ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TOÁN 9 - ĐỀ SỐ 1

ToánLớp 9KChia sẻ bởi Khang Trần 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước khẳng định đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 2x−3y=72x - 3y = 7?

A. (2;−1)(2; -1)

B. (5;1)(5; 1)

C. (−1;−3)(-1; -3)

D. (1;−2)(1; -2)

Câu 2 (0,25 điểm). Nghiệm của hệ phương trình {2x+y=5x−y=1\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases} là

A. (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; 1)

B. (x;y)=(1;2)(x; y) = (1; 2)

C. (x;y)=(3;−1)(x; y) = (3; -1)

D. (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1)

Câu 3 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình tích (2x−4)(x+3)=0(2x - 4)(x + 3) = 0 là

A. S={2;3}S = \{2; 3\}

B. S={−2;−3}S = \{-2; -3\}

C. S={2;−3}S = \{2; -3\}

D. S={−2;3}S = \{-2; 3\}

Câu 4 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của phương trình x+1x−2−3x+1=0\dfrac{x + 1}{x - 2} - \dfrac{3}{x + 1} = 0 là

A. x≠2x \ne 2

B. x≠−1x \ne -1

C. x≠2x \ne 2 và x≠−1x \ne -1

D. x≠−2x \ne -2 và x≠1x \ne 1

Câu 5 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình 2x−5x−1=1\dfrac{2x - 5}{x - 1} = 1 là

A. x=6x = 6

B. x=4x = 4

C. x=−4x = -4

D. x=1x = 1

Câu 6 (0,25 điểm). Cho x<yx < y. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. x+5<y+5x + 5 < y + 5

B. x−3<y−3x - 3 < y - 3

C. 2x<2y2x < 2y

D. −3x<−3y-3x < -3y

Câu 7 (0,25 điểm). Cho a+2≥b+2a + 2 \ge b + 2. Khi so sánh aa và bb, ta có kết luận

A. a≤ba \le b

B. a>ba > b

C. a≥ba \ge b

D. a<ba < b

Câu 8 (0,25 điểm). Nghiệm của bất phương trình 3x−6>03x - 6 > 0 là

A. x>2x > 2

B. x<2x < 2

C. x≥2x \ge 2

D. x>−2x > -2

Câu 9 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của 4949 là

A. 77 và −7-7

B. −7-7

C. 77

D. 7\sqrt{7}

Câu 10 (0,25 điểm). Điều kiện để căn thức 2x−6\sqrt{2x - 6} có nghĩa là

A. x>3x > 3

B. x≥3x \ge 3

C. x≤3x \le 3

D. x≥−3x \ge -3

Câu 11 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức (3−10)2\sqrt{(3 - \sqrt{10})^2} bằng

A. 3−103 - \sqrt{10}

B. 10−3\sqrt{10} - 3

C. 10−310 - 3

D. 3+103 + \sqrt{10}

Câu 12 (0,25 điểm). Rút gọn biểu thức 212−27+32\sqrt{12} - \sqrt{27} + \sqrt{3} ta được kết quả

A. 232\sqrt{3}

B. 333\sqrt{3}

C. 00

D. 3\sqrt{3}

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Tính toán và rút gọn biểu thức:
a) Thực hiện phép tính: A=320−245+105A = 3\sqrt{20} - 2\sqrt{45} + \dfrac{10}{\sqrt{5}}.
b) Rút gọn biểu thức: B=(xx−2−2x+2):x+4x−4B = \left( \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2} - \dfrac{2}{\sqrt{x} + 2} \right) : \dfrac{x + 4}{x - 4} với x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4.

Bài 2 (1,5 điểm). Giải các phương trình sau:
a) (3x−1)(x+2)−(3x−1)(2x−3)=0(3x - 1)(x + 2) - (3x - 1)(2x - 3) = 0.
b) x+2x−2−2x2−2x=1x\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{2}{x^2 - 2x} = \dfrac{1}{x}.

Bài 3 (1,5 điểm).
a) Giải hệ phương trình: {3x−2y=114x+3y=9\begin{cases} 3x - 2y = 11 \\ 4x + 3y = 9 \end{cases}
b) Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Một cửa hàng văn phòng phẩm bán hai loại vở: loại I giá 12 00012\,000 đồng/quyển và loại II giá 8 0008\,000 đồng/quyển. Bạn Lan mua tổng cộng 2020 quyển vở cả hai loại và phải trả số tiền là 192 000192\,000 đồng. Hỏi bạn Lan đã mua bao nhiêu quyển vở mỗi loại?

Bài 4 (1,5 điểm).
a) Cho a>ba > b. Hãy so sánh 3a−53a - 5 và 3b−53b - 5.
b) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

2x−32−x+13≥1\dfrac{2x - 3}{2} - \dfrac{x + 1}{3} \ge 1

Bài 5 (1,0 điểm).
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x2−4x+7A = x^2 - 4x + 7.
b) Cho x≥0x \ge 0, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B=x−2x+3B = x - 2\sqrt{x} + 3.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu không làm tròn, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai nếu có quy định riêng.
- Sai hoặc thiếu điều kiện, quên đối chiếu kết luận ở phương trình thì trừ 0,25 điểm cho mỗi lỗi.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

C

B

D

C

A

C

B

B

A


PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,5 điểm)

a

Thực hiện phép tính: A=320−245+105A = 3\sqrt{20} - 2\sqrt{45} + \dfrac{10}{\sqrt{5}}

0,75

Ta có: 320=3⋅25=653\sqrt{20} = 3 \cdot 2\sqrt{5} = 6\sqrt{5}

0,25

245=2⋅35=652\sqrt{45} = 2 \cdot 3\sqrt{5} = 6\sqrt{5} và 105=1055=25\dfrac{10}{\sqrt{5}} = \dfrac{10\sqrt{5}}{5} = 2\sqrt{5}

0,25

Do đó A=65−65+25=25A = 6\sqrt{5} - 6\sqrt{5} + 2\sqrt{5} = 2\sqrt{5}.

0,25

b

Rút gọn biểu thức BB với x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4

0,75

Với x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4, quy đồng trong ngoặc:
xx−2−2x+2=x(x+2)−2(x−2)(x−2)(x+2)\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2} - \dfrac{2}{\sqrt{x} + 2} = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x} + 2) - 2(\sqrt{x} - 2)}{(\sqrt{x} - 2)(\sqrt{x} + 2)}

0,25

=x+2x−2x+4x−4=x+4x−4= \dfrac{x + 2\sqrt{x} - 2\sqrt{x} + 4}{x - 4} = \dfrac{x + 4}{x - 4}

0,25

Khi đó B=x+4x−4:x+4x−4=x+4x−4⋅x−4x+4=1B = \dfrac{x + 4}{x - 4} : \dfrac{x + 4}{x - 4} = \dfrac{x + 4}{x - 4} \cdot \dfrac{x - 4}{x + 4} = 1.

0,25

Bài 2
(1,5 điểm)

a

Giải phương trình: (3x−1)(x+2)−(3x−1)(2x−3)=0(3x - 1)(x + 2) - (3x - 1)(2x - 3) = 0

0,75

Đặt nhân tử chung (3x−1)(3x - 1):
(3x−1)[(x+2)−(2x−3)]=0(3x - 1)[(x + 2) - (2x - 3)] = 0

0,25

⇔(3x−1)(5−x)=0⇔[3x−1=05−x=0\Leftrightarrow (3x - 1)(5 - x) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 3x - 1 = 0 \\ 5 - x = 0 \end{array}\right.

0,25

⇔[x=13x=5\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{1}{3} \\ x = 5 \end{array}\right.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={13;5}S = \left\{\dfrac{1}{3}; 5\right\}.

0,25

b

Giải phương trình: x+2x−2−2x(x−2)=1x\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{2}{x(x - 2)} = \dfrac{1}{x}

0,75

ĐKXĐ: x≠0x \ne 0 và x≠2x \ne 2.
Mẫu thức chung: x(x−2)x(x - 2).

0,25

Quy đồng và khử mẫu:
x(x+2)−2=x−2⇔x2+2x−2=x−2x(x + 2) - 2 = x - 2 \Leftrightarrow x^2 + 2x - 2 = x - 2

0,25

⇔x2+x=0⇔x(x+1)=0⇔[x=0 (loại vıˋ khoˆng thoả ĐKXĐ)x=−1 (thoả ma˜n ĐKXĐ)\Leftrightarrow x^2 + x = 0 \Leftrightarrow x(x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \text{ (loại vì không thoả ĐKXĐ)} \\ x = -1 \text{ (thoả mãn ĐKXĐ)} \end{array}\right.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−1}S = \{-1\}.

0,25

Bài 3
(1,5 điểm)

a

Giải hệ phương trình {3x−2y=114x+3y=9\begin{cases} 3x - 2y = 11 \\ 4x + 3y = 9 \end{cases}

0,75

Nhân phương trình đầu với 33, nhân phương trình sau với 22:
{9x−6y=338x+6y=18\begin{cases} 9x - 6y = 33 \\ 8x + 6y = 18 \end{cases}

0,25

Cộng từng vế hai phương trình ta được:
17x=51⇔x=317x = 51 \Leftrightarrow x = 3

0,25

Thay x=3x = 3 vào 3x−2y=113x - 2y = 11, ta có 3⋅3−2y=11⇔−2y=2⇔y=−13 \cdot 3 - 2y = 11 \Leftrightarrow -2y = 2 \Leftrightarrow y = -1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;−1)(x; y) = (3; -1).

0,25

b

Bài toán mua vở bằng cách lập hệ phương trình

0,75

Gọi số quyển vở loại I bạn Lan mua là xx (quyển) và số quyển vở loại II bạn Lan mua là yy (quyển).
Điều kiện: x,y∈N∗,x,y<20x, y \in \mathbb{N}^*, x, y < 20.

0,25

Vì Lan mua tất cả 2020 quyển vở nên ta có: x+y=20x + y = 20.
Số tiền mua vở loại I là 12 000x12\,000x đồng, loại II là 8 000y8\,000y đồng.
Vì tổng số tiền là 192 000192\,000 đồng nên ta có phương trình:
12 000x+8 000y=192 000⇔3x+2y=4812\,000x + 8\,000y = 192\,000 \Leftrightarrow 3x + 2y = 48.

0,25

Ta có hệ phương trình: {x+y=203x+2y=48⇔{2x+2y=403x+2y=48⇔{x=8y=12\begin{cases} x + y = 20 \\ 3x + 2y = 48 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x + 2y = 40 \\ 3x + 2y = 48 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 8 \\ y = 12 \end{cases} (thoả mãn điều kiện).
Vậy bạn Lan mua 88 quyển vở loại I và 1212 quyển vở loại II.

0,25

Bài 4
(1,5 điểm)

a

So sánh 3a−53a - 5 và 3b−53b - 5 khi cho a>ba > b

0,5

Vì a>ba > b, nhân hai vế với số dương 33 ta được 3a>3b3a > 3b.

0,25

Cộng hai vế với −5-5, ta được 3a−5>3b−53a - 5 > 3b - 5.

0,25

b

Giải bất phương trình: 2x−32−x+13≥1\dfrac{2x - 3}{2} - \dfrac{x + 1}{3} \ge 1

1,0

Quy đồng hai vế với mẫu số chung dương là 66:
3(2x−3)−2(x+1)≥63(2x - 3) - 2(x + 1) \ge 6

0,25

⇔6x−9−2x−2≥6\Leftrightarrow 6x - 9 - 2x - 2 \ge 6

0,25

⇔4x−11≥6⇔4x≥17⇔x≥174\Leftrightarrow 4x - 11 \ge 6 \Leftrightarrow 4x \ge 17 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{17}{4}.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S={x  |  x≥174}S = \left\{ x \;\middle|\; x \ge \dfrac{17}{4} \right\}.

0,25

Biểu diễn đúng tập nghiệm trên trục số (đánh dấu mốc 174\dfrac{17}{4}, dùng ngoặc vuông [  [\; quay về bên phải, gạch bỏ phần bên trái).

0,25

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x2−4x+7A = x^2 - 4x + 7

0,5

Ta có: A=x2−4x+4+3=(x−2)2+3A = x^2 - 4x + 4 + 3 = (x - 2)^2 + 3.

0,25

Vì (x−2)2≥0(x - 2)^2 \ge 0 với mọi xx, suy ra A≥3A \ge 3.
Dấu "=" xảy ra khi x−2=0⇔x=2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2.
Vậy giá trị nhỏ nhất của AA là 33 khi x=2x = 2.

0,25

b

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B=x−2x+3B = x - 2\sqrt{x} + 3 với x≥0x \ge 0

0,5

Với x≥0x \ge 0, ta có: B=(x)2−2x+1+2=(x−1)2+2B = (\sqrt{x})^2 - 2\sqrt{x} + 1 + 2 = (\sqrt{x} - 1)^2 + 2.

0,25

Vì (x−1)2≥0(\sqrt{x} - 1)^2 \ge 0 với mọi x≥0x \ge 0, suy ra B≥2B \ge 2.
Dấu "=" xảy ra khi x−1=0⇔x=1⇔x=1\sqrt{x} - 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 1 \Leftrightarrow x = 1 (thoả mãn x≥0x \ge 0).
Vậy giá trị nhỏ nhất của BB là 22 khi x=1x = 1.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả