Đề kiểm tra KHTN 8 - Chương 3: Khối lượng riêng và Áp suất

Khoa học tự nhiênLớp 8TChia sẻ bởi Tâm Thanh 0 lượt sử dụng đề

TRÍ NGHỆ EDUCATION

DẠY HỌC PHÂN HOÁ

Đề chính thức

BÀI KIỂM TRA CHƯƠNG 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT

Môn: KHTN – Lớp 8 (Phân môn Vật lí)

Thời gian làm bài: 45 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Ý kiến của phụ huynh

Họ và tên học sinh: ........................................................................................ Lớp: ........................
Trường: ................................................................................................... Ngày kiểm tra: ........................

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Chọn một phương án đúng nhất trong các câu từ Câu 1 đến Câu 10 (mỗi câu 0,4 điểm).

Câu 1. Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng

A. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

B. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

C. thể tích của một đơn vị khối lượng chất đó.

D. tích giữa khối lượng và thể tích của vật.

Câu 2. Đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng trong hệ SI là

A. N/m3\text{N/m}^3.

B. kg/m3\text{kg/m}^3.

C. g/cm2\text{g/cm}^2.

D. kg/m2\text{kg/m}^2.

Câu 3. Áp lực là

A. lực tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trong nó.

B. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

C. lực kéo vật chuyển động trên mặt sàn nằm ngang.

D. lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Câu 4. Công thức tính áp suất chất rắn tác dụng lên mặt bị ép là

A. p=F⋅Sp = F \cdot S.

B. p=SFp = \dfrac{S}{F}.

C. p=FSp = \dfrac{F}{S}.

D. p=mVp = \dfrac{m}{V}.

Câu 5. Để làm tăng áp suất tác dụng lên mặt bị ép, người ta có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

A. Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.

B. Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.

C. Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích mặt bị ép.

D. Giảm áp lực và giữ nguyên diện tích mặt bị ép.

Câu 6. Một chất lỏng có trọng lượng riêng dd chứa trong bình. Áp suất do chất lỏng gây ra tại một điểm cách mặt thoáng một độ sâu hh được tính bằng công thức

A. p=d⋅hp = d \cdot h.

B. p=dhp = \dfrac{d}{h}.

C. p=hdp = \dfrac{h}{d}.

D. p=10⋅d⋅hp = 10 \cdot d \cdot h.

Câu 7. Trong hai nhánh của bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh có đặc điểm là

A. nhánh có tiết diện lớn hơn sẽ có mực chất lỏng cao hơn.

B. nhánh có tiết diện nhỏ hơn sẽ có mực chất lỏng cao hơn.

C. luôn ở cùng một độ cao như nhau.

D. liên tục dao động lên xuống giữa hai nhánh.

Câu 8. Hiện tượng nào sau đây được giải thích dựa trên tác dụng của áp suất khí quyển?

A. Quả bóng bay để ngoài trời nắng bị nổ tung.

B. Dùng một miếng cao su giác hút ấn mạnh vào mặt kính phẳng rồi thả tay ra, giác hút dính chặt vào kính.

C. Khi lặn sâu dưới biển, người thợ lặn cảm thấy tức ngực.

D. Chiếc thuyền chở hàng bị chìm bớt xuống nước khi chất thêm hàng hoá.

Câu 9. Một khối nhôm đặc có thể tích V=0,02 m3V = 0,02\text{ m}^3. Biết khối lượng riêng của nhôm là D=2700 kg/m3D = 2700\text{ kg/m}^3. Khối lượng của khối nhôm đó là

A. 54 kg54\text{ kg}.

B. 135 kg135\text{ kg}.

C. 27 kg27\text{ kg}.

D. 540 kg540\text{ kg}.

Câu 10. Nhúng chìm hoàn toàn một vật kim loại có thể tích V=0,005 m3V = 0,005\text{ m}^3 vào trong nước. Biết trọng lượng riêng của nước là d=10000 N/m3d = 10000\text{ N/m}^3. Độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là

A. 5 N5\text{ N}.

B. 50 N50\text{ N}.

C. 500 N500\text{ N}.

D. 2000 N2000\text{ N}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Học sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) ở các câu hỏi dưới đây.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm đo khối lượng riêng của một hòn đá nhỏ không thấm nước bằng cân điện tử và ống đong chứa nước:
- Bước 1: Dùng cân điện tử xác định được khối lượng của hòn đá là m=135 gm = 135\text{ g}.
- Bước 2: Đổ nước vào ống đong, mực nước chỉ V1=60 cm3V_1 = 60\text{ cm}^3.
- Bước 3: Thả chìm hoàn toàn hòn đá vào ống đong, mực nước dâng lên chỉ V2=110 cm3V_2 = 110\text{ cm}^3.
a) Thể tích của hòn đá được tính bằng hiệu V=V2−V1=50 cm3V = V_2 - V_1 = 50\text{ cm}^3.
b) Khối lượng riêng của hòn đá tính được từ thí nghiệm là D=2,7 g/cm3D = 2,7\text{ g/cm}^3.
c) Đổi ra đơn vị đo chuẩn trong hệ SI, khối lượng riêng của hòn đá là 270 kg/m3270\text{ kg/m}^3.
d) Nếu hòn đá bị rỗ và có nhiều lỗ xốp ngấm nước trong quá trình đo, thể tích V2V_2 đo được sẽ lớn hơn thể tích thực, dẫn đến kết quả khối lượng riêng tính ra bị nhỏ hơn giá trị thực.

Câu 2. Một bình hình trụ cao đựng nước (d=10000 N/m3d = 10000\text{ N/m}^3). Tại thành bình ở các độ sâu khác nhau có gắn các vòi nhỏ bịt kín.
a) Áp suất do nước tác dụng lên đáy bình và thành bình có phương vuông góc với bề mặt bị ép.
b) Khi đồng thời mở các vòi nhỏ ở độ sâu 20 cm20\text{ cm} và 50 cm50\text{ cm}, tia nước phun ra từ vòi ở độ sâu 20 cm20\text{ cm} sẽ bắn đi xa hơn vì áp suất tại đó lớn hơn.
c) Áp suất chất lỏng tại một điểm ở độ sâu 0,4 m0,4\text{ m} so với mặt thoáng của nước có giá trị là 4000 N/m24000\text{ N/m}^2.
d) Nếu thay nước bằng dầu hoả có trọng lượng riêng ddaˆˋu=8000 N/m3d_{\text{dầu}} = 8000\text{ N/m}^3, áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình sẽ giảm đi so với khi chứa đầy nước cùng độ cao.

Câu 3. Thả một quả cầu kim loại đặc có trọng lượng riêng dv=78000 N/m3d_v = 78000\text{ N/m}^3 và một khúc gỗ khô có trọng lượng riêng dg=6000 N/m3d_g = 6000\text{ N/m}^3 vào trong một bể nước (dn=10000 N/m3d_n = 10000\text{ N/m}^3).
a) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
b) Quả cầu kim loại sẽ chìm xuống đáy bể vì trọng lượng riêng của nó lớn hơn trọng lượng riêng của nước (dv>dnd_v > d_n).
c) Khúc gỗ sẽ nổi một phần trên mặt nước vì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước (dg<dnd_g < d_n).
d) Khi khúc gỗ đã nổi cân bằng trên mặt nước, lực đẩy Archimedes tác dụng lên khúc gỗ có độ lớn lớn hơn trọng lượng của khúc gỗ.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm).
a) (1,5 điểm) Dựa vào kiến thức về áp suất chất rắn, hãy giải thích:
- Tại sao lưỡi dao dùng để thái thịt hoặc gọt hoa quả thường được mài rất mỏng và sắc?
- Tại sao người ta phải đặt các thanh tà vẹt bằng gỗ hoặc bê tông có diện tích lớn dưới các đường ray tàu hoả?
b) (1,5 điểm) Một khối sắt đặc hình hộp chữ nhật có thể tích V=0,002 m3V = 0,002\text{ m}^3 được nhúng chìm hoàn toàn trong nước.
- Tính độ lớn lực đẩy Archimedes do nước tác dụng lên khối sắt. Biết trọng lượng riêng của nước là dn=10000 N/m3d_n = 10000\text{ N/m}^3.
- Biết khối lượng riêng của sắt là Ds=7800 kg/m3D_s = 7800\text{ kg/m}^3. Thả tay ra thì khối sắt sẽ nổi lên, lơ lửng hay chìm xuống đáy? Vì sao?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm: mỗi câu đúng được 0,4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

B

C

B

A

C

B

A

B

Hướng dẫn giải câu 9 và 10:
- Câu 9: m=D⋅V=2700⋅0,02=54 kgm = D \cdot V = 2700 \cdot 0,02 = 54\text{ kg}. Chọn A.
- Câu 10: FA=d⋅V=10000⋅0,005=50 NF_A = d \cdot V = 10000 \cdot 0,005 = 50\text{ N}. Chọn B.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Đáp án

