TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5
Đề chính thức
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHỦ ĐỀ TOÁN 5
Bài: Nhân một số thập phân với một số thập phân
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5 điểm). Khi nhân số với số , phần thập phân của tích có bao nhiêu chữ số?
A. chữ số
B. chữ số
C. chữ số
D. chữ số
Câu 2 (0,5 điểm). Kết quả của phép tính là:
A.
B.
C.
D.
Câu 3 (0,5 điểm). Kết quả của phép nhân là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4 (0,5 điểm). Cho phép tính: . Kết quả của phép tính này bằng kết quả phép tính nào dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Câu 5 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng . Diện tích của mảnh đất đó là:
A.
B.
C.
D.
Câu 6 (0,5 điểm). Tìm số thập phân , biết: .
A.
B.
C.
D.
Câu 7 (0,5 điểm). Biết dầu hoả cân nặng . Một can chứa dầu hoả cân nặng số ki-lô-gam là (không kể vỏ can):
A.
B.
C.
D.
Câu 8 (0,5 điểm). Giá trị của biểu thức là:
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)
b)
c)
d)
Bài 2 (1,5 điểm). Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a)
b)
Bài 3 (1,5 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng bằng .
a) Tính diện tích mảnh vườn đó.
b) Người ta dùng toàn bộ diện tích mảnh vườn để trồng cà chua. Biết rằng cứ thu hoạch được cà chua. Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cà chua?
Bài 4 (1,0 điểm). Khi nhân một số tự nhiên với , một học sinh đã sơ ý đặt hai tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm được kết quả là . Em hãy tìm tích đúng của phép nhân đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: ........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Bài: Nhân một số thập phân với một số thập phân
(Môn: Toán – Lớp 5)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Điểm toàn bài là điểm.
- Với phần tự luận, học sinh giải theo cách khác đúng với yêu cầu của đề vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm từng câu, từng ý được quy định chi tiết trong thang điểm dưới đây.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | A | B | B | A | C | A | C |
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Đặt tính rồi tính (2,0 điểm) | ||
a | Đặt tính thẳng hàng, tính đúng: | 0,5 | |
b | Đặt tính thẳng hàng, tính đúng: (hoặc ) | 0,5 | |
c | Đặt tính thẳng hàng, tính đúng: | 0,5 | |
d | Đặt tính thẳng hàng, tính đúng: | 0,5 | |
2 | Tính bằng cách thuận tiện nhất (1,5 điểm) | ||
a | 0,75 | ||
b | 0,75 | ||
3 | Bài toán giải có lời văn (1,5 điểm) | ||
a | Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: | 0,75 | |
b | Số ki-lô-gam cà chua thu hoạch được trên mảnh vườn là: | 0,75 | |
4 | Bài toán nâng cao (1,0 điểm) | ||
Khi nhân một số với , học sinh đặt hai tích riêng thẳng cột tức là học sinh đã lần lượt nhân số đó với và với rồi cộng hai kết quả lại. | 0,25 | ||
Số tự nhiên đem nhân là: | 0,25 | ||
Tích đúng của phép nhân đó là: | 0,5 |











