Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán lớp 9 (Nâng cao ý 7c)

ToánLớp 9HChia sẻ bởi HUU HUU 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (1,5 điểm). Giải các hệ phương trình sau:
a) {2x+y=73x−2y=7\begin{cases} 2x + y = 7 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases}
b) {2x+1y=26x−2y=1\begin{cases} \dfrac{2}{x} + \dfrac{1}{y} = 2 \\ \dfrac{6}{x} - \dfrac{2}{y} = 1 \end{cases}

Câu 2 (1,5 điểm). Giải các phương trình sau:
a) (x−3)(2x+7)=(x−3)(x−1)(x - 3)(2x + 7) = (x - 3)(x - 1)
b) xx−2+2x+2=8x2−4\dfrac{x}{x - 2} + \dfrac{2}{x + 2} = \dfrac{8}{x^2 - 4}

Câu 3 (1,0 điểm).
a) (0,75 điểm) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

2x−32−x−13≥x+56\dfrac{2x - 3}{2} - \dfrac{x - 1}{3} \ge \dfrac{x + 5}{6}

b) (0,25 điểm) Cho hai số thực a,ba, b thỏa mãn a>ba > b. Sử dụng tính chất bắc cầu, hãy chứng minh rằng:

2a+3>2b+12a + 3 > 2b + 1

Câu 4 (1,5 điểm).
Trên địa bàn có tổng cộng 1.8501.850 học sinh lớp 9 đăng ký dự thi vào lớp 10 của hai trường THPT A và THPT B. Sau kỳ thi, tổng số học sinh trúng tuyển của cả hai trường là 680680 em. Biết tỷ lệ trúng tuyển của trường A là 30%30\% và của trường B là 80%80\% (tính trên tổng số học sinh đăng ký dự thi vào mỗi trường tương ứng).
a) Tính số học sinh đăng ký dự thi vào mỗi trường THPT A và THPT B.
b) Tính số học sinh trúng tuyển của mỗi trường.

Câu 5 (1,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ. Giải tam giác vuông ABCABC.

Câu 6 (1,0 điểm).
Một người đứng cách chân một tòa tháp một khoảng 30 m30\text{ m} nhìn lên đỉnh tháp với góc nâng 42∘42^\circ (góc tạo bởi tia nhìn và phương nằm ngang). Biết mắt của người đó cách mặt đất một khoảng 1,6 m1,6\text{ m}. Hãy tính chiều cao của tòa tháp (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Câu 7 (1,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết AB=6 cmAB = 6\text{ cm} và B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ.
a) Tính độ dài cạnh BCBC và cạnh ACAC.
b) Tính diện tích tam giác ABCABC.
c) Kẻ HD⊥ABHD \perp AB tại DD. Chứng minh rằng: BD=BC⋅cos⁡3BBD = BC \cdot \cos^3 B.

Câu 8 (1,0 điểm).
Sử dụng tính chất tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, hãy tính giá trị của biểu thức sau:

A=sin⁡25∘cos⁡65∘+tan⁡32∘⋅tan⁡58∘−2(cos⁡40∘−sin⁡50∘)A = \dfrac{\sin 25^\circ}{\cos 65^\circ} + \tan 32^\circ \cdot \tan 58^\circ - 2(\cos 40^\circ - \sin 50^\circ)

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 9

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác đúng với chương trình học vẫn được cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, không làm tròn số.
- Với các bài toán hình học, nếu học sinh vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

Giải các hệ phương trình sau (1,5 điểm)

a

Giải hệ: {2x+y=73x−2y=7\begin{cases} 2x + y = 7 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases} (0,75 điểm)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 22:
{4x+2y=143x−2y=7\begin{cases} 4x + 2y = 14 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases}

0,25

Cộng từng vế hai phương trình của hệ: 7x=21  ⟺  x=37x = 21 \iff x = 3.

0,25

Thay x=3x = 3 vào 2x+y=7  ⟹  2⋅3+y=7  ⟺  y=12x + y = 7 \implies 2 \cdot 3 + y = 7 \iff y = 1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;1)(x; y) = (3; 1).