Lời giải tóm tắt

Câu 1

a

Đúng

Thể tích hòn đá bằng thể tích nước dâng lên: V=110−60=50 cm3V = 110 - 60 = 50\text{ cm}^3.

b

Đúng

Khối lượng riêng D=mV=13550=2,7 g/cm3D = \dfrac{m}{V} = \dfrac{135}{50} = 2,7\text{ g/cm}^3.

c

Sai

1 g/cm3=1000 kg/m3⇒D=2700 kg/m31\text{ g/cm}^3 = 1000\text{ kg/m}^3 \Rightarrow D = 2700\text{ kg/m}^3.

d

Sai

Nếu đá ngấm nước, mực nước V2V_2 sẽ thấp hơn bình thường ⇒V\Rightarrow V đo được nhỏ hơn thực tế ⇒D\Rightarrow D tính ra sẽ lớn hơn giá trị thực.

Câu 2

a

Đúng

Áp suất chất lỏng gây áp lực theo mọi hướng vuông góc với thành bình và đáy bình.

b

Sai

Áp suất tại độ sâu 50 cm50\text{ cm} lớn hơn ở 20 cm20\text{ cm} (p=d⋅hp = d \cdot h) nên vòi ở độ sâu 50 cm50\text{ cm} nước sẽ phun ra mạnh và xa hơn.

c

Đúng

Áp suất: p=d⋅h=10000⋅0,4=4000 N/m2p = d \cdot h = 10000 \cdot 0,4 = 4000\text{ N/m}^2.

d

Đúng

Chiều cao hh như nhau, do ddaˆˋu<dnướcd_{\text{dầu}} < d_{\text{nước}} nên áp suất ở đáy bình giảm đi.

Câu 3

a

Đúng

Lực đẩy Archimedes luôn có phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.

b

Đúng

Khi thả vào nước, vật có trọng lượng riêng lớn hơn chất lỏng (dv>dnd_v > d_n) sẽ chìm xuống.

c

Đúng

Khúc gỗ có dg<dnd_g < d_n nên sẽ nổi một phần trên mặt nước.

d

Sai

Khi khúc gỗ đã nổi cân bằng thì hai lực tác dụng lên nó cân bằng nhau: FA=PF_A = P.


B. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Câu 1

a

Giải thích hiện tượng liên quan đến áp suất chất rắn

1,50

- Lưỡi dao được mài mỏng và sắc: Nhằm làm giảm diện tích tiếp xúc SS giữa lưỡi dao và vật bị cắt. Theo công thức p=FSp = \dfrac{F}{S}, khi diện tích SS rất nhỏ thì với cùng một lực ép FF, áp suất pp tạo ra sẽ rất lớn, giúp cắt gọt đồ vật dễ dàng.

0,75

- Đặt tà vẹt dưới đường ray: Đoàn tàu có khối lượng rất lớn tạo áp lực FF rất mạnh xuống nền đất. Tà vẹt có diện tích lớn giúp làm tăng diện tích tiếp xúc SS, từ đó làm giảm áp suất pp tác dụng lên mặt đất, tránh hiện tượng đường ray bị lún hoặc gãy.

0,75

b

Tính lực đẩy Archimedes và xác định trạng thái của khối sắt

1,50

- Độ lớn lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối sắt:
Vì khối sắt chìm hoàn toàn nên thể tích chất lỏng bị chiếm chỗ bằng thể tích vật (V=0,002 m3V = 0,002\text{ m}^3).
Độ lớn lực đẩy: FA=dn⋅V=10000⋅0,002=20 NF_A = d_n \cdot V = 10000 \cdot 0,002 = 20\text{ N}.

0,75

- Khối lượng của khối sắt: m=Ds⋅V=7800⋅0,002=15,6 kgm = D_s \cdot V = 7800 \cdot 0,002 = 15,6\text{ kg}.
Trọng lượng của khối sắt: P=10⋅m=10⋅15,6=156 NP = 10 \cdot m = 10 \cdot 15,6 = 156\text{ N}.
(Cách khác: Trọng lượng riêng của sắt ds=10⋅Ds=78000 N/m3⇒P=ds⋅V=156 Nd_s = 10 \cdot D_s = 78000\text{ N/m}^3 \Rightarrow P = d_s \cdot V = 156\text{ N})
- So sánh: Vì P=156 N>FA=20 NP = 156\text{ N} > F_A = 20\text{ N} (hoặc do ds=78000 N/m3>dn=10000 N/m3d_s = 78000\text{ N/m}^3 > d_n = 10000\text{ N/m}^3) nên khi buông tay, khối sắt sẽ chìm hoàn toàn xuống đáy.

0,75

Xem tất cả