Đề kiểm tra môn Toán Lớp 5 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu

ToánLớp 5TChia sẻ bởi Trang Cao 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

Đề chính thức

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN TOÁN – LỚP 5

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1 (0,5 điểm). Phân số tối giản của phân số 1824\dfrac{18}{24} là:

A. 912\dfrac{9}{12}

B. 68\dfrac{6}{8}

C. 34\dfrac{3}{4}

D. 23\dfrac{2}{3}

Câu 2 (0,5 điểm). Một lớp học có 3535 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 35\dfrac{3}{5} số học sinh cả lớp. Số học sinh nữ của lớp học đó là:

A. 2121 học sinh

B. 1414 học sinh

C. 1515 học sinh

D. 2020 học sinh

Câu 3 (0,5 điểm). Một hình tròn có bán kính r=5 cmr = 5\text{ cm}. Chu vi của hình tròn đó là:

A. 15,7 cm15,7\text{ cm}

B. 31,4 cm31,4\text{ cm}

C. 78,5 cm278,5\text{ cm}^2

D. 31,4 cm231,4\text{ cm}^2

Câu 4 (0,5 điểm). Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm12\text{ cm} và 8 cm8\text{ cm}, chiều cao là 5 cm5\text{ cm}. Diện tích của hình thang đó là:

A. 100 cm2100\text{ cm}^2

B. 50 cm50\text{ cm}

C. 50 cm250\text{ cm}^2

D. 25 cm225\text{ cm}^2

Câu 5 (0,5 điểm). Một người đi xe đạp đi được quãng đường 36 km36\text{ km} trong thời gian 22 giờ 3030 phút. Vận tốc của người đi xe đạp đó là:

A. 14,4 km/h14,4\text{ km/h}

B. 18 km/h18\text{ km/h}

C. 12 km/h12\text{ km/h}

D. 15 km/h15\text{ km/h}

Câu 6 (0,5 điểm). Một con ốc sên bò với vận tốc 12 cm/phuˊt12\text{ cm/phút}. Thời gian để con ốc sên bò được quãng đường dài 1,8 m1,8\text{ m} là:

A. 1515 phút

B. 0,150,15 phút

C. 21,621,6 phút

D. 99 phút

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 711×59+711×49\dfrac{7}{11} \times \dfrac{5}{9} + \dfrac{7}{11} \times \dfrac{4}{9}
b) 158−37−47\dfrac{15}{8} - \dfrac{3}{7} - \dfrac{4}{7}

Bài 2 (1,5 điểm). Tìm xx:
a) x+34=53x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{3}
b) x:25=74x : \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{4}

Bài 3 (2,5 điểm). Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 135 km135\text{ km}. Cùng lúc 77 giờ sáng, một ô tô đi từ A về B với vận tốc 54 km/h54\text{ km/h} và một xe máy đi từ B về A với vận tốc 36 km/h36\text{ km/h}.
a) Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
c) Chỗ hai xe gặp nhau cách tỉnh A bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 4 (1,5 điểm). Một mảnh đất hình thang có đáy bé 24 m24\text{ m}, đáy lớn bằng 53\dfrac{5}{3} đáy bé, chiều cao kém đáy bé 6 m6\text{ m}.
a) Tính diện tích mảnh đất đó.
b) Người ta sử dụng 25%25\% diện tích mảnh đất để trồng hoa, phần còn lại trồng cây ăn quả. Tính diện tích phần đất trồng cây ăn quả.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: .........................

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

Môn: Toán – Lớp 5

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, không làm tròn số thập phân (thực hiện theo quy định Thông tư 27).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

1

C (34\dfrac{3}{4})

0,5

2

A (2121 học sinh)

0,5

3

B (31,4 cm31,4\text{ cm})

0,5

4

C (50 cm250\text{ cm}^2)

0,5

5

A (14,4 km/h14,4\text{ km/h})

0,5

6

A (1515 phút)

0,5

II

Bài 1

a) 711×59+711×49=711×(59+49)\dfrac{7}{11} \times \dfrac{5}{9} + \dfrac{7}{11} \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{7}{11} \times \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{4}{9}\right)
=711×99=711×1=711= \dfrac{7}{11} \times \dfrac{9}{9} = \dfrac{7}{11} \times 1 = \dfrac{7}{11}

0,75

b) 158−37−47=158−(37+47)\dfrac{15}{8} - \dfrac{3}{7} - \dfrac{4}{7} = \dfrac{15}{8} - \left(\dfrac{3}{7} + \dfrac{4}{7}\right)
=158−77=158−1=78= \dfrac{15}{8} - \dfrac{7}{7} = \dfrac{15}{8} - 1 = \dfrac{7}{8}

0,75

Bài 2

a) x+34=53x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{3}
x=53−34x = \dfrac{5}{3} - \dfrac{3}{4}
x=2012−912=1112x = \dfrac{20}{12} - \dfrac{9}{12} = \dfrac{11}{12}

0,75

b) x:25=74x : \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{4}
x=74×25x = \dfrac{7}{4} \times \dfrac{2}{5}
x=1420=710x = \dfrac{14}{20} = \dfrac{7}{10}

0,75

Bài 3

Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:
54+36=9054 + 36 = 90 (km/h)

0,5

a) Thời gian để hai xe gặp nhau là:
135:90=1,5135 : 90 = 1,5 (giờ) hay 11 giờ 3030 phút

0,75

b) Thời điểm hai xe gặp nhau là:
7 giờ+1 giờ 30 phuˊt=8 giờ 30 phuˊt7\text{ giờ} + 1\text{ giờ } 30\text{ phút} = 8\text{ giờ } 30\text{ phút}

0,5

c) Chỗ gặp nhau cách tỉnh A số ki-lô-mét là:
54×1,5=8154 \times 1,5 = 81 (km)
Đáp số: a) 1,51,5 giờ; b) 88 giờ 3030 phút; c) 81 km81\text{ km}

0,75

Bài 4

a) Đáy lớn của mảnh đất là:
24×53=40 (m)24 \times \dfrac{5}{3} = 40\text{ (m)}
Chiều cao của mảnh đất là:
24−6=18 (m)24 - 6 = 18\text{ (m)}
Diện tích của mảnh đất là:
(40+24)×18:2=576 (m2)(40 + 24) \times 18 : 2 = 576\text{ (m}^2)

1,0

b) Diện tích trồng hoa là:
576×25:100=144 (m2)576 \times 25 : 100 = 144\text{ (m}^2)
Diện tích trồng cây ăn quả là:
576−144=432 (m2)576 - 144 = 432\text{ (m}^2)
(Hoặc tính: tỉ số phần trăm đất trồng cây ăn quả là 100%−25%=75%100\% - 25\% = 75\%; diện tích là 576×75%=432 m2576 \times 75\% = 432\text{ m}^2)
Đáp số: a) 576 m2576\text{ m}^2; b) 432 m2432\text{ m}^2

0,5

Xem tất cả