0,25

b

Giải hệ: {2x+1y=26x−2y=1\begin{cases} \dfrac{2}{x} + \dfrac{1}{y} = 2 \\ \dfrac{6}{x} - \dfrac{2}{y} = 1 \end{cases} (0,75 điểm)

Điều kiện xác định: x≠0,y≠0x \ne 0, y \ne 0.
Đặt u=1x;v=1yu = \dfrac{1}{x}; v = \dfrac{1}{y}, hệ trở thành: {2u+v=26u−2v=1  ⟺  {4u+2v=46u−2v=1\begin{cases} 2u + v = 2 \\ 6u - 2v = 1 \end{cases} \iff \begin{cases} 4u + 2v = 4 \\ 6u - 2v = 1 \end{cases}

0,25

Cộng từng vế hai phương trình: 10u=5  ⟺  u=1210u = 5 \iff u = \dfrac{1}{2}.
Thay u=12u = \dfrac{1}{2} vào 2u+v=2  ⟹  2⋅12+v=2  ⟺  v=12u + v = 2 \implies 2 \cdot \dfrac{1}{2} + v = 2 \iff v = 1.

0,25

Với u=12  ⟹  1x=12  ⟺  x=2u = \dfrac{1}{2} \implies \dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{2} \iff x = 2 (thỏa mãn ĐKXĐ).
Với v=1  ⟹  1y=1  ⟺  y=1v = 1 \implies \dfrac{1}{y} = 1 \iff y = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; 1).

0,25

Câu 2

Giải các phương trình sau (1,5 điểm)

a

Giải phương trình: (x−3)(2x+7)=(x−3)(x−1)(x - 3)(2x + 7) = (x - 3)(x - 1) (0,75 điểm)

Chuyển vế: (x−3)(2x+7)−(x−3)(x−1)=0(x - 3)(2x + 7) - (x - 3)(x - 1) = 0.

0,25

Đặt nhân tử chung: (x−3)[(2x+7)−(x−1)]=0  ⟺  (x−3)(x+8)=0(x - 3)[(2x + 7) - (x - 1)] = 0 \iff (x - 3)(x + 8) = 0.

0,25

  ⟺  x−3=0\iff x - 3 = 0 hoặc x+8=0  ⟺  x=3x + 8 = 0 \iff x = 3 hoặc x=−8x = -8.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={3;−8}S = \{3; -8\}.

0,25

b

Giải phương trình: xx−2+2x+2=8x2−4\dfrac{x}{x - 2} + \dfrac{2}{x + 2} = \dfrac{8}{x^2 - 4} (0,75 điểm)

Điều kiện xác định: x≠2x \ne 2 và x≠−2x \ne -2.
Quy đồng và khử mẫu: x(x+2)+2(x−2)=8x(x + 2) + 2(x - 2) = 8.

0,25

  ⟺  x2+2x+2x−4=8  ⟺  x2+4x−12=0  ⟺  (x−2)(x+6)=0\iff x^2 + 2x + 2x - 4 = 8 \iff x^2 + 4x - 12 = 0 \iff (x - 2)(x + 6) = 0
  ⟺  x=2\iff x = 2 hoặc x=−6x = -6.

0,25

Đối chiếu điều kiện:
- x=2x = 2 (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ).
- x=−6x = -6 (nhận).
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−6}S = \{-6\}.

0,25

Câu 3

Bất phương trình và bất đẳng thức (1,0 điểm)

a

Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm (0,75 điểm)

Quy đồng với mẫu chung 66 và khử mẫu:
3(2x−3)−2(x−1)≥x+53(2x - 3) - 2(x - 1) \ge x + 5

0,25

  ⟺  6x−9−2x+2≥x+5  ⟺  4x−7≥x+5  ⟺  3x≥12  ⟺  x≥4\iff 6x - 9 - 2x + 2 \ge x + 5 \iff 4x - 7 \ge x + 5 \iff 3x \ge 12 \iff x \ge 4.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x≥4x \ge 4.

0,25

Biểu diễn đúng trên trục số: vạch số 44 dùng ngoặc vuông [[, gạch bỏ phần nhỏ hơn 44.

0,25

b

Chứng minh: 2a+3>2b+12a + 3 > 2b + 1 (0,25 điểm)

Vì a>ba > b và 2>02 > 0 nên 2a>2b2a > 2b.
Cộng hai vế với 33, ta có: 2a+3>2b+32a + 3 > 2b + 3 (1)(1).
Vì 3>13 > 1 nên 2b+3>2b+12b + 3 > 2b + 1 (2)(2).
Từ (1)(1) và (2)(2), theo tính chất bắc cầu suy ra: 2a+3>2b+12a + 3 > 2b + 1 (đpcm).

0,25

Câu 4

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (1,5 điểm)

a

Tính số học sinh đăng ký dự thi vào mỗi trường (1,0 điểm)

Gọi số học sinh đăng ký thi vào trường A và trường B lần lượt là xx và yy (x,y∈N∗,x,y<1850x, y \in \mathbb{N}^*, x, y < 1850).
Tổng số học sinh đăng ký là 1.8501.850 nên: x+y=1850x + y = 1850 (1)(1).

0,25

Số học sinh trúng tuyển trường A là 0,3x0,3x, trường B là 0,8y0,8y.
Tổng số học sinh trúng tuyển là 680680 em nên: 0,3x+0,8y=6800,3x + 0,8y = 680 (2)(2).

0,25

Từ (1)(1) và (2)(2) ta có hệ: {x+y=18500,3x+0,8y=680  ⟺  {3x+3y=55503x+8y=6800\begin{cases} x + y = 1850 \\ 0,3x + 0,8y = 680 \end{cases} \iff \begin{cases} 3x + 3y = 5550 \\ 3x + 8y = 6800 \end{cases}
Trừ từng vế: 5y=1250  ⟺  y=2505y = 1250 \iff y = 250. Thay vào (1)  ⟹  x=1600(1) \implies x = 1600.

0,25

Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện.
Vậy có 1.6001.600 học sinh đăng ký thi vào trường A và 250250 học sinh đăng ký vào trường B.

0,25

b

Tính số học sinh trúng tuyển của mỗi trường (0,5 điểm)

Số học sinh trúng tuyển trường A: 1600⋅30%=4801600 \cdot 30\% = 480 (học sinh).
Số học sinh trúng tuyển trường B: 250⋅80%=200250 \cdot 80\% = 200 (học sinh).

0,5

Câu 5

Giải tam giác vuông ABCABC (1,0 điểm)

Trong tam giác vuông ABCABC vuông tại AA:
B^=90∘−C^=90∘−30∘=60∘\widehat{B} = 90^\circ - \widehat{C} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ.

0,25

Cạnh huyền: BC=ABsin⁡C=6sin⁡30∘=60,5=12 cmBC = \dfrac{AB}{\sin C} = \dfrac{6}{\sin 30^\circ} = \dfrac{6}{0,5} = 12\text{ cm}.

0,5

Cạnh góc vuông: AC=AB⋅cot⁡C=6⋅cot⁡30∘=63 cmAC = AB \cdot \cot C = 6 \cdot \cot 30^\circ = 6\sqrt{3}\text{ cm} (hoặc tính AC=BC2−AB2=144−36=63 cm≈10,4 cmAC = \sqrt{BC^2 - AB^2} = \sqrt{144 - 36} = 6\sqrt{3}\text{ cm} \approx 10,4\text{ cm}).

0,25

Câu 6

Bài toán thực tế tỉ số lượng giác (1,0 điểm)

Gọi chiều cao tòa tháp là hh, khoảng cách từ người đến chân tháp là d=30 md = 30\text{ m}.
Chiều cao từ mặt đất đến mắt người là h0=1,6 mh_0 = 1,6\text{ m}.

0,25

Phần chiều cao của tháp từ phương nhìn ngang của mắt trở lên là:
x=d⋅tan⁡42∘=30⋅tan⁡42∘x = d \cdot \tan 42^\circ = 30 \cdot \tan 42^\circ

0,25

Tính được: x≈30⋅0,9004≈27,01 mx \approx 30 \cdot 0,9004 \approx 27,01\text{ m}.

0,25

Chiều cao của tòa tháp là:
h=x+h0≈27,01+1,6=28,61≈28,6 mh = x + h_0 \approx 27,01 + 1,6 = 28,61 \approx 28,6\text{ m}.
Vậy tòa tháp cao khoảng 28,6 m28,6\text{ m}.

0,25

Câu 7

[Hình vẽ]

a

Tính độ dài cạnh BCBC và ACAC (0,5 điểm)

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA:
BC=ABcos⁡B=6cos⁡60∘=60,5=12 cmBC = \dfrac{AB}{\cos B} = \dfrac{6}{\cos 60^\circ} = \dfrac{6}{0,5} = 12\text{ cm}.

0,25

AC=AB⋅tan⁡B=6⋅tan⁡60∘=63 cmAC = AB \cdot \tan B = 6 \cdot \tan 60^\circ = 6\sqrt{3}\text{ cm} (hoặc AC=BC⋅sin⁡B=12⋅32=63 cmAC = BC \cdot \sin B = 12 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3}\text{ cm}).

0,25

b

Tính diện tích tam giác ABCABC (0,5 điểm)

Diện tích tam giác vuông ABCABC là:
SABC=12AB⋅ACS_{ABC} = \dfrac{1}{2} AB \cdot AC

0,25

Thay số: SABC=12⋅6⋅63=183 cm2S_{ABC} = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6\sqrt{3} = 18\sqrt{3}\text{ cm}^2 (≈31,18 cm2\approx 31,18\text{ cm}^2).

0,25

c

[Hình vẽ]

Kẻ HD⊥ABHD \perp AB tại DD. Chứng minh rằng: BD=BC⋅cos⁡3BBD = BC \cdot \cos^3 B (0,5 điểm)

Trong tam giác BHDBHD vuông tại DD, ta có:
BD=BH⋅cos⁡BBD = BH \cdot \cos B (1)(1)
Trong tam giác ABHABH vuông tại HH, ta có:
BH=AB⋅cos⁡BBH = AB \cdot \cos B (2)(2)

0,25

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có:
AB=BC⋅cos⁡BAB = BC \cdot \cos B (3)(3)
Thay (3)(3) vào (2)(2), rồi thay vào (1)(1), ta được:
BD=(BC⋅cos⁡B)⋅cos⁡B⋅cos⁡B=BC⋅cos⁡3BBD = (BC \cdot \cos B) \cdot \cos B \cdot \cos B = BC \cdot \cos^3 B (đpcm).

0,25

Câu 8

Tính giá trị biểu thức lượng giác (1,0 điểm)

Vì 25∘+65∘=90∘25^\circ + 65^\circ = 90^\circ nên cos⁡65∘=sin⁡25∘\cos 65^\circ = \sin 25^\circ.
Suy ra: sin⁡25∘cos⁡65∘=sin⁡25∘sin⁡25∘=1\dfrac{\sin 25^\circ}{\cos 65^\circ} = \dfrac{\sin 25^\circ}{\sin 25^\circ} = 1.

0,25

Vì 32∘+58∘=90∘32^\circ + 58^\circ = 90^\circ nên tan⁡58∘=cot⁡32∘\tan 58^\circ = \cot 32^\circ.
Suy ra: tan⁡32∘⋅tan⁡58∘=tan⁡32∘⋅cot⁡32∘=1\tan 32^\circ \cdot \tan 58^\circ = \tan 32^\circ \cdot \cot 32^\circ = 1.

0,25

Vì 40∘+50∘=90∘40^\circ + 50^\circ = 90^\circ nên sin⁡50∘=cos⁡40∘\sin 50^\circ = \cos 40^\circ.
Suy ra: cos⁡40∘−sin⁡50∘=cos⁡40∘−cos⁡40∘=0\cos 40^\circ - \sin 50^\circ = \cos 40^\circ - \cos 40^\circ = 0.

0,25

Do đó biểu thức: A=1+1−2⋅0=2A = 1 + 1 - 2 \cdot 0 = 2.
Vậy A=2A = 2.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả