Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 9 – Năm học 2026–2027

ToánLớp 9TChia sẻ bởi Tu Uyen 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm). Cho biểu thức

P=x+2x−2+x−2x+2−4x2−4,P=\dfrac{x+2}{x-2}+\dfrac{x-2}{x+2}-\dfrac{4}{x^2-4},

với x≠2x\ne 2 và x≠−2x\ne -2.

a) (1,0 điểm) Rút gọn biểu thức PP.
b) (0,5 điểm) Tính giá trị của PP khi x=3x=3.
c) (1,0 điểm) Tìm tất cả các giá trị nguyên của xx thỏa mãn điều kiện xác định để PP nhận giá trị nguyên.

Câu 2 (1,5 điểm). Giải hệ phương trình

{2x+3y=7,3x−2y=4.\begin{cases} 2x+3y=7,\\ 3x-2y=4. \end{cases}

Câu 3 (2,0 điểm). Một đoàn gồm 120 người lớn và học sinh đến tham quan một khu di tích. Giá vé dành cho mỗi người lớn là 80 000 đồng, giá vé dành cho mỗi học sinh là 50 000 đồng. Đoàn đã trả tổng cộng 8 100 000 đồng tiền vé.

Hỏi đoàn có bao nhiêu người lớn và bao nhiêu học sinh? Biết mỗi người mua đúng một vé theo mức giá tương ứng và không có khoản giảm giá nào.

Câu 4 (3,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=6AB=6 cm, AC=8AC=8 cm. Kẻ đường cao AHAH với HH thuộc BCBC.

a) (1,0 điểm) Tính độ dài BCBC và tỉ số lượng giác sin⁡ABC^\sin\widehat{ABC}.
b) (1,0 điểm) Chứng minh △ABH∼△CBA\triangle ABH\sim\triangle CBA. Từ đó, tính độ dài BHBH và AHAH.
c) (1,0 điểm) Gọi DD, EE lần lượt là hình chiếu vuông góc của HH trên ABAB, ACAC. Chứng minh rằng AD⋅AB=AE⋅ACAD\cdot AB=AE\cdot AC.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho hai số thực dương xx, yy thỏa mãn x+y=6x+y=6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Q=xy+1+yx+1.Q=\dfrac{x}{y+1}+\dfrac{y}{x+1}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Với các bài toán hình học, học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai thì không chấm điểm phần bài làm đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, tính theo thang điểm 10,0 và không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,5 điểm)

a

Rút gọn biểu thức PP (1,0 điểm)

1,0

Với x≠2x \ne 2 và x≠−2x \ne -2, mẫu thức chung là (x−2)(x+2)=x2−4(x-2)(x+2) = x^2-4.

0,25

Biến đổi quy đồng mẫu thức:
P=(x+2)2+(x−2)2−4(x−2)(x+2)P = \dfrac{(x+2)^2 + (x-2)^2 - 4}{(x-2)(x+2)}

0,25

Khai triển và thu gọn tử thức:
Tử thức =(x2+4x+4)+(x2−4x+4)−4=2x2+4= (x^2 + 4x + 4) + (x^2 - 4x + 4) - 4 = 2x^2 + 4

0,25

Do đó: P=2x2+4x2−4P = \dfrac{2x^2+4}{x^2-4} (hoặc P=2(x2+2)x2−4P = \dfrac{2(x^2+2)}{x^2-4}).

0,25

b

Tính giá trị của PP khi x=3x=3 (0,5 điểm)

0,5

Giá trị x=3x = 3 thỏa mãn điều kiện xác định (x≠±2x \ne \pm 2).

0,25

Thay x=3x = 3 vào biểu thức PP, ta được:
P=2⋅32+432−4=2⋅9+49−4=225P = \dfrac{2\cdot 3^2 + 4}{3^2 - 4} = \dfrac{2\cdot 9 + 4}{9 - 4} = \dfrac{22}{5}.
Vậy khi x=3x=3 thì P=225P = \dfrac{22}{5}.

0,25

c

Tìm x∈Zx \in \mathbb{Z} để P∈ZP \in \mathbb{Z} (1,0 điểm)

1,0

Biến đổi biểu thức PP:
P=2(x2−4)+12x2−4=2+12x2−4P = \dfrac{2(x^2-4)+12}{x^2-4} = 2 + \dfrac{12}{x^2-4}

0,25

Với x∈Zx \in \mathbb{Z}, để P∈ZP \in \mathbb{Z} thì 12x2−4∈Z⇒(x2−4)∈Ư(12)\dfrac{12}{x^2-4} \in \mathbb{Z} \Rightarrow (x^2 - 4) \in \text{Ư}(12).
Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên x2≥0⇒x2−4≥−4x^2 \ge 0 \Rightarrow x^2 - 4 \ge -4.
Do đó x2−4∈{−4;−3;−2;−1;1;2;3;4;6;12}x^2 - 4 \in \{-4; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 4; 6; 12\}.

0,25

Xét các trường hợp tìm x2x^2 là số chính phương:
- x2−4=−4⇒x2=0⇒x=0x^2 - 4 = -4 \Rightarrow x^2 = 0 \Rightarrow x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ).
- x2−4=−3⇒x2=1⇒x=±1x^2 - 4 = -3 \Rightarrow x^2 = 1 \Rightarrow x = \pm 1 (thỏa mãn ĐKXĐ).
- x2−4=12⇒x2=16⇒x=±4x^2 - 4 = 12 \Rightarrow x^2 = 16 \Rightarrow x = \pm 4 (thỏa mãn ĐKXĐ).
- Các trường hợp còn lại dẫn tới x2∈{2;3;5;6;7;8;10}x^2 \in \{2; 3; 5; 6; 7; 8; 10\} (loại vì x∈Zx \in \mathbb{Z}).

0,25

Vậy các giá trị nguyên cần tìm của xx là x∈{−4;−1;0;1;4}x \in \{-4; -1; 0; 1; 4\}.

0,25

Câu 2
(1,5 điểm)

Giải hệ phương trình {2x+3y=73x−2y=4\begin{cases} 2x+3y=7 \\ 3x-2y=4 \end{cases} (1,5 điểm)

1,5

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 22 và phương trình thứ hai với 33, ta được:
{4x+6y=149x−6y=12\begin{cases} 4x + 6y = 14 \\ 9x - 6y = 12 \end{cases}

0,5

Cộng từng vế của hai phương trình trên, ta được:
13x=26⇒x=213x = 26 \Rightarrow x = 2

0,5

Thay x=2x = 2 vào phương trình 2x+3y=72x + 3y = 7, ta có:
2⋅2+3y=7⇒3y=3⇒y=12\cdot 2 + 3y = 7 \Rightarrow 3y = 3 \Rightarrow y = 1

0,25

Kết luận: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; 1).

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

Bài toán thực tế về số lượng vé tham quan (2,0 điểm)

2,0

Gọi số người lớn trong đoàn là xx (người) và số học sinh là yy (người).
Điều kiện: x,y∈N∗x, y \in \mathbb{N}^* và x,y<120x, y < 120.

0,25

Vì tổng số người trong đoàn là 120 nên ta có phương trình:
x+y=120x + y = 120 (1)

0,5

Số tiền vé người lớn là 80 000x80\,000x (đồng), số tiền vé học sinh là 50 000y50\,000y (đồng).
Tổng số tiền vé là 8 100 000 đồng nên ta có phương trình:
80 000x+50 000y=8 100 000⇔8x+5y=81080\,000x + 50\,000y = 8\,100\,000 \Leftrightarrow 8x + 5y = 810 (2)

0,5

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
{x+y=1208x+5y=810⇔{5x+5y=6008x+5y=810⇔{3x=210y=120−x⇔{x=70y=50\begin{cases} x + y = 120 \\ 8x + 5y = 810 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5x + 5y = 600 \\ 8x + 5y = 810 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x = 210 \\ y = 120 - x \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 70 \\ y = 50 \end{cases}

0,5

Giá trị x=70;y=50x = 70; y = 50 thỏa mãn điều kiện đề bài.
Vậy đoàn tham quan có 70 người lớn và 50 học sinh.

0,25

Câu 4
(3,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Tính độ dài BCBC và tỉ số lượng giác sin⁡ABC^\sin\widehat{ABC} (1,0 điểm)

1,0

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABCABC vuông tại AA:
BC2=AB2+AC2=62+82=36+64=100BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100
⇒BC=100=10\Rightarrow BC = \sqrt{100} = 10 (cm).

0,5

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có:
sin⁡ABC^=ACBC=810=45=0,8\sin\widehat{ABC} = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{8}{10} = \dfrac{4}{5} = 0,8.

0,5

b

Chứng minh △ABH∼△CBA\triangle ABH\sim\triangle CBA và tính BH,AHBH, AH (1,0 điểm)

1,0

Xét △ABH\triangle ABH và △CBA\triangle CBA có:
- AHB^=CAB^=90∘\widehat{AHB} = \widehat{CAB} = 90^\circ;
- ABC^\widehat{ABC} là góc chung.
Suy ra △ABH∼△CBA\triangle ABH \sim \triangle CBA (g.g).

0,5

Do △ABH∼△CBA\triangle ABH \sim \triangle CBA, ta có tỉ số đồng dạng:
ABCB=BHAB⇒BH=AB2BC=6210=3,6\dfrac{AB}{CB} = \dfrac{BH}{AB} \Rightarrow BH = \dfrac{AB^2}{BC} = \dfrac{6^2}{10} = 3,6 (cm).

0,25

Tương tự: AHCA=ABCB⇒AH=AB⋅ACBC=6⋅810=4,8\dfrac{AH}{CA} = \dfrac{AB}{CB} \Rightarrow AH = \dfrac{AB\cdot AC}{BC} = \dfrac{6\cdot 8}{10} = 4,8 (cm).

0,25

c

Chứng minh AD⋅AB=AE⋅ACAD\cdot AB = AE\cdot AC (1,0 điểm)

1,0

Xét △ABH\triangle ABH vuông tại HH, có đường cao HDHD (HD⊥ABHD \perp AB tại DD):
Chứng minh được △ADH∼△AHB\triangle ADH \sim \triangle AHB (g.g) ⇒ADAH=AHAB⇒AD⋅AB=AH2\Rightarrow \dfrac{AD}{AH} = \dfrac{AH}{AB} \Rightarrow AD\cdot AB = AH^2 (1).

0,5

Xét △ACH\triangle ACH vuông tại HH, có đường cao HEHE (HE⊥ACHE \perp AC tại EE):
Tương tự ta có △AEH∼△AHC\triangle AEH \sim \triangle AHC (g.g) ⇒AEAH=AHAC⇒AE⋅AC=AH2\Rightarrow \dfrac{AE}{AH} = \dfrac{AH}{AC} \Rightarrow AE\cdot AC = AH^2 (2).

0,25

Từ (1) và (2) suy ra: AD⋅AB=AE⋅ACAD\cdot AB = AE\cdot AC (cùng bằng AH2AH^2).

0,25

Câu 5
(1,0 điểm)

Tìm GTNN của Q=xy+1+yx+1Q=\dfrac{x}{y+1}+\dfrac{y}{x+1} (1,0 điểm)

1,0

Ta có biến đổi:
Q+2=(xy+1+1)+(yx+1+1)=x+y+1y+1+x+y+1x+1=(x+y+1)(1x+1+1y+1)Q + 2 = \left(\dfrac{x}{y+1} + 1\right) + \left(\dfrac{y}{x+1} + 1\right) = \dfrac{x+y+1}{y+1} + \dfrac{x+y+1}{x+1} = (x+y+1)\left(\dfrac{1}{x+1} + \dfrac{1}{y+1}\right)
Vì x+y=6x+y=6 nên x+y+1=7x+y+1 = 7. Do đó Q+2=7(1x+1+1y+1)Q + 2 = 7\left(\dfrac{1}{x+1} + \dfrac{1}{y+1}\right).

0,25

Với mọi a,b>0a, b > 0, ta có bất đẳng thức: 1a+1b≥4a+b\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} \ge \dfrac{4}{a+b} (chứng minh tương đương (a+b)2≥4ab⇔(a−b)2≥0(a+b)^2 \ge 4ab \Leftrightarrow (a-b)^2 \ge 0, luôn đúng).

0,25

Áp dụng với a=x+1>0a = x+1 > 0 và b=y+1>0b = y+1 > 0, ta có:
1x+1+1y+1≥4(x+1)+(y+1)=4x+y+2=46+2=48=12\dfrac{1}{x+1} + \dfrac{1}{y+1} \ge \dfrac{4}{(x+1)+(y+1)} = \dfrac{4}{x+y+2} = \dfrac{4}{6+2} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}.
Suy ra Q+2≥7⋅12=72⇒Q≥72−2=32Q + 2 \ge 7 \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{2} \Rightarrow Q \ge \dfrac{7}{2} - 2 = \dfrac{3}{2}.

0,25

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x+1=y+1⇔x=yx+1 = y+1 \Leftrightarrow x = y.
Kết hợp x+y=6x+y=6 và x,y>0⇒x=y=3x, y > 0 \Rightarrow x = y = 3.
Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là 32\dfrac{3}{2}, đạt được khi x=y=3x = y = 3.

0,25

Xem tất cả