Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 9 - THCS Trần Bích San (Chuẩn 2 trang)

ToánLớp 9LChia sẻ bởi Luyến Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

TRƯỜNG THCS TRẦN BÍCH SAN

Đề chính thức

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Chọn một phương án đúng duy nhất và ghi chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1 (0,25 điểm). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x−3y=52x - 3y = 5

B. x2+y=1x^2 + y = 1

C. 0x+0y=40x + 0y = 4

D. x−2y=3x - \dfrac{2}{y} = 3

Câu 2 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. x+2y=1x + 2y = 1

B. 3x−y=73x - y = 7

C. 2x+y=52x + y = 5

D. x−y=1x - y = 1

Câu 3 (0,25 điểm). Hệ phương trình {2x+y=3x−y=0\begin{cases} 2x + y = 3 \\ x - y = 0 \end{cases} có nghiệm duy nhất là:

A. (1;1)(1; 1)

B. (2;−1)(2; -1)

C. (0;3)(0; 3)

D. (−1;−1)(-1; -1)

Câu 4 (0,25 điểm). Giá trị của tham số mm để hệ phương trình {mx+y=32x−y=1\begin{cases} mx + y = 3 \\ 2x - y = 1 \end{cases} nhận cặp số (1;1)(1; 1) làm nghiệm là:

A. m=1m = 1

B. m=2m = 2

C. m=−2m = -2

D. m=3m = 3

Câu 5 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của phương trình x+1x−2−3x=0\dfrac{x + 1}{x - 2} - \dfrac{3}{x} = 0 là:

A. x≠2x \ne 2

B. x≠0x \ne 0

C. x≠0x \ne 0 và x≠2x \ne 2

D. x≠−1x \ne -1 và x≠2x \ne 2

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hai số thực a,ba, b thỏa mãn a<ba < b. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. a−3>b−3a - 3 > b - 3

B. −2a<−2b-2a < -2b

C. 3a+1<3b+13a + 1 < 3b + 1

D. 5−a<5−b5 - a < 5 - b

Câu 7 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có B^=α\widehat{B} = \alpha. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. sin⁡α=ABBC\sin \alpha = \dfrac{AB}{BC}

B. cos⁡α=ACBC\cos \alpha = \dfrac{AC}{BC}

C. tan⁡α=ACAB\tan \alpha = \dfrac{AC}{AB}

D. cot⁡α=ACAB\cot \alpha = \dfrac{AC}{AB}

Câu 8 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH ứng với cạnh huyền BCBC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AH2=AB⋅ACAH^2 = AB \cdot AC

B. AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC

C. AC2=BH⋅CHAC^2 = BH \cdot CH

D. AH⋅BC=AB2AH \cdot BC = AB^2

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Giải các phương trình sau:
a) (2x−3)(x+4)=0(2x - 3)(x + 4) = 0;
b) x+2x−2−2x(x−2)=1x\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{2}{x(x - 2)} = \dfrac{1}{x}.

Bài 2 (1,0 điểm).
a) Cho a≤ba \le b. Chứng minh rằng: 5−2a≥5−2b5 - 2a \ge 5 - 2b.
b) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số: 2x−13−x−22>1\dfrac{2x - 1}{3} - \dfrac{x - 2}{2} > 1.

Bài 3 (2,5 điểm).
1. (1,0 điểm) Giải các hệ phương trình sau:
a) {3x+2y=72x−y=0\begin{cases} 3x + 2y = 7 \\ 2x - y = 0 \end{cases}
b) {3x+2y=82x−3y=−12\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - 3y = -12 \end{cases}
2. (1,5 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo khoác theo kế hoạch phải may tổng cộng 900900 chiếc áo. Nhờ cải tiến kĩ thuật, tổ I đã may vượt mức kế hoạch 15%15\%, tổ II may vượt mức kế hoạch 10%10\%. Do đó, cả hai tổ đã may được tất cả 10101010 chiếc áo. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi tổ phải may bao nhiêu chiếc áo?

Bài 4 (2,5 điểm).
1. (1,0 điểm) Khi các tia nắng mặt trời chiếu qua đỉnh một ngọn tháp quan sát tạo với mặt đất một góc bằng 34∘34^\circ, người ta đo được bóng của tháp in trên mặt đất dài 86 m86\text{ m}. Hỏi chiều cao của tháp quan sát bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

[Hình vẽ]

2. (1,5 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Biết HB=4 cmHB = 4\text{ cm}, HC=9 cmHC = 9\text{ cm}. Tính độ dài các đoạn thẳng AH,ABAH, AB và số đo góc BB (số đo góc làm tròn đến độ).
b) Kẻ HD⊥ABHD \perp AB tại DD và HE⊥ACHE \perp AC tại EE. Chứng minh rằng: AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC và DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC.

Bài 5 (1,0 điểm).
a) (0,5 điểm) Cho tam giác nhọn ABCABC có các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF cắt nhau tại trực tâm HH. Chứng minh: tan⁡B⋅tan⁡C=ADHD\tan B \cdot \tan C = \dfrac{AD}{HD}.
b) (0,5 điểm) Một chiếc máy bay cất cánh từ mặt đất bay lên với vận tốc đều 540 km/h540\text{ km/h}. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc 24∘24^\circ. Hỏi sau 22 phút kể từ lúc cất cánh, máy bay lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

TRƯỜNG THCS TRẦN BÍCH SAN

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng với kiến thức trong chương trình THCS vẫn cho điểm tối đa theo quy định của từng câu.
- Bài hình học: Không vẽ hình hoặc vẽ hình sai thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, không làm tròn số.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

A

B

C

C

C

B

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Giải phương trình: (2x−3)(x+4)=0(2x - 3)(x + 4) = 0 (0,5 điểm)

0,5

Ta có: 2x−3=02x - 3 = 0 hoặc x+4=0x + 4 = 0

0,25

2x=3⇔x=322x = 3 \Leftrightarrow x = \dfrac{3}{2} hoặc x=−4x = -4.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={32;−4}S = \left\{\dfrac{3}{2}; -4\right\}.

0,25

b

Giải phương trình: x+2x−2−2x(x−2)=1x\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{2}{x(x - 2)} = \dfrac{1}{x} (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện xác định: x≠0x \ne 0 và x≠2x \ne 2.
Quy đồng mẫu thức hai vế: x(x+2)x(x−2)−2x(x−2)=x−2x(x−2)\dfrac{x(x + 2)}{x(x - 2)} - \dfrac{2}{x(x - 2)} = \dfrac{x - 2}{x(x - 2)}

0,25

Suy ra: x2+2x−2=x−2⇔x2+x=0⇔x(x+1)=0x^2 + 2x - 2 = x - 2 \Leftrightarrow x^2 + x = 0 \Leftrightarrow x(x + 1) = 0.
⇔x=0\Leftrightarrow x = 0 (loại do không thỏa mãn ĐKXĐ) hoặc x=−1x = -1 (thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy nghiệm của phương trình là x=−1x = -1.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Cho a≤ba \le b. Chứng minh: 5−2a≥5−2b5 - 2a \ge 5 - 2b (0,5 điểm)

0,5

Vì a≤ba \le b, nhân cả hai vế với −2<0-2 < 0, ta đổi chiều bất đẳng thức được: −2a≥−2b-2a \ge -2b.

0,25

Cộng cả hai vế với 55, ta được: 5−2a≥5−2b5 - 2a \ge 5 - 2b (đpcm).

0,25

b

Giải bất phương trình: 2x−13−x−22>1\dfrac{2x - 1}{3} - \dfrac{x - 2}{2} > 1 (0,5 điểm)

0,5

Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là 66:
2(2x−1)−3(x−2)>62(2x - 1) - 3(x - 2) > 6

0,25

⇔4x−2−3x+6>6⇔x+4>6⇔x>2\Leftrightarrow 4x - 2 - 3x + 6 > 6 \Leftrightarrow x + 4 > 6 \Leftrightarrow x > 2.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x>2x > 2. Biểu diễn đúng trên trục số: gạch bỏ phần x≤2x \le 2, dùng ngoặc tròn (( tại điểm 22 quay về bên phải.

0,25

Bài 3
(2,5 điểm)

1a

Giải hệ phương trình: {3x+2y=72x−y=0\begin{cases} 3x + 2y = 7 \\ 2x - y = 0 \end{cases} (0,5 điểm)

0,5

Từ phương trình thứ hai suy ra y=2xy = 2x. Thay vào phương trình thứ nhất:
3x+2(2x)=7⇔7x=7⇔x=13x + 2(2x) = 7 \Leftrightarrow 7x = 7 \Leftrightarrow x = 1.

0,25

Với x=1⇒y=2⋅1=2x = 1 \Rightarrow y = 2 \cdot 1 = 2.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;2)(x; y) = (1; 2).

0,25

1b

Giải hệ phương trình: {3x+2y=82x−3y=−12\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - 3y = -12 \end{cases} (0,5 điểm)

0,5

Nhân hai vế phương trình thứ nhất với 33, phương trình thứ hai với 22:
{9x+6y=244x−6y=−24\begin{cases} 9x + 6y = 24 \\ 4x - 6y = -24 \end{cases}
Cộng từng vế hai phương trình: 13x=0⇔x=013x = 0 \Leftrightarrow x = 0.

0,25

Thay x=0x = 0 vào phương trình 3x+2y=8⇒2y=8⇔y=43x + 2y = 8 \Rightarrow 2y = 8 \Leftrightarrow y = 4.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(0;4)(x; y) = (0; 4).

0,25

2

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (1,5 điểm)

1,5

Gọi số áo khoác tổ I phải may theo kế hoạch là xx (chiếc áo, x∈N∗x \in \mathbb{N}^*, x<900x < 900).
Gọi số áo khoác tổ II phải may theo kế hoạch là yy (chiếc áo, y∈N∗y \in \mathbb{N}^*, y<900y < 900).

0,25

Theo kế hoạch cả hai tổ may 900900 chiếc áo nên ta có phương trình:
x+y=900(1)x + y = 900 \quad (1)

0,25

Thực tế tổ I may vượt mức 15%15\% nên may được: x+15%x=1,15xx + 15\%x = 1,15x (chiếc áo).
Thực tế tổ II may vượt mức 10%10\% nên may được: y+10%y=1,1yy + 10\%y = 1,1y (chiếc áo).
Cả hai tổ may được 10101010 chiếc nên ta có phương trình:
1,15x+1,1y=1010(2)1,15x + 1,1y = 1010 \quad (2)

0,5

Từ (1)(1) và (2)(2) ta có hệ phương trình: {x+y=9001,15x+1,1y=1010\begin{cases} x + y = 900 \\ 1,15x + 1,1y = 1010 \end{cases}
Giải hệ: Nhân (1)(1) với 1,11,1: 1,1x+1,1y=9901,1x + 1,1y = 990.
Trừ từng vế: 0,05x=20⇒x=4000,05x = 20 \Rightarrow x = 400 (thỏa mãn).
Suy ra y=900−400=500y = 900 - 400 = 500 (thỏa mãn).

0,25

Vậy theo kế hoạch ban đầu, tổ I phải may 400400 chiếc áo, tổ II phải may 500500 chiếc áo.

0,25

Bài 4
(2,5 điểm)

1

Tính chiều cao của tháp quan sát (1,0 điểm)

1,0

Mô hình hóa bài toán bằng tam giác ABCABC vuông tại AA với:
- Chiều cao tháp là đoạn thẳng ABAB.
- Bóng của tháp trên mặt đất là đoạn thẳng AC=86 mAC = 86\text{ m}.
- Góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất là C^=34∘\widehat{C} = 34^\circ.

0,25

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ABCABC:
AB=AC⋅tan⁡CAB = AC \cdot \tan C

0,25

Thay số: AB=86⋅tan⁡34∘≈86⋅0,6745≈58,007 mAB = 86 \cdot \tan 34^\circ \approx 86 \cdot 0,6745 \approx 58,007\text{ m}.

0,25

Chiều cao của tháp xấp xỉ 58,0 m58,0\text{ m}.

0,25

2

[Hình vẽ]

2a

Tính độ dài AH,ABAH, AB và số đo góc BB (1,0 điểm)

1,0

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABCABC, đường cao AHAH:
AH2=HB⋅HC=4⋅9=36⇒AH=36=6 cmAH^2 = HB \cdot HC = 4 \cdot 9 = 36 \Rightarrow AH = \sqrt{36} = 6\text{ cm}.

0,25

Cạnh huyền BC=HB+HC=4+9=13 cmBC = HB + HC = 4 + 9 = 13\text{ cm}.
Ta có: AB2=BH⋅BC=4⋅13=52⇒AB=52=213 cmAB^2 = BH \cdot BC = 4 \cdot 13 = 52 \Rightarrow AB = \sqrt{52} = 2\sqrt{13}\text{ cm}.

0,25

Trong tam giác vuông ABHABH vuông tại HH:
tan⁡B=AHBH=64=1,5\tan B = \dfrac{AH}{BH} = \dfrac{6}{4} = 1,5 (hoặc cos⁡B=ABBC=21313\cos B = \dfrac{AB}{BC} = \dfrac{2\sqrt{13}}{13}).

0,25

Suy ra B^≈56∘\widehat{B} \approx 56^\circ.

0,25

2b

Chứng minh: AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC và DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC (0,5 điểm)

0,5

Tứ giác ADHEADHE có DAE^=ADH^=AEH^=90∘\widehat{DAE} = \widehat{ADH} = \widehat{AEH} = 90^\circ nên là hình chữ nhật ⇒AH=DE\Rightarrow AH = DE.
Trong △AHB\triangle AHB vuông tại HH, HD⊥AB⇒AH2=AD⋅ABHD \perp AB \Rightarrow AH^2 = AD \cdot AB.
Trong △AHC\triangle AHC vuông tại HH, HE⊥AC⇒AH2=AE⋅ACHE \perp AC \Rightarrow AH^2 = AE \cdot AC.
Suy ra AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC (=AH2= AH^2).

0,25

Ta có: BD=BH2ABBD = \dfrac{BH^2}{AB} và CE=CH2ACCE = \dfrac{CH^2}{AC}.
⇒BD⋅CE⋅BC=BH2⋅CH2⋅BCAB⋅AC=(BH⋅CH)2⋅BCAH⋅BC=(AH2)2AH=AH3\Rightarrow BD \cdot CE \cdot BC = \dfrac{BH^2 \cdot CH^2 \cdot BC}{AB \cdot AC} = \dfrac{(BH \cdot CH)^2 \cdot BC}{AH \cdot BC} = \dfrac{(AH^2)^2}{AH} = AH^3.
Mà AH=DEAH = DE, suy ra DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC (đpcm).

0,25

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Chứng minh tan⁡B⋅tan⁡C=ADHD\tan B \cdot \tan C = \dfrac{AD}{HD} (0,5 điểm)

0,5

Trong tam giác ABDABD vuông tại DD: tan⁡B=ADBD\tan B = \dfrac{AD}{BD}.
Trong tam giác ADCADC vuông tại DD: tan⁡C=ADCD\tan C = \dfrac{AD}{CD}.
Suy ra: tan⁡B⋅tan⁡C=AD2BD⋅CD=ADHD⋅AD⋅HDBD⋅CD\tan B \cdot \tan C = \dfrac{AD^2}{BD \cdot CD} = \dfrac{AD}{HD} \cdot \dfrac{AD \cdot HD}{BD \cdot CD}.

0,25

Xét △BDH\triangle BDH và △ADC\triangle ADC vuông tại DD có: BHD^=ACD^\widehat{BHD} = \widehat{ACD} (cùng phụ với CAD^\widehat{CAD}).
⇒△BDH∽△ADC (g.g)⇒HDCD=BDAD⇒AD⋅HD=BD⋅CD\Rightarrow \triangle BDH \backsim \triangle ADC\text{ (g.g)} \Rightarrow \dfrac{HD}{CD} = \dfrac{BD}{AD} \Rightarrow AD \cdot HD = BD \cdot CD.
Do đó: tan⁡B⋅tan⁡C=ADHD⋅1=ADHD\tan B \cdot \tan C = \dfrac{AD}{HD} \cdot 1 = \dfrac{AD}{HD} (đpcm).

0,25

b

Tính độ cao của máy bay theo phương thẳng đứng (0,5 điểm)

0,5

Đổi thời gian: 2 phuˊt=260 giờ=130 giờ2\text{ phút} = \dfrac{2}{60}\text{ giờ} = \dfrac{1}{30}\text{ giờ}.
Quãng đường máy bay bay theo đường nghiêng là:
s=v⋅t=540⋅130=18 kms = v \cdot t = 540 \cdot \dfrac{1}{30} = 18\text{ km}.

0,25

Độ cao hh của máy bay theo phương thẳng đứng là cạnh góc vuông đối diện với góc nâng 24∘24^\circ:
h=s⋅sin⁡24∘=18⋅sin⁡24∘≈18⋅0,4067≈7,32 kmh = s \cdot \sin 24^\circ = 18 \cdot \sin 24^\circ \approx 18 \cdot 0,4067 \approx 7,32\text{ km}.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, máy bay lên cao khoảng 7,3 km7,3\text{ km}.

0,25

Xem tất cả