2. Hướng dẫn tính

Câu

Nội dung

Điểm

1

Gọi số vé người lớn, vé học sinh lần lượt là xx, yy.
{x+y=12070 000x+40 000y=6 300 000\begin{cases}x+y=120\\70\,000x+40\,000y=6\,300\,000\end{cases}
Thay y=120−xy=120-x: 30 000x=1 500 00030\,000x=1\,500\,000, suy ra x=50x=50.
Đáp án: 5050 vé người lớn.

0,5

2

Gọi chiều dài, chiều rộng khu vườn lần lượt là aa, bb, tính bằng mét.
{a+b=40a−b=8⇒a=24, b=16\begin{cases}a+b=40\\a-b=8\end{cases}\Rightarrow a=24,\ b=16.
Lối đi nằm ở cả hai phía của mỗi chiều nên phần trồng rau có kích thước 24−2=2224-2=22 m và 16−2=1416-2=14 m.
Diện tích: 22⋅14=30822\cdot14=308 m².
Đáp án: 308308 m².

0,5

3

Gọi số tháng trọn vẹn là nn, với nn nguyên không âm.
180 000+75 000n≤900 000⇒n≤9,6180\,000+75\,000n\le900\,000\Rightarrow n\le9{,}6.
Vì nn nguyên nên lớn nhất là 99.
Kiểm tra: 99 tháng hết 855 000855\,000 đồng; 1010 tháng hết 930 000930\,000 đồng, vượt ngân sách.
Đáp án: 99 tháng.

0,5

4

EF=BC=20EF=BC=20 m và BF=CE=1,5BF=CE=1{,}5 m.
Trong tam giác AEFAEF vuông tại FF:
AF=EFtan⁡35∘=20tan⁡35∘AF=EF\tan35^\circ=20\tan35^\circ.
AB=AF+BF=20tan⁡35∘+1,5≈15,5AB=AF+BF=20\tan35^\circ+1{,}5\approx15{,}5 m.
Đáp án: 15,515{,}5 m.

0,5

5

Gọi số xe lớn là xx, số xe nhỏ là 7−x7-x, với xx nguyên và 0≤x≤70\le x\le7.
Điều kiện kinh phí: 4x+3(7−x)≤25⇒x≤44x+3(7-x)\le25\Rightarrow x\le4.
Số chỗ học sinh: 40x+24(7−x)=168+16x≤23240x+24(7-x)=168+16x\le232.
Dấu bằng đạt được với 44 xe lớn và 33 xe nhỏ, chi phí đúng 2525 triệu đồng.
Đáp án: 232232 học sinh.

0,5

6

Đặt BH=hBH=h m, với h>0h>0.
Từ hai tam giác vuông: AH=htan⁡30∘=h3AH=\dfrac{h}{\tan30^\circ}=h\sqrt3 và CH=htan⁡60∘=h3CH=\dfrac{h}{\tan60^\circ}=\dfrac h{\sqrt3}.
Vì HH nằm giữa AA, CC nên h3+h3=40h\sqrt3+\dfrac h{\sqrt3}=40.
Suy ra 4h3=40⇒h=103≈17,3\dfrac{4h}{\sqrt3}=40\Rightarrow h=10\sqrt3\approx17{,}3 m.
Đáp án: 17,317{,}3 m.

0,5

Các bước tính trong hướng dẫn dùng để kiểm chứng đáp án; không chia điểm theo bước đối với câu trả lời ngắn. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả