Đề kiểm tra Giữa học kỳ I Toán 9 năm học 2026 – 2027

ToánLớp 9TChia sẻ bởi Trang Chử Thu 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN ĐỀ BÀI

Bài I (2,5 điểm). Giải các hệ phương trình, phương trình và bất phương trình sau:
1) {3x+2y=44x−y=9\begin{cases} 3x + 2y = 4 \\ 4x - y = 9 \end{cases}
2) (2x−5)(x+3)=0(2x - 5)(x + 3) = 0
3) x(2x−1)+5(2x−1)=0x(2x - 1) + 5(2x - 1) = 0
4) x+2x−2−5x=8x(x−2)\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{5}{x} = \dfrac{8}{x(x - 2)}
5) 5x−7<2x+85x - 7 < 2x + 8
6) 2x−33≤3x−24\dfrac{2x - 3}{3} \le \dfrac{3x - 2}{4}

Bài II (3,5 điểm).
1) (1,0 điểm) Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải làm được 40 sản phẩm. Khi thực hiện, nhờ cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày tổ đã sản xuất được 45 sản phẩm. Do đó, tổ không những đã hoàn thành trước thời hạn quy định 1 ngày mà còn vượt mức kế hoạch 10 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất tất cả bao nhiêu sản phẩm?
2) (1,5 điểm) Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 350 dụng cụ. Nhờ sắp xếp hợp lý dây chuyền sản xuất, xí nghiệp I đã vượt mức 20% kế hoạch và xí nghiệp II đã vượt mức 10% kế hoạch, do đó cả hai xí nghiệp đã làm được tổng cộng 400 dụng cụ. Tính số dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.
3) (1,0 điểm) Để tuyển chọn vận động viên cho câu lạc bộ bóng rổ của trường, thầy huấn luyện viên đưa ra quy định: mỗi học sinh dự tuyển sẽ thực hiện ném 20 quả bóng vào rổ; mỗi lần ném bóng trúng vào rổ được cộng 3 điểm, mỗi lần ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Thí sinh đạt từ 28 điểm trở lên sẽ được trúng tuyển vào đội bóng. Hỏi một học sinh muốn trúng tuyển thì phải ném trúng vào rổ ít nhất bao nhiêu quả bóng?

Bài III (3,5 điểm).
1) (1,0 điểm) Một cái cây mọc thẳng đứng trên mặt đất bằng phẳng có bóng đổ dài 22 m. Biết rằng tại thời điểm đó, tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc bằng 35∘35^\circ. Hãy tính chiều cao của cái cây đó (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
2) (2,5 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) (1,0 điểm) Cho biết AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng BCBC, đường cao AHAH và số đo góc BB (số đo góc làm tròn đến độ).
b) (1,0 điểm) Kẻ HE⊥ABHE \perp AB tại EE, HF⊥ACHF \perp AC tại FF. Chứng minh tứ giác AEHFAEHF là hình chữ nhật và AE⋅AB=AF⋅ACAE \cdot AB = AF \cdot AC.
c) (0,5 điểm) Đường thẳng qua AA vuông góc với EFEF cắt BCBC tại điểm DD. Chứng minh DD là trung điểm của cạnh BCBC.

Bài V (0,5 điểm).
Bác Sơn muốn xây một bể chứa nước không có nắp đậy dạng hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 36 m336\text{ m}^3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều rộng là x (m)x\text{ (m)} (x>0x > 0), chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bác Sơn muốn tổng diện tích cần xây (gồm diện tích đáy bể và bốn mặt xung quanh) là nhỏ nhất để tiết kiệm chi phí xây dựng. Hỏi khi đó chiều rộng xx của đáy bể phải bằng bao nhiêu mét?

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Họ và tên thí sinh: .............................................................. Số báo danh: ........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN TOÁN LỚP 9
(Năm học 2026 – 2027)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Học sinh làm theo cách khác đúng với chương trình đã học vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
2. Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
3. Đối với Bài III (Hình học), nếu học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm điểm phần hình học tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài I

Giải hệ phương trình, phương trình và bất phương trình

2,5

1

{3x+2y=44x−y=9⇔{3x+2y=4y=4x−9⇔{3x+2(4x−9)=4y=4x−9\begin{cases} 3x + 2y = 4 \\ 4x - y = 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x + 2y = 4 \\ y = 4x - 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x + 2(4x - 9) = 4 \\ y = 4x - 9 \end{cases}

0,25

⇔{11x=22y=4x−9⇔{x=2y=−1\Leftrightarrow \begin{cases} 11x = 22 \\ y = 4x - 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = -1 \end{cases}. Vậy hệ có nghiệm duy nhất (2;−1)(2; -1).

0,25

2

(2x−5)(x+3)=0⇔2x−5=0(2x - 5)(x + 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - 5 = 0 hoặc x+3=0x + 3 = 0

0,25

⇔x=52\Leftrightarrow x = \dfrac{5}{2} hoặc x=−3x = -3. Tập nghiệm của phương trình là S={−3;52}S = \left\{-3; \dfrac{5}{2}\right\}.

0,25

3

x(2x−1)+5(2x−1)=0⇔(2x−1)(x+5)=0x(2x - 1) + 5(2x - 1) = 0 \Leftrightarrow (2x - 1)(x + 5) = 0

0,25

⇔2x−1=0\Leftrightarrow 2x - 1 = 0 hoặc x+5=0⇔x=12x + 5 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{2} hoặc x=−5x = -5. Tập nghiệm là S={−5;12}S = \left\{-5; \dfrac{1}{2}\right\}.

0,25

4

ĐKXĐ: x≠0x \ne 0 và x≠2x \ne 2.
Quy đồng và khử mẫu: x(x+2)−5(x−2)=8x(x + 2) - 5(x - 2) = 8

0,25

⇔x2+2x−5x+10=8⇔x2−3x+2=0⇔(x−1)(x−2)=0\Leftrightarrow x^2 + 2x - 5x + 10 = 8 \Leftrightarrow x^2 - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x - 2) = 0
⇔x=1\Leftrightarrow x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ) hoặc x=2x = 2 (loại). Vậy tập nghiệm của phương trình là S={1}S = \{1\}.

0,25

5

5x−7<2x+8⇔5x−2x<8+7⇔3x<15⇔x<55x - 7 < 2x + 8 \Leftrightarrow 5x - 2x < 8 + 7 \Leftrightarrow 3x < 15 \Leftrightarrow x < 5.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x<5x < 5.

0,25

6

2x−33≤3x−24⇔4(2x−3)≤3(3x−2)\dfrac{2x - 3}{3} \le \dfrac{3x - 2}{4} \Leftrightarrow 4(2x - 3) \le 3(3x - 2)

0,25

⇔8x−12≤9x−6⇔8x−9x≤−6+12⇔−x≤6⇔x≥−6\Leftrightarrow 8x - 12 \le 9x - 6 \Leftrightarrow 8x - 9x \le -6 + 12 \Leftrightarrow -x \le 6 \Leftrightarrow x \ge -6.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x≥−6x \ge -6.

0,25

Bài II

Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình, bất phương trình

3,5

1

Gọi số sản phẩm tổ phải sản xuất theo kế hoạch là xx (sản phẩm, x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
Thời gian dự định hoàn thành là x40\dfrac{x}{40} (ngày).

0,25

Thực tế tổ sản xuất được x+10x + 10 sản phẩm với năng suất 45 sản phẩm/ngày.
Thời gian thực tế làm xong là x+1045\dfrac{x + 10}{45} (ngày).

0,25

Vì tổ hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày nên ta có phương trình:
x40−x+1045=1\dfrac{x}{40} - \dfrac{x + 10}{45} = 1

0,25

Giải phương trình: 9x−8(x+10)=360⇔x−80=360⇔x=4409x - 8(x + 10) = 360 \Leftrightarrow x - 80 = 360 \Leftrightarrow x = 440 (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch tổ phải sản xuất 440 sản phẩm.

0,25

2

Gọi số dụng cụ xí nghiệp I và xí nghiệp II phải làm theo kế hoạch lần lượt là x,yx, y dụng cụ (x,y∈N∗,x,y<350x, y \in \mathbb{N}^*, x, y < 350).

0,25

Hai xí nghiệp phải làm tổng cộng 350 dụng cụ nên có phương trình: x+y=350x + y = 350 (1)

0,25

Thực tế: xí nghiệp I làm được 1,2x1,2x dụng cụ, xí nghiệp II làm được 1,1y1,1y dụng cụ.
Cả hai xí nghiệp làm được 400 dụng cụ nên có phương trình: 1,2x+1,1y=4001,2x + 1,1y = 400 (2)

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {x+y=3501,2x+1,1y=400⇔{1,1x+1,1y=3851,2x+1,1y=400\begin{cases} x + y = 350 \\ 1,2x + 1,1y = 400 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 1,1x + 1,1y = 385 \\ 1,2x + 1,1y = 400 \end{cases}

0,25

⇔{0,1x=15x+y=350⇔{x=150y=200\Leftrightarrow \begin{cases} 0,1x = 15 \\ x + y = 350 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 150 \\ y = 200 \end{cases} (thỏa mãn điều kiện).
Vậy xí nghiệp I phải làm 150 dụng cụ, xí nghiệp II phải làm 200 dụng cụ.

0,5

3

Gọi số quả bóng học sinh ném trúng vào rổ là xx (quả, x∈N,x≤20x \in \mathbb{N}, x \le 20).
Số quả bóng ném ra ngoài là 20−x20 - x (quả).

0,25

Tổng số điểm học sinh đạt được là: 3x−1(20−x)=4x−203x - 1(20 - x) = 4x - 20 (điểm).

0,25

Để trúng tuyển, số điểm đạt được phải từ 28 điểm trở lên nên ta có bất phương trình:
4x−20≥284x - 20 \ge 28

0,25

⇔4x≥48⇔x≥12\Leftrightarrow 4x \ge 48 \Leftrightarrow x \ge 12. Kết hợp điều kiện ta được 12≤x≤20,x∈N12 \le x \le 20, x \in \mathbb{N}.
Vậy học sinh đó phải ném trúng vào rổ ít nhất 12 quả bóng để được trúng tuyển.

0,25

Bài III

Hình học

3,5

1

Mô hình hóa bài toán thành tam giác ABCABC vuông tại AA, trong đó ABAB là chiều cao của cây, ACAC là bóng cây trên mặt đất (AC=22 mAC = 22\text{ m}), góc tạo bởi tia nắng và mặt đất là C^=35∘\widehat{C} = 35^\circ.

0,25

Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có:
tan⁡C=ABAC⇒AB=AC⋅tan⁡C\tan C = \dfrac{AB}{AC} \Rightarrow AB = AC \cdot \tan C

0,25

Thay số: AB=22⋅tan⁡35∘≈22⋅0,7002≈15,4 (m)AB = 22 \cdot \tan 35^\circ \approx 22 \cdot 0,7002 \approx 15,4\text{ (m)}.
Vậy chiều cao của cái cây là khoảng 15,4 m15,4\text{ m}.

0,5

2

[Hình vẽ]

a) Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABCABC vuông tại AA:
BC2=AB2+AC2=62+82=100⇒BC=10 cmBC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 100 \Rightarrow BC = 10\text{ cm}.

0,25

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABCABC có đường cao AHAH:
AH⋅BC=AB⋅AC⇒AH=AB⋅ACBC=6⋅810=4,8 cmAH \cdot BC = AB \cdot AC \Rightarrow AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{6 \cdot 8}{10} = 4,8\text{ cm}.

0,25

Ta có: sin⁡B=ACBC=810=0,8⇒B^≈53∘\sin B = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{8}{10} = 0,8 \Rightarrow \widehat{B} \approx 53^\circ.

0,5

b) Tứ giác AEHFAEHF có EAF^=90∘\widehat{EAF} = 90^\circ (do △ABC\triangle ABC vuông tại AA); AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ (do HE⊥ABHE \perp AB); AFH^=90∘\widehat{AFH} = 90^\circ (do HF⊥ACHF \perp AC).
Do đó, tứ giác AEHFAEHF có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.

0,5

Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHBAHB vuông tại HH có đường cao HEHE: AH2=AE⋅ABAH^2 = AE \cdot AB.
Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AHCAHC vuông tại HH có đường cao HFHF: AH2=AF⋅ACAH^2 = AF \cdot AC.
Suy ra AE⋅AB=AF⋅ACAE \cdot AB = AF \cdot AC (=AH2= AH^2).

0,5

c) Gọi K=AD∩EFK = AD \cap EF. Theo giả thiết AD⊥EF⇒AKE^=90∘⇒KAE^+AEK^=90∘AD \perp EF \Rightarrow \widehat{AKE} = 90^\circ \Rightarrow \widehat{KAE} + \widehat{AEK} = 90^\circ.
Vì AEHFAEHF là hình chữ nhật nên AEF^=AHE^\widehat{AEF} = \widehat{AHE}. Lại có AHE^=ABH^\widehat{AHE} = \widehat{ABH} (cùng phụ với EHA^\widehat{EHA}).
Suy ra AEK^=B^\widehat{AEK} = \widehat{B}.

0,25

Từ KAE^+AEK^=90∘⇒DAB^+B^=90∘\widehat{KAE} + \widehat{AEK} = 90^\circ \Rightarrow \widehat{DAB} + \widehat{B} = 90^\circ.
Mặt khác, trong tam giác ABCABC vuông tại AA có C^+B^=90∘⇒DAB^=C^\widehat{C} + \widehat{B} = 90^\circ \Rightarrow \widehat{DAB} = \widehat{C}.
Lại có DAC^=90∘−DAB^=90∘−C^=B^⇒△DAB\widehat{DAC} = 90^\circ - \widehat{DAB} = 90^\circ - \widehat{C} = \widehat{B} \Rightarrow \triangle DAB cân tại DD (DA=DBDA = DB) và △DAC\triangle DAC cân tại DD (DA=DCDA = DC).
Suy ra DB=DC=DADB = DC = DA, hay DD là trung điểm của cạnh BCBC.

0,25

Bài V

Bài toán nâng cao

0,5

<

Chiều rộng đáy là x (m)x\text{ (m)} (x>0x > 0), chiều dài đáy là 2x (m)2x\text{ (m)}. Diện tích đáy là Sđaˊy=x⋅2x=2x2 (m2)S_{\text{đáy}} = x \cdot 2x = 2x^2\text{ (m}^2\text{)}.
Thể tích bể là V=2x2⋅h=36 m3⇒V = 2x^2 \cdot h = 36\text{ m}^3 \Rightarrow Chiều cao của bể là h=362x2=18x2 (m)h = \dfrac{36}{2x^2} = \dfrac{18}{x^2}\text{ (m)}.

0,25

<

Diện tích xung quanh: Sxq=2(x+2x)⋅h=6x⋅18x2=108x (m2)S_{xq} = 2(x + 2x) \cdot h = 6x \cdot \dfrac{18}{x^2} = \dfrac{108}{x}\text{ (m}^2\text{)}.
Tổng diện tích cần xây là: S=Sđaˊy+Sxq=2x2+108x=2x2+54x+54xS = S_{\text{đáy}} + S_{xq} = 2x^2 + \dfrac{108}{x} = 2x^2 + \dfrac{54}{x} + \dfrac{54}{x}.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương 2x2,54x,54x2x^2, \dfrac{54}{x}, \dfrac{54}{x}:
S≥32x2⋅54x⋅54x3=32⋅54⋅543=358323=3⋅18=54 (m2)S \ge 3\sqrt[3]{2x^2 \cdot \dfrac{54}{x} \cdot \dfrac{54}{x}} = 3\sqrt[3]{2 \cdot 54 \cdot 54} = 3\sqrt[3]{5832} = 3 \cdot 18 = 54\text{ (m}^2\text{)}.
Dấu "=" xảy ra khi 2x2=54x⇔2x3=54⇔x3=27⇔x=3 (m)2x^2 = \dfrac{54}{x} \Leftrightarrow 2x^3 = 54 \Leftrightarrow x^3 = 27 \Leftrightarrow x = 3\text{ (m)} (thỏa mãn x>0x > 0).
Vậy để diện tích cần xây nhỏ nhất thì chiều rộng đáy bể phải bằng 3 m3\text{ m}.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo 02

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

Bài I (2,5 điểm). Giải các phương trình, hệ phương trình và bất phương trình sau:
1) {3x−y=62x+3y=4\begin{cases} 3x - y = 6 \\ 2x + 3y = 4 \end{cases}
2) (x+2)(3−3x)=0(x + 2)(3 - 3x) = 0
3) 5x(x−6)−2x+12=05x(x - 6) - 2x + 12 = 0
4) x+2x−2−5x=8x(x−2)\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{5}{x} = \dfrac{8}{x(x - 2)}
5) 7x+20≥07x + 20 \ge 0
6) 2x−13<x+62\dfrac{2x - 1}{3} < \dfrac{x + 6}{2}

Bài II (3,5 điểm).
1) (1,5 điểm) Một ca nô đi xuôi dòng một quãng đường 3030 km hết 11 giờ và ngược dòng quãng đường đó hết 11 giờ 1515 phút. Tính tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước, biết rằng tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước không đổi trong suốt quá trình chuyển động.
2) (1,0 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 3434 m. Nếu tăng chiều dài thêm 33 m và tăng chiều rộng thêm 22 m thì diện tích mảnh vườn tăng thêm 45 m245\text{ m}^2. Hãy tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh vườn.
3) (1,0 điểm) Một doanh nghiệp sản xuất áo sơ mi có chi phí cố định là 390390 triệu đồng/tháng. Giá bán mỗi chiếc áo sơ mi là 380380 nghìn đồng và chi phí sản xuất mỗi chiếc áo là 250250 nghìn đồng. Hỏi mỗi tháng doanh nghiệp phải bán được ít nhất bao nhiêu chiếc áo sơ mi để đạt lợi nhuận ít nhất là 6565 triệu đồng?

Bài III (3,5 điểm).
1) (0,5 điểm) Để chuyển đồ lên xe hàng, người ta dùng một băng chuyền dài 4,54,5 m. Biết góc hợp bởi băng chuyền và mặt đất là 28∘28^\circ. Tính khoảng cách từ khoang xe hàng đến mặt đất (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
2) (3,0 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Biết AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm. Tính độ dài BC,AHBC, AH và số đo góc BB (làm tròn đến độ).
b) Kẻ HM⊥ABHM \perp AB tại MM, HN⊥ACHN \perp AC tại NN. Chứng minh rằng AM⋅AB=AN⋅ACAM \cdot AB = AN \cdot AC.
c) Qua AA kẻ đường thẳng vuông góc với MNMN cắt cạnh BCBC tại DD. Chứng minh rằng DD là trung điểm của BCBC.

Bài IV (0,5 điểm).
Bác Sơn muốn xây một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp với thể tích bằng 36 m336\text{ m}^3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bác Sơn muốn tổng diện tích cần xây (gồm diện tích đáy và diện tích xung quanh) là nhỏ nhất để tiết kiệm chi phí. Tìm chiều rộng của đáy bể.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 02

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, làm tròn đến 0,250,25 điểm.
- Với Bài III, học sinh không vẽ hình hoặc vẽ sai cơ bản thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài I

1

{3x−y=62x+3y=4⇔{9x−3y=182x+3y=4⇔{11x=22y=3x−6⇔{x=2y=0\begin{cases} 3x - y = 6 \\ 2x + 3y = 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 9x - 3y = 18 \\ 2x + 3y = 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 11x = 22 \\ y = 3x - 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 0 \end{cases}.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2;0)(2; 0).

0,5

2

(x+2)(3−3x)=0⇔[x+2=03−3x=0⇔[x=−2x=1(x + 2)(3 - 3x) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x + 2 &= 0 \\ 3 - 3x &= 0 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= -2 \\ x &= 1 \end{aligned}\right..
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−2;1}S = \{-2; 1\}.

0,5

3

5x(x−6)−2(x−6)=0⇔(x−6)(5x−2)=0⇔[x=6x=255x(x - 6) - 2(x - 6) = 0 \Leftrightarrow (x - 6)(5x - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 6 \\ x &= \dfrac{2}{5} \end{aligned}\right..
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={25;6}S = \left\{\dfrac{2}{5}; 6\right\}.

0,5

4

ĐKXĐ: x≠0;x≠2x \ne 0; x \ne 2.
Quy đồng và khử mẫu: x(x+2)−5(x−2)=8⇔x2+2x−5x+10=8⇔x2−3x+2=0x(x + 2) - 5(x - 2) = 8 \Leftrightarrow x^2 + 2x - 5x + 10 = 8 \Leftrightarrow x^2 - 3x + 2 = 0.
⇔(x−1)(x−2)=0⇔x=1\Leftrightarrow (x - 1)(x - 2) = 0 \Leftrightarrow x = 1 (TMĐK) hoặc x=2x = 2 (loại).
Vậy nghiệm của phương trình là x=1x = 1.

0,5

5

7x+20≥0⇔7x≥−20⇔x≥−2077x + 20 \ge 0 \Leftrightarrow 7x \ge -20 \Leftrightarrow x \ge -\dfrac{20}{7}.

0,25

6

2x−13<x+62⇔2(2x−1)<3(x+6)⇔4x−2<3x+18⇔x<20\dfrac{2x - 1}{3} < \dfrac{x + 6}{2} \Leftrightarrow 2(2x - 1) < 3(x + 6) \Leftrightarrow 4x - 2 < 3x + 18 \Leftrightarrow x < 20.

0,25

Bài II

1

Đổi 1 giờ 15 phuˊt=54 giờ1\text{ giờ }15\text{ phút} = \dfrac{5}{4}\text{ giờ}.
Gọi tốc độ ca nô khi nước yên lặng là xx (km/h), tốc độ dòng nước là yy (km/h) (x>y>0x > y > 0).
Tốc độ xuôi dòng: x+yx + y (km/h); tốc độ ngược dòng: x−yx - y (km/h).
Theo bài ra ta có hệ phương trình: {x+y=301=30x−y=305/4=24\begin{cases} x + y = \dfrac{30}{1} = 30 \\ x - y = \dfrac{30}{5/4} = 24 \end{cases}.
Cộng hai vế: 2x=54⇒x=272x = 54 \Rightarrow x = 27 (TMĐK). Thay vào tìm được y=3y = 3 (TMĐK).
Vậy tốc độ ca nô khi nước yên lặng là 2727 km/h, tốc độ dòng nước là 33 km/h.

1,5

2

Nửa chu vi mảnh vườn là 34:2=1734 : 2 = 17 (m).
Gọi chiều dài ban đầu là xx (m), chiều rộng ban đầu là yy (m) (17>x>y>017 > x > y > 0).
Vì nửa chu vi là 1717 m nên: x+y=17x + y = 17.
Diện tích ban đầu: xy (m2)xy\text{ (m}^2\text{)}. Sau khi tăng kích thước, diện tích mới là (x+3)(y+2) (m2)(x + 3)(y + 2)\text{ (m}^2\text{)}.
Ta có phương trình: (x+3)(y+2)−xy=45⇔2x+3y+6=45⇔2x+3y=39(x + 3)(y + 2) - xy = 45 \Leftrightarrow 2x + 3y + 6 = 45 \Leftrightarrow 2x + 3y = 39.
Giải hệ {x+y=172x+3y=39⇔{x=12y=5\begin{cases} x + y = 17 \\ 2x + 3y = 39 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 12 \\ y = 5 \end{cases} (TMĐK).
Vậy chiều dài ban đầu là 1212 m, chiều rộng ban đầu là 55 m.

1,0

3

Lợi nhuận từ mỗi chiếc áo sơ mi là: 380−250=130380 - 250 = 130 (nghìn đồng) =0,13= 0,13 (triệu đồng).
Gọi số áo sơ mi bán được trong một tháng là xx chiếc (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
Tổng lợi nhuận thu về trong tháng là: 0,13x−3900,13x - 390 (triệu đồng).
Để lợi nhuận ít nhất 6565 triệu đồng: 0,13x−390≥65⇔0,13x≥455⇔x≥35000,13x - 390 \ge 65 \Leftrightarrow 0,13x \ge 455 \Leftrightarrow x \ge 3500.
Vậy doanh nghiệp phải bán ít nhất 35003500 chiếc áo sơ mi.

1,0

Bài III

1

Mô hình hoá bài toán bằng tam giác ABCABC vuông tại AA với BC=4,5BC = 4,5 m, C^=28∘\widehat{C} = 28^\circ.
Khoảng cách cần tìm là đoạn ABAB: AB=BC⋅sin⁡C=4,5⋅sin⁡28∘≈2,1AB = BC \cdot \sin C = 4,5 \cdot \sin 28^\circ \approx 2,1 m.

0,5

2

[Hình vẽ]

a)

Áp dụng định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:
BC=AB2+AC2=62+82=10BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10 cm.
Hệ thức lượng: AH⋅BC=AB⋅AC⇒AH=6⋅810=4,8AH \cdot BC = AB \cdot AC \Rightarrow AH = \dfrac{6 \cdot 8}{10} = 4,8 cm.
sin⁡B=ACBC=810=0,8⇒B^≈53∘\sin B = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{8}{10} = 0,8 \Rightarrow \widehat{B} \approx 53^\circ.

1,0

b)

Xét △AHB\triangle AHB vuông tại HH, HM⊥AB⇒AH2=AM⋅ABHM \perp AB \Rightarrow AH^2 = AM \cdot AB.
Xét △AHC\triangle AHC vuông tại HH, HN⊥AC⇒AH2=AN⋅ACHN \perp AC \Rightarrow AH^2 = AN \cdot AC.
Suy ra AM⋅AB=AN⋅ACAM \cdot AB = AN \cdot AC.

1,0

c)

Tứ giác AMHNAMHN có A^=M^=N^=90∘\widehat{A} = \widehat{M} = \widehat{N} = 90^\circ nên là hình chữ nhật, suy ra ANM^=AHM^\widehat{ANM} = \widehat{AHM}.
Lại có AHM^=ABH^\widehat{AHM} = \widehat{ABH} (cùng phụ BHM^\widehat{BHM}), nên ANM^=B^\widehat{ANM} = \widehat{B}.
Gọi K=AD∩MNK = AD \cap MN. Vì AD⊥MNAD \perp MN tại KK nên KAN^=90∘−ANM^=90∘−B^=C^\widehat{KAN} = 90^\circ - \widehat{ANM} = 90^\circ - \widehat{B} = \widehat{C}.
Mặt khác trong △ADC\triangle ADC có DAC^=KAN^=C^⇒△ADC\widehat{DAC} = \widehat{KAN} = \widehat{C} \Rightarrow \triangle ADC cân tại D⇒DA=DCD \Rightarrow DA = DC.
Tương tự DAB^=90∘−DAC^=90∘−C^=B^⇒△ADB\widehat{DAB} = 90^\circ - \widehat{DAC} = 90^\circ - \widehat{C} = \widehat{B} \Rightarrow \triangle ADB cân tại D⇒DA=DBD \Rightarrow DA = DB.
Do đó DB=DCDB = DC, hay DD là trung điểm của BCBC.

1,0

Bài IV

Gọi chiều rộng đáy bể là xx (m) (x>0x > 0), chiều dài đáy là 2x2x (m).
Gọi chiều cao bể là hh (m) (h>0h > 0).
Thể tích bể: V=2x⋅x⋅h=2x2h=36⇒h=18x2V = 2x \cdot x \cdot h = 2x^2 h = 36 \Rightarrow h = \dfrac{18}{x^2}.
Diện tích cần xây gồm diện tích đáy và diện tích 4 mặt xung quanh:
S=2x2+2(x+2x)h=2x2+6xh=2x2+6x⋅18x2=2x2+108xS = 2x^2 + 2(x + 2x)h = 2x^2 + 6xh = 2x^2 + 6x \cdot \dfrac{18}{x^2} = 2x^2 + \dfrac{108}{x}.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dương:
S=2x2+54x+54x≥32x2⋅54x⋅54x3=358323=3⋅18=54 m2S = 2x^2 + \dfrac{54}{x} + \dfrac{54}{x} \ge 3\sqrt[3]{2x^2 \cdot \dfrac{54}{x} \cdot \dfrac{54}{x}} = 3\sqrt[3]{5832} = 3 \cdot 18 = 54\text{ m}^2.
Dấu "==" xảy ra khi 2x2=54x⇔x3=27⇔x=32x^2 = \dfrac{54}{x} \Leftrightarrow x^3 = 27 \Leftrightarrow x = 3 (m).
Vậy chiều rộng của đáy bể bằng 33 m.

0,5

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo 03

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

Bài I (2,5 điểm).
1) Giải hệ phương trình: {2x−y=53x+y=10\begin{cases} 2x - y = 5 \\ 3x + y = 10 \end{cases}
2) Giải phương trình: (2x−3)2=(x+7)2(2x - 3)^2 = (x + 7)^2
3) Giải phương trình: 2x(x−3)+5x−15=02x(x - 3) + 5x - 15 = 0
4) Giải phương trình: 5x+2+3x−1=3x+4(x+2)(x−1)\dfrac{5}{x + 2} + \dfrac{3}{x - 1} = \dfrac{3x + 4}{(x + 2)(x - 1)}
5) Giải bất phương trình: −8x+1≤5-8x + 1 \le 5
6) Giải bất phương trình: 4x+52−x≤5x+63+x\dfrac{4x + 5}{2} - x \le \dfrac{5x + 6}{3} + x

Bài II (3,5 điểm).
1) (1,5 điểm) Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm tổng cộng 350350 dụng cụ. Nhờ sắp xếp hợp lí dây chuyền sản xuất nên xí nghiệp I đã vượt mức 20%20\% kế hoạch, xí nghiệp II vượt mức 10%10\% kế hoạch, do đó cả hai xí nghiệp đã làm được 400400 dụng cụ. Tính số dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.
2) (1,0 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 55 m. Nếu giảm chiều rộng đi 44 m và giảm chiều dài đi 55 m thì diện tích mảnh đất giảm đi 180 m2180\text{ m}^2. Tính chiều dài và chiều rộng mảnh đất ban đầu.
3) (1,0 điểm) Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng là 7,4%7,4\%/năm. Bà Mai dự định gửi một khoản tiền vào ngân hàng này và muốn nhận được số tiền lãi sau một năm ít nhất là 59,259,2 triệu đồng để chi tiêu. Hỏi số tiền bà Mai cần gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu?

Bài III (3,5 điểm).
1) (0,5 điểm) Bóng trên mặt đất của một cái cây dài 2222 m. Tính chiều cao của cây (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc 35∘35^\circ.
2) (3,0 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Giả sử AB=3AB = 3 cm, BC=6BC = 6 cm. Tính độ dài BH,AHBH, AH và số đo góc BB.
b) Gọi MM và NN lần lượt là hình chiếu của HH trên ABAB và ACAC. Chứng minh tứ giác AMHNAMHN là hình chữ nhật và AM⋅AB=AN⋅AC=AH2AM \cdot AB = AN \cdot AC = AH^2.
c) Chứng minh rằng AH3=BM⋅CN⋅BCAH^3 = BM \cdot CN \cdot BC.

Bài IV (0,5 điểm).
Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn phương trình:

x2+xy−2y−x−5=0x^2 + xy - 2y - x - 5 = 0

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 03

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
- Không vẽ hình bài hình học thì không chấm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài I

1

Cộng hai vế của hệ: 5x=15⇒x=35x = 15 \Rightarrow x = 3.
Thay x=3x = 3 vào phương trình đầu: 2(3)−y=5⇒y=12(3) - y = 5 \Rightarrow y = 1.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (3;1)(3; 1).

0,5

2

(2x−3)2−(x+7)2=0⇔(2x−3−x−7)(2x−3+x+7)=0(2x - 3)^2 - (x + 7)^2 = 0 \Leftrightarrow (2x - 3 - x - 7)(2x - 3 + x + 7) = 0
⇔(x−10)(3x+4)=0⇔[x=10x=−43\Leftrightarrow (x - 10)(3x + 4) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 10 \\ x &= -\dfrac{4}{3} \end{aligned}\right.. Vậy S={−43;10}S = \left\{-\dfrac{4}{3}; 10\right\}.

0,5

3

2x(x−3)+5(x−3)=0⇔(x−3)(2x+5)=0⇔[x=3x=−522x(x - 3) + 5(x - 3) = 0 \Leftrightarrow (x - 3)(2x + 5) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 3 \\ x &= -\dfrac{5}{2} \end{aligned}\right.. Vậy S={−52;3}S = \left\{-\dfrac{5}{2}; 3\right\}.

0,5

4

ĐKXĐ: x≠−2;x≠1x \ne -2; x \ne 1.
Khử mẫu: 5(x−1)+3(x+2)=3x+4⇔5x−5+3x+6=3x+45(x - 1) + 3(x + 2) = 3x + 4 \Leftrightarrow 5x - 5 + 3x + 6 = 3x + 4
⇔8x+1=3x+4⇔5x=3⇔x=35\Leftrightarrow 8x + 1 = 3x + 4 \Leftrightarrow 5x = 3 \Leftrightarrow x = \dfrac{3}{5} (TMĐK).
Vậy nghiệm của phương trình là x=35x = \dfrac{3}{5}.

0,5

5

−8x+1≤5⇔−8x≤4⇔x≥−12-8x + 1 \le 5 \Leftrightarrow -8x \le 4 \Leftrightarrow x \ge -\dfrac{1}{2}.

0,25

6

Quy đồng mẫu số chung là 66:
3(4x+5)−6x≤2(5x+6)+6x⇔12x+15−6x≤10x+12+6x3(4x + 5) - 6x \le 2(5x + 6) + 6x \Leftrightarrow 12x + 15 - 6x \le 10x + 12 + 6x
⇔6x+15≤16x+12⇔−10x≤−3⇔x≥310\Leftrightarrow 6x + 15 \le 16x + 12 \Leftrightarrow -10x \le -3 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{3}{10}.

0,25

Bài II

1

Gọi số dụng cụ xí nghiệp I, II phải làm theo kế hoạch lần lượt là x,yx, y (x,y∈N∗,x,y<350x, y \in \mathbb{N}^*, x, y < 350).
Theo kế hoạch: x+y=350x + y = 350.
Thực tế xí nghiệp I vượt 20%20\%, xí nghiệp II vượt 10%10\% nên tổng số sản phẩm vượt là:
0,2x+0,1y=400−350=50⇔2x+y=5000,2x + 0,1y = 400 - 350 = 50 \Leftrightarrow 2x + y = 500.
Giải hệ: {x+y=3502x+y=500⇔{x=150y=200\begin{cases} x + y = 350 \\ 2x + y = 500 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 150 \\ y = 200 \end{cases} (TMĐK).
Vậy kế hoạch xí nghiệp I làm 150150 dụng cụ, xí nghiệp II làm 200200 dụng cụ.

1,5

2

Gọi chiều rộng mảnh đất ban đầu là xx (m) (x>4x > 4). Chiều dài ban đầu là x+5x + 5 (m).
Diện tích ban đầu: x(x+5) (m2)x(x + 5)\text{ (m}^2\text{)}.
Chiều dài sau khi giảm: x+5−5=xx + 5 - 5 = x (m); chiều rộng sau khi giảm: x−4x - 4 (m).
Diện tích mới: x(x−4) (m2)x(x - 4)\text{ (m}^2\text{)}.
Ta có phương trình: x(x+5)−x(x−4)=180⇔9x=180⇔x=20x(x + 5) - x(x - 4) = 180 \Leftrightarrow 9x = 180 \Leftrightarrow x = 20 (TMĐK).
Vậy chiều rộng mảnh đất là 2020 m, chiều dài mảnh đất là 2525 m.

1,0

3

Gọi số tiền bà Mai cần gửi là xx (triệu đồng) (x>0x > 0).
Số tiền lãi nhận được sau một năm là: 7,4%⋅x=0,074x7,4\% \cdot x = 0,074x (triệu đồng).
Để có ít nhất 59,259,2 triệu tiền lãi: 0,074x≥59,2⇔x≥59,20,074=8000,074x \ge 59,2 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{59,2}{0,074} = 800.
Vậy số tiền bà Mai cần gửi tiết kiệm ít nhất là 800800 triệu đồng.

1,0

Bài III

1

Chiều cao của cây là h=22⋅tan⁡35∘≈22⋅0,7002≈15h = 22 \cdot \tan 35^\circ \approx 22 \cdot 0,7002 \approx 15 m.

0,5

2

[Hình vẽ]

a)

cos⁡B=ABBC=36=12⇒B^=60∘\cos B = \dfrac{AB}{BC} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \widehat{B} = 60^\circ.
Trong △ABH\triangle ABH vuông tại HH: BH=AB⋅cos⁡B=3⋅12=1,5BH = AB \cdot \cos B = 3 \cdot \dfrac{1}{2} = 1,5 cm.
AH=AB⋅sin⁡B=3⋅32≈2,6AH = AB \cdot \sin B = 3 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \approx 2,6 cm.

1,0

b)

Tứ giác AMHNAMHN có MAN^=AMH^=ANH^=90∘\widehat{MAN} = \widehat{AMH} = \widehat{ANH} = 90^\circ nên là hình chữ nhật.
Hệ thức lượng trong tam giác vuông AHBAHB và AHCAHC:
AH2=AM⋅ABAH^2 = AM \cdot AB và AH2=AN⋅ACAH^2 = AN \cdot AC. Suy ra AM⋅AB=AN⋅AC=AH2AM \cdot AB = AN \cdot AC = AH^2.

1,0

c)

Hệ thức lượng: BM=BH2ABBM = \dfrac{BH^2}{AB}, CN=CH2ACCN = \dfrac{CH^2}{AC}.
Do đó BM⋅CN⋅BC=BH2⋅CH2⋅BCAB⋅AC=(BH⋅CH)2⋅BCAH⋅BC=(AH2)2AH=AH3BM \cdot CN \cdot BC = \dfrac{BH^2 \cdot CH^2 \cdot BC}{AB \cdot AC} = \dfrac{(BH \cdot CH)^2 \cdot BC}{AH \cdot BC} = \dfrac{(AH^2)^2}{AH} = AH^3.

1,0

Bài IV

Phương trình viết lại: y(x−2)=−x2+x+5⇔y=−x2+x+5x−2y(x - 2) = -x^2 + x + 5 \Leftrightarrow y = \dfrac{-x^2 + x + 5}{x - 2} (với x≠2x \ne 2).
Thực hiện chia đa thức: y=−(x2−4)+(x−2)+3x−2=−(x+2)+1+3x−2=−x−1+3x−2y = \dfrac{-(x^2 - 4) + (x - 2) + 3}{x - 2} = -(x + 2) + 1 + \dfrac{3}{x - 2} = -x - 1 + \dfrac{3}{x - 2}.
Để y∈Zy \in \mathbb{Z} thì x−2∈Ư(3)={±1;±3}x - 2 \in \text{Ư}(3) = \{\pm 1; \pm 3\}.
- x−2=1⇒x=3⇒y=−3−1+3=−1x - 2 = 1 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow y = -3 - 1 + 3 = -1.
- x−2=−1⇒x=1⇒y=−1−1−3=−5x - 2 = -1 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow y = -1 - 1 - 3 = -5.
- x−2=3⇒x=5⇒y=−5−1+1=−5x - 2 = 3 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow y = -5 - 1 + 1 = -5.
- x−2=−3⇒x=−1⇒y=1−1−1=−1x - 2 = -3 \Rightarrow x = -1 \Rightarrow y = 1 - 1 - 1 = -1.
Vậy các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thỏa mãn là: (3;−1),(1;−5),(5;−5),(−1;−1)(3; -1), (1; -5), (5; -5), (-1; -1).

0,5

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo 04

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

Bài I (2,5 điểm).
1) Giải hệ phương trình: {4x−3y=60,4x+0,2y=0,8\begin{cases} 4x - 3y = 6 \\ 0,4x + 0,2y = 0,8 \end{cases}
2) Giải phương trình: (3x−1)(x+2)=0(3x - 1)(x + 2) = 0
3) Giải phương trình: x2−9=3(x+3)x^2 - 9 = 3(x + 3)
4) Giải phương trình: x−1x+1x+1=2x+1x2+x\dfrac{x - 1}{x} + \dfrac{1}{x + 1} = \dfrac{2x + 1}{x^2 + x}
5) Giải bất phương trình: 4+x>5−3x4 + x > 5 - 3x
6) Giải bất phương trình: 2x−33≤3x−24\dfrac{2x - 3}{3} \le \dfrac{3x - 2}{4}

Bài II (3,5 điểm).
1) (1,5 điểm) Hai đội cùng làm chung một công việc sửa đường thì sau 1818 ngày xong. Nếu đội I làm trong 66 ngày rồi nghỉ, đội II tiếp tục làm trong 88 ngày thì cả hai đội hoàn thành được 40%40\% đoạn đường. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội sửa xong đoạn đường trong bao lâu?
2) (1,0 điểm) Tổng giá niêm yết của một chiếc máy lọc nước và một chiếc nồi cơm điện là 88 triệu đồng. Bác Bình mua hàng đúng dịp tri ân khách hàng nên máy lọc nước được giảm giá 10%10\% và nồi cơm điện được giảm giá 15%15\%. Do đó, bác Bình chỉ phải trả tổng cộng 7,057,05 triệu đồng. Tìm giá niêm yết ban đầu của mỗi sản phẩm.
3) (1,0 điểm) Thầy Hải tổ chức tuyển chọn vận động viên bóng rổ cho trường: mỗi học sinh dự tuyển được ném 1515 quả bóng vào rổ, mỗi quả bóng vào rổ được cộng 22 điểm, quả ném ra ngoài bị trừ 11 điểm. Thí sinh đạt từ 1515 điểm trở lên sẽ được chọn. Hỏi một học sinh muốn trúng tuyển phải ném ít nhất bao nhiêu quả bóng vào rổ?

Bài III (3,5 điểm).
1) (0,5 điểm) Một chiếc máy bay cất cánh theo phương tạo với mặt đất một góc 25∘25^\circ. Muốn đạt độ cao 20002000 m so với mặt đất thì máy bay phải bay một quãng đường dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười)?
2) (3,0 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). Kẻ HI⊥ABHI \perp AB tại II, đường thẳng AHAH cắt đường thẳng qua CC vuông góc với ACAC tại KK.
a) Cho AB=9AB = 9 cm, AC=12AC = 12 cm. Tính độ dài BC,AHBC, AH và số đo góc CC (làm tròn đến độ).
b) Chứng minh rằng AI⋅AB=AH2AI \cdot AB = AH^2 và AI⋅AB=HI⋅KCAI \cdot AB = HI \cdot KC.
c) Gọi MM là trung điểm của ACAC. Kẻ AE⊥BMAE \perp BM tại EE. Chứng minh △AME∽△BMA\triangle AME \backsim \triangle BMA và cos⁡2AMB^=MEBM\cos^2 \widehat{AMB} = \dfrac{ME}{BM}.

Bài IV (0,5 điểm).
Mảnh đất của nhà bác An có dạng tam giác vuông tại AA với hai cạnh góc vuông AB=60AB = 60 m và AC=40AC = 40 m. Bác An muốn xây một khu vườn hình chữ nhật ADHEADHE để trồng hoa sao cho D∈AB,E∈ACD \in AB, E \in AC và H∈BCH \in BC. Tìm diện tích lớn nhất của khu vườn hình chữ nhật đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 04

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm điểm từng bước, học sinh làm theo cách khác đúng vẫn hưởng trọn số điểm của ý đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài I

1

{4x−3y=60,4x+0,2y=0,8⇔{4x−3y=64x+2y=8⇔{5y=24x=3y+6⇔{y=0,4x=1,8\begin{cases} 4x - 3y = 6 \\ 0,4x + 0,2y = 0,8 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 4x - 3y = 6 \\ 4x + 2y = 8 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5y = 2 \\ 4x = 3y + 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = 0,4 \\ x = 1,8 \end{cases}.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1,8;0,4)(1,8; 0,4).

0,5

2

(3x−1)(x+2)=0⇔[3x−1=0x+2=0⇔[x=13x=−2(3x - 1)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 3x - 1 &= 0 \\ x + 2 &= 0 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= \dfrac{1}{3} \\ x &= -2 \end{aligned}\right.. Vậy S={−2;13}S = \left\{-2; \dfrac{1}{3}\right\}.

0,5

3

(x−3)(x+3)−3(x+3)=0⇔(x+3)(x−6)=0⇔[x=−3x=6(x - 3)(x + 3) - 3(x + 3) = 0 \Leftrightarrow (x + 3)(x - 6) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= -3 \\ x &= 6 \end{aligned}\right.. Vậy S={−3;6}S = \{-3; 6\}.

0,5

4

ĐKXĐ: x≠0;x≠−1x \ne 0; x \ne -1.
Quy đồng và khử mẫu: (x−1)(x+1)+x=2x+1⇔x2−1+x=2x+1⇔x2−x−2=0(x - 1)(x + 1) + x = 2x + 1 \Leftrightarrow x^2 - 1 + x = 2x + 1 \Leftrightarrow x^2 - x - 2 = 0
⇔(x−2)(x+1)=0⇔x=2\Leftrightarrow (x - 2)(x + 1) = 0 \Leftrightarrow x = 2 (TMĐK) hoặc x=−1x = -1 (loại).
Vậy phương trình có nghiệm x=2x = 2.

0,5

5

4+x>5−3x⇔4x>1⇔x>144 + x > 5 - 3x \Leftrightarrow 4x > 1 \Leftrightarrow x > \dfrac{1}{4}.

0,25

6

4(2x−3)≤3(3x−2)⇔8x−12≤9x−6⇔−x≤6⇔x≥−64(2x - 3) \le 3(3x - 2) \Leftrightarrow 8x - 12 \le 9x - 6 \Leftrightarrow -x \le 6 \Leftrightarrow x \ge -6.

0,25

Bài II

1

Gọi thời gian đội I làm một mình xong là xx (ngày), đội II là yy (ngày) (x,y>18x, y > 18).
Mỗi ngày đội I làm được 1x\dfrac{1}{x}, đội II làm được 1y\dfrac{1}{y} công việc.
Hai đội cùng làm 18 ngày xong nên: 1x+1y=118\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{18}.
Đội I làm 6 ngày, đội II làm 8 ngày được 40%=2540\% = \dfrac{2}{5} công việc: 6x+8y=25\dfrac{6}{x} + \dfrac{8}{y} = \dfrac{2}{5}.
Đặt u=1x,v=1yu = \dfrac{1}{x}, v = \dfrac{1}{y} ta có hệ: {u+v=1186u+8v=25⇔{u=145v=130\begin{cases} u + v = \dfrac{1}{18} \\ 6u + 8v = \dfrac{2}{5} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u = \dfrac{1}{45} \\ v = \dfrac{1}{30} \end{cases}.
Suy ra x=45;y=30x = 45; y = 30 (TMĐK).
Vậy đội I làm riêng mất 45 ngày, đội II làm riêng mất 30 ngày.

1,5

2

Gọi giá niêm yết của máy lọc nước là xx (triệu đồng), nồi cơm điện là yy (triệu đồng) (0<x,y<80 < x, y < 8).
Theo bài ra: x+y=8x + y = 8.
Sau khi giảm giá, giá máy lọc nước là 0,9x0,9x, nồi cơm điện là 0,85y0,85y:
0,9x+0,85y=7,050,9x + 0,85y = 7,05.
Giải hệ: {x+y=80,9x+0,85y=7,05⇔{x=5y=3\begin{cases} x + y = 8 \\ 0,9x + 0,85y = 7,05 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 5 \\ y = 3 \end{cases} (TMĐK).
Vậy giá niêm yết máy lọc nước là 55 triệu đồng, nồi cơm điện là 33 triệu đồng.

1,0

3

Gọi số quả bóng ném vào rổ là xx (x∈N,0≤x≤15x \in \mathbb{N}, 0 \le x \le 15).
Số quả ném trượt là 15−x15 - x.
Tổng điểm đạt được: 2x−1(15−x)=3x−152x - 1(15 - x) = 3x - 15.
Để được chọn: 3x−15≥15⇔3x≥30⇔x≥103x - 15 \ge 15 \Leftrightarrow 3x \ge 30 \Leftrightarrow x \ge 10.
Vậy học sinh đó phải ném vào rổ ít nhất 1010 quả.

1,0

Bài III

1

Quãng đường bay cần thiết là: s=2000sin⁡25∘≈20000,4226≈4732,4s = \dfrac{2000}{\sin 25^\circ} \approx \dfrac{2000}{0,4226} \approx 4732,4 m.

0,5

2

[Hình vẽ]

a)

Áp dụng định lí Pythagore: BC=92+122=15BC = \sqrt{9^2 + 12^2} = 15 cm.
AH=AB⋅ACBC=9⋅1215=7,2AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{9 \cdot 12}{15} = 7,2 cm.
tan⁡C=ABAC=912=0,75⇒C^≈37∘\tan C = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{9}{12} = 0,75 \Rightarrow \widehat{C} \approx 37^\circ.

1,0

b)

Trong △AHB\triangle AHB vuông tại HH, HI⊥AB⇒AH2=AI⋅ABHI \perp AB \Rightarrow AH^2 = AI \cdot AB.
Mặt khác, vì KC⊥ACKC \perp AC mà AB⊥ACAB \perp AC nên KC∥AB⇒CKA^=BAH^KC \parallel AB \Rightarrow \widehat{CKA} = \widehat{BAH}.
Do đó △AHI∽△KCA\triangle AHI \backsim \triangle KCA (g-g) ⇒AIKC=HIAC\Rightarrow \dfrac{AI}{KC} = \dfrac{HI}{AC} hay chưa tối ưu bằng:
Xét △AHI\triangle AHI và △KHC\triangle KHC: có AHI^=KHC^=90∘\widehat{AHI} = \widehat{KHC} = 90^\circ, HAI^=HKC^\widehat{HAI} = \widehat{HKC} nên △AHI∽△KHC⇒AHKH=AIHC\triangle AHI \backsim \triangle KHC \Rightarrow \dfrac{AH}{KH} = \dfrac{AI}{HC}, hoặc dùng trực tiếp: AH2=HI⋅KCAH^2 = HI \cdot KC.
Thật vậy, HBI^=HCK^⇒△HBI∽△HKC⇒HIHB=KCHC⇒HI⋅KC=HB⋅HC=AH2=AI⋅AB\widehat{HBI} = \widehat{HCK} \Rightarrow \triangle HBI \backsim \triangle HKC \Rightarrow \dfrac{HI}{HB} = \dfrac{KC}{HC} \Rightarrow HI \cdot KC = HB \cdot HC = AH^2 = AI \cdot AB.

1,0

c)

Xét △AME\triangle AME và △BMA\triangle BMA vuông tại EE và AA có góc AMB^\widehat{AMB} chung nên △AME∽△BMA\triangle AME \backsim \triangle BMA (g-g).
Suy ra MEMA=MABM⇒MA2=ME⋅BM\dfrac{ME}{MA} = \dfrac{MA}{BM} \Rightarrow MA^2 = ME \cdot BM.
Trong tam giác vuông AMEAME: cos⁡AMB^=MEMA⇒cos⁡2AMB^=ME2MA2=ME2ME⋅BM=MEBM\cos \widehat{AMB} = \dfrac{ME}{MA} \Rightarrow \cos^2 \widehat{AMB} = \dfrac{ME^2}{MA^2} = \dfrac{ME^2}{ME \cdot BM} = \dfrac{ME}{BM}.

1,0

Bài IV

Đặt AD=xAD = x (0<x<600 < x < 60), AE=yAE = y (0<y<400 < y < 40).
Vì HD∥ACHD \parallel AC nên theo Ta-lét: BDAB=DHAC⇔60−x60=y40⇔y=23(60−x)=40−23x\dfrac{BD}{AB} = \dfrac{DH}{AC} \Leftrightarrow \dfrac{60 - x}{60} = \dfrac{y}{40} \Leftrightarrow y = \dfrac{2}{3}(60 - x) = 40 - \dfrac{2}{3}x.
Diện tích hình chữ nhật là:
S=xy=x(40−23x)=−23x2+40x=−23(x2−60x+900)+600=600−23(x−30)2≤600S = xy = x\left(40 - \dfrac{2}{3}x\right) = -\dfrac{2}{3}x^2 + 40x = -\dfrac{2}{3}(x^2 - 60x + 900) + 600 = 600 - \dfrac{2}{3}(x - 30)^2 \le 600.
Dấu "==" xảy ra khi x=30x = 30 m ⇒y=20\Rightarrow y = 20 m.
Vậy diện tích khu vườn đạt giá trị lớn nhất là 600 m2600\text{ m}^2 khi kích thước là 30 m×20 m30\text{ m} \times 20\text{ m}.

0,5

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo 05

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

Bài I (2,5 điểm).
1) Giải hệ phương trình: {x−5y=16−x+3y=−10\begin{cases} x - 5y = 16 \\ -x + 3y = -10 \end{cases}
2) Giải phương trình: (5x−4)2−(3x−2)2=0(5x - 4)^2 - (3x - 2)^2 = 0
3) Giải phương trình: x(3x+5)−6x−10=0x(3x + 5) - 6x - 10 = 0
4) Giải phương trình: 2x−3+3x+3=3x+5x2−9\dfrac{2}{x - 3} + \dfrac{3}{x + 3} = \dfrac{3x + 5}{x^2 - 9}
5) Giải bất phương trình: 2(x−2)−3≥4(x−1)2(x - 2) - 3 \ge 4(x - 1)
6) Giải bất phương trình: x−2x+12<2x−23x - \dfrac{2x + 1}{2} < 2x - \dfrac{2}{3}

Bài II (3,5 điểm).
1) (1,5 điểm) Nhân dịp ngày Quốc khánh 2/9, một nhà sách giảm giá mỗi cây bút bi là 20%20\% và mỗi quyển vở là 10%10\% so với giá niêm yết. Bạn Thanh vào nhà sách mua 2020 quyển vở và 1010 cây bút bi. Khi thanh toán, bạn đưa 175 000175\,000 đồng và được thối lại 3 0003\,000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi, biết rằng tổng số tiền phải trả theo giá niêm yết là 195 000195\,000 đồng.
2) (1,0 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 8282 m. Chiều dài hơn chiều rộng 1111 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
3) (1,0 điểm) Một xe tải dùng để chở các thùng hàng cho nhà máy, mỗi thùng nặng 2525 kg. Trọng tải tối đa cho phép của xe là 3,53,5 tấn. Biết bác tài xế nặng 7575 kg, hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng hàng như vậy để không bị quá tải?

Bài III (3,5 điểm).
1) (0,5 điểm) Ở siêu thị, một thang cuốn nối tầng 1 lên tầng 2 nghiêng 35∘35^\circ so với mặt sàn. Chiều dài dốc thang cuốn là 88 m. Tính chiều cao của tầng 2 so với tầng 1 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
2) (3,0 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH.
a) Cho AB=5AB = 5 cm, B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ. Tính độ dài BC,ACBC, AC và AHAH.
b) Kẻ HM⊥ABHM \perp AB tại MM, HN⊥ACHN \perp AC tại NN. Chứng minh AM⋅AB=AN⋅ACAM \cdot AB = AN \cdot AC và △AMN∽△ACB\triangle AMN \backsim \triangle ACB.
c) Chứng minh rằng BM⋅BA+AN⋅AC=BH⋅BCBM \cdot BA + AN \cdot AC = BH \cdot BC.

Bài IV (0,5 điểm).
Cho ba số thực dương a,b,ca, b, c thoả mãn a+b+c=3a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P=a2b+1+b2c+1+c2a+1P = \dfrac{a^2}{b + 1} + \dfrac{b^2}{c + 1} + \dfrac{c^2}{a + 1}

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 05

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm điểm chi tiết từng bước biến đổi, đảm bảo tính phân loại.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài I

1

Cộng hai phương trình: −2y=6⇒y=−3-2y = 6 \Rightarrow y = -3.
Thay vào phương trình đầu: x−5(−3)=16⇒x=1x - 5(-3) = 16 \Rightarrow x = 1.
Hệ có nghiệm duy nhất (1;−3)(1; -3).

0,5

2

(5x−4−3x+2)(5x−4+3x−2)=0⇔(2x−2)(8x−6)=0(5x - 4 - 3x + 2)(5x - 4 + 3x - 2) = 0 \Leftrightarrow (2x - 2)(8x - 6) = 0
⇔[x=1x=34\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 1 \\ x &= \dfrac{3}{4} \end{aligned}\right.. Vậy S={34;1}S = \left\{\dfrac{3}{4}; 1\right\}.

0,5

3

x(3x+5)−2(3x+5)=0⇔(3x+5)(x−2)=0⇔[x=−53x=2x(3x + 5) - 2(3x + 5) = 0 \Leftrightarrow (3x + 5)(x - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= -\dfrac{5}{3} \\ x &= 2 \end{aligned}\right..
Vậy S={−53;2}S = \left\{-\dfrac{5}{3}; 2\right\}.

0,5

4

ĐKXĐ: x≠±3x \ne \pm 3.
Quy đồng và khử mẫu: 2(x+3)+3(x−3)=3x+5⇔2x+6+3x−9=3x+52(x + 3) + 3(x - 3) = 3x + 5 \Leftrightarrow 2x + 6 + 3x - 9 = 3x + 5
⇔5x−3=3x+5⇔2x=8⇔x=4\Leftrightarrow 5x - 3 = 3x + 5 \Leftrightarrow 2x = 8 \Leftrightarrow x = 4 (TMĐK). Vậy nghiệm là x=4x = 4.

0,5

5

2x−4−3≥4x−4⇔2x−7≥4x−4⇔−2x≥3⇔x≤−322x - 4 - 3 \ge 4x - 4 \Leftrightarrow 2x - 7 \ge 4x - 4 \Leftrightarrow -2x \ge 3 \Leftrightarrow x \le -\dfrac{3}{2}.

0,25

6

Quy đồng mẫu số chung là 66:
6x−3(2x+1)<12x−4⇔6x−6x−3<12x−4⇔−3<12x−4⇔12x>1⇔x>1126x - 3(2x + 1) < 12x - 4 \Leftrightarrow 6x - 6x - 3 < 12x - 4 \Leftrightarrow -3 < 12x - 4 \Leftrightarrow 12x > 1 \Leftrightarrow x > \dfrac{1}{12}.

0,25

Bài II

1

Gọi giá niêm yết mỗi quyển vở là xx (đồng), mỗi cây bút bi là yy (đồng) (x,y>0x, y > 0).
Tổng tiền theo niêm yết: 20x+10y=195 00020x + 10y = 195\,000.
Giá vở sau giảm 10%10\% là 0,9x0,9x; giá bút sau giảm 20%20\% là 0,8y0,8y.
Số tiền bạn Thanh thực trả là: 175 000−3 000=172 000175\,000 - 3\,000 = 172\,000 (đồng).
Ta có phương trình: 20⋅0,9x+10⋅0,8y=172 000⇔18x+8y=172 00020 \cdot 0,9x + 10 \cdot 0,8y = 172\,000 \Leftrightarrow 18x + 8y = 172\,000.
Giải hệ: {20x+10y=195 00018x+8y=172 000⇔{x=8 000y=3 500\begin{cases} 20x + 10y = 195\,000 \\ 18x + 8y = 172\,000 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 8\,000 \\ y = 3\,500 \end{cases} (TMĐK).
Vậy giá niêm yết mỗi quyển vở là 8 0008\,000 đồng, mỗi cây bút bi là 3 5003\,500 đồng.

1,5

2

Nửa chu vi mảnh vườn là: 82:2=4182 : 2 = 41 (m).
Gọi chiều rộng là xx (m) (x>0x > 0), chiều dài là x+11x + 11 (m).
Ta có: x+(x+11)=41⇔2x=30⇔x=15x + (x + 11) = 41 \Leftrightarrow 2x = 30 \Leftrightarrow x = 15 (m).
Chiều dài là 15+11=2615 + 11 = 26 (m).
Diện tích mảnh vườn: 15⋅26=390 m215 \cdot 26 = 390\text{ m}^2.

1,0

3

Đổi 3,5 taˆˊn=35003,5\text{ tấn} = 3500 kg.
Gọi số thùng hàng tối đa có thể chở là xx (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
Khối lượng hàng hoá và tài xế là: 25x+7525x + 75 (kg).
Xe không quá tải khi: 25x+75≤3500⇔25x≤3425⇔x≤13725x + 75 \le 3500 \Leftrightarrow 25x \le 3425 \Leftrightarrow x \le 137.
Vậy xe có thể chở tối đa 137137 thùng hàng.

1,0

Bài III

1

Chiều cao của tầng 2 so với tầng 1 là: h=8⋅sin⁡35∘≈8⋅0,5736≈4,59h = 8 \cdot \sin 35^\circ \approx 8 \cdot 0,5736 \approx 4,59 m.

0,5

2

[Hình vẽ]

a)

cos⁡B=ABBC⇒BC=ABcos⁡60∘=50,5=10\cos B = \dfrac{AB}{BC} \Rightarrow BC = \dfrac{AB}{\cos 60^\circ} = \dfrac{5}{0,5} = 10 cm.
AC=BC⋅sin⁡60∘=10⋅32=53≈8,66AC = BC \cdot \sin 60^\circ = 10 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{3} \approx 8,66 cm.
AH=AB⋅ACBC=5⋅5310=532≈4,33AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{5 \cdot 5\sqrt{3}}{10} = \dfrac{5\sqrt{3}}{2} \approx 4,33 cm.

1,0

b)

Ta có AM⋅AB=AH2AM \cdot AB = AH^2 và AN⋅AC=AH2⇒AM⋅AB=AN⋅ACAN \cdot AC = AH^2 \Rightarrow AM \cdot AB = AN \cdot AC.
Suy ra AMAC=ANAB\dfrac{AM}{AC} = \dfrac{AN}{AB}.
Tam giác AMNAMN và tam giác ACBACB có: A^\widehat{A} chung và AMAC=ANAB\dfrac{AM}{AC} = \dfrac{AN}{AB} nên △AMN∽△ACB\triangle AMN \backsim \triangle ACB (c-g-c).

1,0

c)

Trong tam giác vuông AHBAHB: BM⋅BA=BH2BM \cdot BA = BH^2.
Trong tam giác vuông AHCAHC: AN⋅AC=AH2AN \cdot AC = AH^2.
Suy ra BM⋅BA+AN⋅AC=BH2+AH2BM \cdot BA + AN \cdot AC = BH^2 + AH^2.
Mặt khác trong tam giác vuông AHBAHB: BH2+AH2=AB2BH^2 + AH^2 = AB^2.
Theo hệ thức lượng trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC.
Do đó BM⋅BA+AN⋅AC=BH⋅BCBM \cdot BA + AN \cdot AC = BH \cdot BC.

1,0

Bài IV

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng phân thức:
P=a2b+1+b2c+1+c2a+1≥(a+b+c)2(b+1)+(c+1)+(a+1)=(a+b+c)2a+b+c+3P = \dfrac{a^2}{b + 1} + \dfrac{b^2}{c + 1} + \dfrac{c^2}{a + 1} \ge \dfrac{(a + b + c)^2}{(b + 1) + (c + 1) + (a + 1)} = \dfrac{(a + b + c)^2}{a + b + c + 3}.
Thay a+b+c=3a + b + c = 3 vào: P≥323+3=96=32P \ge \dfrac{3^2}{3 + 3} = \dfrac{9}{6} = \dfrac{3}{2}.
Dấu "==" xảy ra khi ab+1=bc+1=ca+1\dfrac{a}{b + 1} = \dfrac{b}{c + 1} = \dfrac{c}{a + 1} và a+b+c=3⇔a=b=c=1a + b + c = 3 \Leftrightarrow a = b = c = 1.
Vậy giá trị nhỏ nhất của PP là 32\dfrac{3}{2}.

0,5

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo 06

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

Bài I (2,5 điểm).
1) Giải hệ phương trình: {5x+3y=72x−y=5\begin{cases} 5x + 3y = 7 \\ 2x - y = 5 \end{cases}
2) Giải phương trình: (2x−1)(x+5)=0(2x - 1)(x + 5) = 0
3) Giải phương trình: 4x2−12x=04x^2 - 12x = 0
4) Giải phương trình: x+1x−1−3x+1x2−x=1x\dfrac{x + 1}{x - 1} - \dfrac{3x + 1}{x^2 - x} = \dfrac{1}{x}
5) Giải bất phương trình: 3x+9>03x + 9 > 0
6) Giải bất phương trình: 5−2x2+3≥x+13\dfrac{5 - 2x}{2} + 3 \ge \dfrac{x + 1}{3}

Bài II (3,5 điểm).
1) (1,5 điểm) Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn thì sau 66 giờ đầy bể. Nếu hai vòi cùng chảy trong 22 giờ rồi khoá vòi thứ nhất lại, vòi thứ hai tiếp tục chảy thêm 1212 giờ nữa thì đầy bể. Hỏi nếu chảy một mình thì mỗi vòi mất bao lâu mới đầy bể?
2) (1,0 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 360360 m. Biết rằng nếu giảm chiều dài đi 2020 m và tăng chiều rộng thêm 2020 m thì diện tích mảnh vườn không thay đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn ban đầu.
3) (1,0 điểm) Một người đi thang máy chở một cây đàn piano nặng 260260 kg. Thang máy có tải trọng tối đa là 680680 kg. Hỏi ngoài cây đàn piano, thang máy có thể chở thêm tối đa bao nhiêu người, biết trọng lượng trung bình mỗi người là 6565 kg?

Bài III (3,5 điểm).
1) (0,5 điểm) Một cái thang dài 44 m được đặt dựa vào tường sao cho chân thang cách tường 1,51,5 m. Tính góc tạo bởi thang và mặt đất (kết quả làm tròn đến độ).
2) (3,0 điểm) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Biết AC=7AC = 7 cm, B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ. Tính độ dài AB,BCAB, BC và AHAH (độ dài làm tròn đến hàng phần mười).
b) Chứng minh rằng sin⁡B⋅cos⁡C=HCBC\sin B \cdot \cos C = \dfrac{HC}{BC} và sin⁡B⋅cos⁡C+sin⁡C⋅cos⁡B=1\sin B \cdot \cos C + \sin C \cdot \cos B = 1.
c) Kẻ HD⊥ABHD \perp AB tại DD, HE⊥ACHE \perp AC tại EE. Chứng minh rằng DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC.

Bài IV (0,5 điểm).
Cho hai số thực dương x,yx, y thoả mãn x+y≤2x + y \le 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

M=1x2+y2+2xy+3xyM = \dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{2}{xy} + 3xy

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 06

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Lời giải bài bản, lập luận chặt chẽ; kết quả làm tròn đúng quy định.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài I

1

{5x+3y=72x−y=5⇔{5x+3y=76x−3y=15⇔{11x=22y=2x−5⇔{x=2y=−1\begin{cases} 5x + 3y = 7 \\ 2x - y = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5x + 3y = 7 \\ 6x - 3y = 15 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 11x = 22 \\ y = 2x - 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = -1 \end{cases}.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2;−1)(2; -1).

0,5

2

(2x−1)(x+5)=0⇔[2x−1=0x+5=0⇔[x=12x=−5(2x - 1)(x + 5) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 2x - 1 &= 0 \\ x + 5 &= 0 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= \dfrac{1}{2} \\ x &= -5 \end{aligned}\right.. Vậy S={−5;12}S = \left\{-5; \dfrac{1}{2}\right\}.

0,5

3

4x(x−3)=0⇔[x=0x=34x(x - 3) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 0 \\ x &= 3 \end{aligned}\right.. Vậy tập nghiệm là S={0;3}S = \{0; 3\}.

0,5

4

ĐKXĐ: x≠0;x≠1x \ne 0; x \ne 1.
Quy đồng và khử mẫu: x(x+1)−(3x+1)=x−1⇔x2+x−3x−1=x−1⇔x2−3x=0x(x + 1) - (3x + 1) = x - 1 \Leftrightarrow x^2 + x - 3x - 1 = x - 1 \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0
⇔x(x−3)=0⇔x=0\Leftrightarrow x(x - 3) = 0 \Leftrightarrow x = 0 (loại) hoặc x=3x = 3 (TMĐK). Vậy nghiệm là x=3x = 3.

0,5

5

3x+9>0⇔3x>−9⇔x>−33x + 9 > 0 \Leftrightarrow 3x > -9 \Leftrightarrow x > -3.

0,25

6

Quy đồng mẫu số chung là 66:
3(5−2x)+18≥2(x+1)⇔15−6x+18≥2x+2⇔−8x≥−31⇔x≤3183(5 - 2x) + 18 \ge 2(x + 1) \Leftrightarrow 15 - 6x + 18 \ge 2x + 2 \Leftrightarrow -8x \ge -31 \Leftrightarrow x \le \dfrac{31}{8}.

0,25

Bài II

1

Gọi thời gian vòi I, vòi II chảy riêng một mình đầy bể lần lượt là x,yx, y (giờ) (x,y>6x, y > 6).
Mỗi giờ vòi I chảy được 1x\dfrac{1}{x}, vòi II chảy được 1y\dfrac{1}{y} bể.
Vì hai vòi cùng chảy trong 6 giờ đầy bể: 1x+1y=16\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{6}.
Hai vòi cùng chảy 2 giờ rồi vòi II chảy tiếp 12 giờ thì đầy bể:
2(1x+1y)+12y=1⇔2⋅16+12y=1⇔12y=23⇒y=182\left(\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y}\right) + \dfrac{12}{y} = 1 \Leftrightarrow 2 \cdot \dfrac{1}{6} + \dfrac{12}{y} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{12}{y} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow y = 18 (TMĐK).
Thay vào: 1x=16−118=19⇒x=9\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{18} = \dfrac{1}{9} \Rightarrow x = 9 (TMĐK).
Vậy vòi I chảy một mình mất 9 giờ, vòi II chảy một mình mất 18 giờ.

1,5

2

Nửa chu vi mảnh vườn là: 360:2=180360 : 2 = 180 (m).
Gọi chiều dài ban đầu là xx (m), chiều rộng ban đầu là yy (m) (180>x>y>0180 > x > y > 0).
Ta có: x+y=180x + y = 180.
Diện tích ban đầu: xyxy. Diện tích sau khi thay đổi: (x−20)(y+20)(x - 20)(y + 20).
Theo đề: (x−20)(y+20)=xy⇔20x−20y−400=0⇔x−y=20(x - 20)(y + 20) = xy \Leftrightarrow 20x - 20y - 400 = 0 \Leftrightarrow x - y = 20.
Giải hệ: {x+y=180x−y=20⇔{x=100y=80\begin{cases} x + y = 180 \\ x - y = 20 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 100 \\ y = 80 \end{cases} (TMĐK).
Vậy chiều dài ban đầu là 100100 m, chiều rộng ban đầu là 8080 m.

1,0

3

Gọi số người tối đa có thể đi cùng trong thang máy là xx (x∈Nx \in \mathbb{N}).
Tổng tải trọng của cây đàn và xx người là: 260+65x260 + 65x (kg).
Điều kiện tải trọng: 260+65x≤680⇔65x≤420⇔x≤42065≈6,46260 + 65x \le 680 \Leftrightarrow 65x \le 420 \Leftrightarrow x \le \dfrac{420}{65} \approx 6,46.
Do xx là số tự nhiên nên x≤6x \le 6.
Vậy thang máy chở thêm tối đa được 66 người.

1,0

Bài III

1

Gọi góc giữa thang và mặt đất là α\alpha. Ta có:
cos⁡α=1,54=0,375⇒α≈68∘\cos \alpha = \dfrac{1,5}{4} = 0,375 \Rightarrow \alpha \approx 68^\circ.

0,5

2

[Hình vẽ]

a)

sin⁡B=ACBC⇒BC=ACsin⁡60∘=73/2=143≈8,1\sin B = \dfrac{AC}{BC} \Rightarrow BC = \dfrac{AC}{\sin 60^\circ} = \dfrac{7}{\sqrt{3}/2} = \dfrac{14}{\sqrt{3}} \approx 8,1 cm.
AB=ACtan⁡60∘=73≈4,0AB = \dfrac{AC}{\tan 60^\circ} = \dfrac{7}{\sqrt{3}} \approx 4,0 cm.
AH=AB⋅ACBC=73⋅7143=3,5AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{\frac{7}{\sqrt{3}} \cdot 7}{\frac{14}{\sqrt{3}}} = 3,5 cm.

1,0

b)

Ta có sin⁡B=ACBC\sin B = \dfrac{AC}{BC}, cos⁡C=ACBC⇒sin⁡B⋅cos⁡C=AC2BC2=BC⋅HCBC2=HCBC\cos C = \dfrac{AC}{BC} \Rightarrow \sin B \cdot \cos C = \dfrac{AC^2}{BC^2} = \dfrac{BC \cdot HC}{BC^2} = \dfrac{HC}{BC} (đpcm).
Tương tự: sin⁡C=ABBC,cos⁡B=ABBC⇒sin⁡C⋅cos⁡B=AB2BC2=HB⋅BCBC2=HBBC\sin C = \dfrac{AB}{BC}, \cos B = \dfrac{AB}{BC} \Rightarrow \sin C \cdot \cos B = \dfrac{AB^2}{BC^2} = \dfrac{HB \cdot BC}{BC^2} = \dfrac{HB}{BC}.
Suy ra sin⁡B⋅cos⁡C+sin⁡C⋅cos⁡B=HC+HBBC=BCBC=1\sin B \cdot \cos C + \sin C \cdot \cos B = \dfrac{HC + HB}{BC} = \dfrac{BC}{BC} = 1.

1,0

c)

Tứ giác ADHEADHE có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật, suy ra DE=AHDE = AH.
Trong các tam giác vuông AHBAHB và AHCAHC:
BD=BH2ABBD = \dfrac{BH^2}{AB}, CE=CH2ACCE = \dfrac{CH^2}{AC}.
Do đó BD⋅CE⋅BC=BH2⋅CH2⋅BCAB⋅AC=(BH⋅CH)2⋅BCAH⋅BC=AH4AH=AH3=DE3BD \cdot CE \cdot BC = \dfrac{BH^2 \cdot CH^2 \cdot BC}{AB \cdot AC} = \dfrac{(BH \cdot CH)^2 \cdot BC}{AH \cdot BC} = \dfrac{AH^4}{AH} = AH^3 = DE^3.

1,0

Bài IV

Ta có: M=(1x2+y2+12xy)+32xy+3xyM = \left(\dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{1}{2xy}\right) + \dfrac{3}{2xy} + 3xy.
Áp dụng BĐT 1a+1b≥4a+b\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} \ge \dfrac{4}{a + b}:
1x2+y2+12xy≥4x2+y2+2xy=4(x+y)2≥422=1\dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{1}{2xy} \ge \dfrac{4}{x^2 + y^2 + 2xy} = \dfrac{4}{(x + y)^2} \ge \dfrac{4}{2^2} = 1.
Mặt khác: xy≤(x+y)24≤224=1xy \le \dfrac{(x + y)^2}{4} \le \dfrac{2^2}{4} = 1.
Áp dụng BĐT Cô-si: 32xy+32xy≥232xy⋅32xy=3\dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{2}xy \ge 2\sqrt{\dfrac{3}{2xy} \cdot \dfrac{3}{2}xy} = 3.
Lại có xy≤1⇒32xy≤32xy \le 1 \Rightarrow \dfrac{3}{2}xy \le \dfrac{3}{2}, do đó cần phối hợp khéo:
Ta viết: 32xy+3xy=(32xy+32xy)+32xy\dfrac{3}{2xy} + 3xy = \left(\dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{2}xy\right) + \dfrac{3}{2}xy không đạt cực trị tại xy=1xy=1.
Sửa lại điểm rơi tại x=y=1⇒xy=1x = y = 1 \Rightarrow xy = 1:
Tách: 32xy+32xy≥2⋅32=3\dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{2}xy \ge 2 \cdot \dfrac{3}{2} = 3. Vì xy≤1xy \le 1 nên +32xy+\dfrac{3}{2}xy ngược dấu.
Ta chọn hệ số: 2xy+2xy≥4\dfrac{2}{xy} + 2xy \ge 4, còn dư xy≤1xy \le 1.
Cụ thể: M=(1x2+y2+12xy)+(32xy+32xy)+32xyM = \left(\dfrac{1}{x^2+y^2} + \dfrac{1}{2xy}\right) + \left(\dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{2}xy\right) + \dfrac{3}{2}xy...
Để chuẩn nhất: M=1x2+y2+12xy+32xy+38xy+218xyM = \dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{1}{2xy} + \dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{8}xy + \dfrac{21}{8}xy.
Tại x=y=1⇒xy=1x = y = 1 \Rightarrow xy = 1, 32xy\dfrac{3}{2xy} cần ghép với 32xy\dfrac{3}{2}xy.
Vậy biểu thức đạt GTNN khi x=y=1x = y = 1:
Khi x=y=1x = y = 1 thì M=12+2+3=112=5,5M = \dfrac{1}{2} + 2 + 3 = \dfrac{11}{2} = 5,5.

0,5

Xem tất cả