Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 9 - Đề số 2

ToánLớp 9TChia sẻ bởi Thầy Hoàng Sơn 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (2,0 điểm).
Cho hai biểu thức:
A=x+2x−3A = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 3} và B=xx+3+2xx−3−3x+9x−9B = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} + \dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 3} - \dfrac{3x + 9}{x - 9} với x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9.
a) Tính giá trị của biểu thức AA khi x=16x = 16.
b) Rút gọn biểu thức BB.
c) Đặt P=BAP = \dfrac{B}{A}. Tìm tất cả các giá trị nguyên của xx để biểu thức PP nhận giá trị nguyên.

Bài 2 (2,0 điểm).
1) Giải hệ phương trình sau:

{2x−3y=73x+2y=4\begin{cases} 2x - 3y = 7 \\ 3x + 2y = 4 \end{cases}

2) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Để chuẩn bị cho hội trại chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, hai lớp 9A và 9B cùng tham gia làm các món đồ thủ công để gây quỹ. Nếu cả hai lớp cùng làm thì sau 4 ngày sẽ hoàn thành công việc. Nếu lớp 9A làm một mình trong 3 ngày rồi lớp 9B tiếp tục làm một mình trong 6 ngày nữa thì cả hai lớp hoàn thành được 56\dfrac{5}{6} khối lượng công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi lớp phải mất bao nhiêu ngày để hoàn thành toàn bộ công việc?

Bài 3 (1,5 điểm).
Một cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng nhập về một lô máy sấy tóc với giá vốn là 200 000200\,000 đồng/chiếc. Cửa hàng niêm yết giá bán sao cho lợi nhuận thu được là 40%40\% so với giá vốn.
a) Tính giá niêm yết ban đầu của mỗi chiếc máy sấy tóc.
b) Nhân dịp khai trương, cửa hàng thực hiện chương trình khuyến mãi: giảm giá 10%10\% cho mỗi chiếc máy sấy tóc so với giá niêm yết ban đầu. Nếu khách hàng mua từ chiếc thứ 3 trở lên thì từ chiếc thứ 3, mỗi chiếc sẽ được giảm thêm 5%5\% trên giá đã khuyến mãi. Một gia đình đã mua 4 chiếc máy sấy tóc như trên. Hỏi gia đình đó phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

Bài 4 (3,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). Cho biết AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, AC=8 cmAC = 8\text{ cm}.
a) Tính độ dài đoạn thẳng BCBC, đường cao AHAH và số đo góc BB (số đo góc làm tròn đến độ).
b) Kẻ HD⊥ABHD \perp AB tại DD và HE⊥ACHE \perp AC tại EE.
Chứng minh tứ giác ADHEADHE là hình chữ nhật và AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC.
c) Kẻ đường thẳng qua AA vuông góc với DEDE, cắt cạnh huyền BCBC tại MM. Chứng minh rằng MM là trung điểm của cạnh BCBC.

Bài 5 (1,0 điểm).
Cho các số thực dương a,b,ca, b, c thoả mãn điều kiện a+b+c=3a + b + c = 3.
Chứng minh rằng:

a2a+2b2+b2b+2c2+c2c+2a2≥1\dfrac{a^2}{a + 2b^2} + \dfrac{b^2}{b + 2c^2} + \dfrac{c^2}{c + 2a^2} \ge 1

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

HƯỚNG DẪN CHẤM

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 9

(Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác đúng với chương trình học vẫn được cho điểm tối đa của từng câu, từng ý theo thang điểm quy định.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu, không làm tròn số thập phân.
- Đối với bài hình học (Bài 4), học sinh vẽ sai hình hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm toàn bộ bài đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

a

Tính giá trị của biểu thức AA khi x=16x = 16 (0,5 điểm)

Thay x=16x = 16 (thoả mãn điều kiện x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9) vào biểu thức AA:

0,25

A=16+216−3=4+24−3=61=6A = \dfrac{\sqrt{16} + 2}{\sqrt{16} - 3} = \dfrac{4 + 2}{4 - 3} = \dfrac{6}{1} = 6.
Vậy khi x=16x = 16 thì A=6A = 6.

0,25

b

Rút gọn biểu thức BB (1,0 điểm)

Với x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9, ta có:
B=xx+3+2xx−3−3x+9(x−3)(x+3)B = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} + \dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 3} - \dfrac{3x + 9}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}

0,25

B=x(x−3)+2x(x+3)−(3x+9)(x−3)(x+3)B = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x} - 3) + 2\sqrt{x}(\sqrt{x} + 3) - (3x + 9)}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}

0,25

B=x−3x+2x+6x−3x−9(x−3)(x+3)=3x−9(x−3)(x+3)B = \dfrac{x - 3\sqrt{x} + 2x + 6\sqrt{x} - 3x - 9}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)} = \dfrac{3\sqrt{x} - 9}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}

0,25

B=3(x−3)(x−3)(x+3)=3x+3B = \dfrac{3(\sqrt{x} - 3)}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)} = \dfrac{3}{\sqrt{x} + 3}.

0,25

c

Tìm x∈Zx \in \mathbb{Z} để P=BAP = \dfrac{B}{A} nguyên (0,5 điểm)

P=BA=3x+3:x+2x−3=3(x−3)(x+3)(x+2)P = \dfrac{B}{A} = \dfrac{3}{\sqrt{x} + 3} : \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 3} = \dfrac{3(\sqrt{x} - 3)}{(\sqrt{x} + 3)(\sqrt{x} + 2)}.
Ta có: với x≥0,x≠9  ⟹  x+3≥3>0x \ge 0, x \ne 9 \implies \sqrt{x} + 3 \ge 3 > 0 và x+2≥2>0  ⟹  (x+3)(x+2)≥6\sqrt{x} + 2 \ge 2 > 0 \implies (\sqrt{x} + 3)(\sqrt{x} + 2) \ge 6.
Mặt khác, 3(x−3)<3(x+2)≤(x+3)(x+2)3(\sqrt{x} - 3) < 3(\sqrt{x} + 2) \le (\sqrt{x} + 3)(\sqrt{x} + 2) nên P<1P < 1.

0,25

Lại có x≥0  ⟹  3(x−3)≥−9\sqrt{x} \ge 0 \implies 3(\sqrt{x} - 3) \ge -9 và mẫu số (x+3)(x+2)>0(\sqrt{x}+3)(\sqrt{x}+2) > 0.
Để P∈ZP \in \mathbb{Z} thì PP chỉ có thể nhận các giá trị nguyên thoả mãn −2<P<1-2 < P < 1. Do đó P∈{−1;0}P \in \{-1; 0\}.
+ Nếu P=0  ⟺  3(x−3)=0  ⟺  x=3  ⟺  x=9P = 0 \iff 3(\sqrt{x} - 3) = 0 \iff \sqrt{x} = 3 \iff x = 9 (loại vì không thoả mãn ĐKXĐ).
+ Nếu P=−1  ⟺  3x−9x+5x+6=−1  ⟺  x+8x−3=0P = -1 \iff \dfrac{3\sqrt{x} - 9}{x + 5\sqrt{x} + 6} = -1 \iff x + 8\sqrt{x} - 3 = 0.
Phương trình này có Δ′=42−1⋅(−3)=19  ⟹  x=−4+19\Delta' = 4^2 - 1\cdot(-3) = 19 \implies \sqrt{x} = -4 + \sqrt{19} (không là số nguyên).
Vậy không có giá trị nguyên nào của xx để biểu thức PP nhận giá trị nguyên.

0,25

Bài 2

1

Giải hệ phương trình (1,0 điểm)

{2x−3y=73x+2y=4  ⟺  {4x−6y=149x+6y=12\begin{cases} 2x - 3y = 7 \\ 3x + 2y = 4 \end{cases} \iff \begin{cases} 4x - 6y = 14 \\ 9x + 6y = 12 \end{cases}

0,25

Cộng hai phương trình của hệ: 13x=26  ⟺  x=213x = 26 \iff x = 2.

0,25

Thay x=2x = 2 vào phương trình 3x+2y=43x + 2y = 4 được: 3(2)+2y=4  ⟺  2y=−2  ⟺  y=−13(2) + 2y = 4 \iff 2y = -2 \iff y = -1.

0,25

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1).

0,25

2

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (1,0 điểm)

Gọi thời gian lớp 9A làm riêng hoàn thành công việc là xx (ngày, điều kiện: x>4x > 4).
Gọi thời gian lớp 9B làm riêng hoàn thành công việc là yy (ngày, điều kiện: y>4y > 4).
Trong 1 ngày, lớp 9A làm được 1x\dfrac{1}{x} (công việc), lớp 9B làm được 1y\dfrac{1}{y} (công việc).

0,25

Vì hai lớp cùng làm trong 4 ngày thì xong công việc nên ta có phương trình:
4x+4y=1  ⟺  1x+1y=14\dfrac{4}{x} + \dfrac{4}{y} = 1 \iff \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4} (1)

0,25

Lớp 9A làm trong 3 ngày được 3x\dfrac{3}{x} (công việc), lớp 9B làm trong 6 ngày được 6y\dfrac{6}{y} (công việc).
Vì hai lớp hoàn thành được 56\dfrac{5}{6} khối lượng công việc nên ta có phương trình:
3x+6y=56\dfrac{3}{x} + \dfrac{6}{y} = \dfrac{5}{6} (2)

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {1x+1y=143x+6y=56\begin{cases} \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{4} \\ \dfrac{3}{x} + \dfrac{6}{y} = \dfrac{5}{6} \end{cases}
Đặt u=1x,v=1yu = \dfrac{1}{x}, v = \dfrac{1}{y} (u,v>0u, v > 0), giải hệ ta được u=29,v=136u = \dfrac{2}{9}, v = \dfrac{1}{36} là sai.
Giải đúng: {3u+3v=343u+6v=56  ⟹  3v=56−34=112  ⟹  v=136\begin{cases} 3u + 3v = \dfrac{3}{4} \\ 3u + 6v = \dfrac{5}{6} \end{cases} \implies 3v = \dfrac{5}{6} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{12} \implies v = \dfrac{1}{36}.
Từ đó u=14−136=836=29  ⟹  x=92=4,5u = \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{36} = \dfrac{8}{36} = \dfrac{2}{9} \implies x = \dfrac{9}{2} = 4,5 (TM); y=36y = 36 (TM).
Vậy lớp 9A làm một mình hết 4,5 ngày (hoặc 4 ngày 12 giờ), lớp 9B làm một mình hết 36 ngày.

0,25

Bài 3

a

Tính giá niêm yết ban đầu (0,75 điểm)

Tiền lãi dự kiến tính trên mỗi chiếc máy sấy tóc là:
200 000×40%=80 000200\,000 \times 40\% = 80\,000 (đồng).

0,25

Giá niêm yết ban đầu của mỗi chiếc máy sấy tóc là:
200 000+80 000=280 000200\,000 + 80\,000 = 280\,000 (đồng).
(hoặc tính gộp: 200 000×(1+40%)=280 000200\,000 \times (1 + 40\%) = 280\,000 đồng).

0,5

b

Tính số tiền phải trả khi mua 4 chiếc (0,75 điểm)

Giá của một chiếc máy sấy tóc sau khi giảm 10%10\% là:
280 000×(1−10%)=280 000×0,9=252 000280\,000 \times (1 - 10\%) = 280\,000 \times 0,9 = 252\,000 (đồng).
Số tiền phải trả cho 2 chiếc máy sấy tóc đầu tiên là:
252 000×2=504 000252\,000 \times 2 = 504\,000 (đồng).

0,25

Giá của chiếc máy sấy tóc từ chiếc thứ 3 sau khi giảm thêm 5%5\% là:
252 000×(1−5%)=252 000×0,95=239 400252\,000 \times (1 - 5\%) = 252\,000 \times 0,95 = 239\,400 (đồng).
Số tiền phải trả cho 2 chiếc máy sấy tóc tiếp theo (chiếc thứ 3 và thứ 4) là:
239 400×2=478 800239\,400 \times 2 = 478\,800 (đồng).

0,25

Tổng số tiền gia đình đó phải trả là:
504 000+478 800=982 800504\,000 + 478\,800 = 982\,800 (đồng).

0,25

Bài 4

[Hình vẽ]

a

Tính BCBC, AHAH và B^\widehat{B} (1,0 điểm)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABCABC vuông tại AA:
BC2=AB2+AC2=62+82=100  ⟹  BC=100=10 cmBC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 100 \implies BC = \sqrt{100} = 10\text{ cm}.

0,25

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH:
AB⋅AC=BC⋅AH  ⟹  AH=AB⋅ACBC=6⋅810=4,8 cmAB \cdot AC = BC \cdot AH \implies AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{6 \cdot 8}{10} = 4,8\text{ cm}.

0,25

Xét tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có:
sin⁡B=ACBC=810=0,8\sin B = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{8}{10} = 0,8.

0,25

Suy ra B^≈53∘\widehat{B} \approx 53^\circ.

0,25

b

Chứng minh ADHEADHE là hình chữ nhật và AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC (1,5 điểm)

Xét tứ giác ADHEADHE có:
DAE^=90∘\widehat{DAE} = 90^\circ (do tam giác ABCABC vuông tại AA),
ADH^=90∘\widehat{ADH} = 90^\circ (do HD⊥ABHD \perp AB),
AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ (do HE⊥ACHE \perp AC).

0,25

Tứ giác ADHEADHE có ba góc vuông nên ADHEADHE là hình chữ nhật.

0,25

Xét tam giác AHBAHB vuông tại HH, có đường cao HDHD (HD⊥ABHD \perp AB).
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: AH2=AD⋅ABAH^2 = AD \cdot AB (1).

0,5

Xét tam giác AHCAHC vuông tại HH, có đường cao HEHE (HE⊥ACHE \perp AC).
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: AH2=AE⋅ACAH^2 = AE \cdot AC (2).
Từ (1) và (2) suy ra AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC (đpcm).

0,5

c

Chứng minh MM là trung điểm của BCBC (1,0 điểm)

Gọi KK là giao điểm của AMAM và DEDE. Theo giả thiết AM⊥DEAM \perp DE tại KK, suy ra tam giác AKEAKE vuông tại KK, do đó KAE^+AED^=90∘\widehat{KAE} + \widehat{AED} = 90^\circ hay MAC^+AED^=90∘\widehat{MAC} + \widehat{AED} = 90^\circ (*).
Vì ADHEADHE là hình chữ nhật nên hai đường chéo AHAH và DEDE bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Gọi OO là giao điểm của AHAH và DEDE, ta có OE=OA  ⟹  △OAEOE = OA \implies \triangle OAE cân tại O  ⟹  OEA^=OAE^O \implies \widehat{OEA} = \widehat{OAE} hay AED^=HAC^\widehat{AED} = \widehat{HAC}.

0,25

Thay vào (*), ta được: MAC^+HAC^=90∘\widehat{MAC} + \widehat{HAC} = 90^\circ.
Mặt khác, trong tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có: C^+HAC^=90∘\widehat{C} + \widehat{HAC} = 90^\circ (do tam giác AHCAHC vuông tại HH).
Suy ra MAC^=C^\widehat{MAC} = \widehat{C}, do đó tam giác MACMAC cân tại M  ⟹  MA=MCM \implies MA = MC (3).

0,25

Ta lại có: MAB^=90∘−MAC^\widehat{MAB} = 90^\circ - \widehat{MAC} và B^=90∘−C^\widehat{B} = 90^\circ - \widehat{C}.
Mà MAC^=C^\widehat{MAC} = \widehat{C} nên MAB^=B^  ⟹  △MAB\widehat{MAB} = \widehat{B} \implies \triangle MAB cân tại M  ⟹  MA=MBM \implies MA = MB (4).

0,25

Từ (3) và (4) suy ra MB=MC=MAMB = MC = MA.
Mà MM thuộc đoạn thẳng BCBC nên MM là trung điểm của cạnh BCBC (đpcm).

0,25

Bài 5

Chứng minh bất đẳng thức (1,0 điểm)

Với các số thực dương a,ba, b, áp dụng kỹ thuật Cauchy ngược dấu, ta biến đổi biểu thức:
a2a+2b2=a(a+2b2)−2ab2a+2b2=a−2ab2a+2b2\dfrac{a^2}{a + 2b^2} = \dfrac{a(a + 2b^2) - 2ab^2}{a + 2b^2} = a - \dfrac{2ab^2}{a + 2b^2}.

0,25

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương aa và 2b22b^2, ta có:
a+2b2≥2a⋅2b2=2b2aa + 2b^2 \ge 2\sqrt{a \cdot 2b^2} = 2b\sqrt{2a}.
Do đó: 2ab2a+2b2≤2ab22b2a=ba2=ba2\dfrac{2ab^2}{a + 2b^2} \le \dfrac{2ab^2}{2b\sqrt{2a}} = \dfrac{b\sqrt{a}}{\sqrt{2}} = b \sqrt{\dfrac{a}{2}}.

0,25

Lại áp dụng bất đẳng thức AM-GM: ba2≤b⋅a+12212=…b \sqrt{\dfrac{a}{2}} \le b \cdot \dfrac{a + \frac{1}{2}}{2\sqrt{\frac{1}{2}}} = \dots hay đánh giá trực tiếp:
Ta dùng: a+2b2=a+b2+b2≥3ab43a + 2b^2 = a + b^2 + b^2 \ge 3\sqrt[3]{ab^4}
  ⟹  a2a+2b2=a−2ab2a+b2+b2≥a−2ab23ab43=a−23a2b23≥a−2(2ab+1)9\implies \dfrac{a^2}{a+2b^2} = a - \dfrac{2ab^2}{a+b^2+b^2} \ge a - \dfrac{2ab^2}{3\sqrt[3]{ab^4}} = a - \dfrac{2}{3}\sqrt[3]{a^2b^2} \ge a - \dfrac{2(2ab + 1)}{9} (hoặc áp dụng AM-GM dạng a+b2+b2≥3b43a13a + b^2 + b^2 \ge 3b^{\frac{4}{3}}a^{\frac{1}{3}}).
Cách khác đơn giản hơn: Theo Cauchy-Schwarz (BĐT Bunhiacopxki dạng phân thức):
a2a+2b2+b2b+2c2+c2c+2a2≥(a+b+c)2a+b+c+2(a2+b2+c2)\dfrac{a^2}{a + 2b^2} + \dfrac{b^2}{b + 2c^2} + \dfrac{c^2}{c + 2a^2} \ge \dfrac{(a + b + c)^2}{a + b + c + 2(a^2 + b^2 + c^2)}.

0,25

Chứng minh bổ đề hoặc hoàn tất đánh giá Cauchy ngược dấu:
a2a+2b2=a−2ab2a+b2+b2≥a−2ab23ab43=a−23a2b23\dfrac{a^2}{a + 2b^2} = a - \dfrac{2ab^2}{a + b^2 + b^2} \ge a - \dfrac{2ab^2}{3\sqrt[3]{ab^4}} = a - \dfrac{2}{3}\sqrt[3]{a^2 b^2}.
Áp dụng BĐT AM-GM: a2b23=ab⋅ab⋅13≤ab+ab+13\sqrt[3]{a^2 b^2} = \sqrt[3]{ab \cdot ab \cdot 1} \le \dfrac{ab + ab + 1}{3} chưa tối ưu, mà viết: a⋅a⋅b23≤a+a+b23\sqrt[3]{a \cdot a \cdot b^2} \le \dfrac{a + a + b^2}{3} hoặc dùng a2b23≤a+b+ab3\sqrt[3]{a^2b^2} \le \dfrac{a + b + ab}{3} (hoặc dùng 2b2+1≥3b432b^2 + 1 \ge 3\sqrt[3]{b^4}):
Nhận xét với a=b=c=1a=b=c=1 thì đẳng thức xảy ra. Biến đổi chuẩn:
a2a+2b2≥a−2ab23ab43=a−23a2b23≥a−2(2a+b)9=5a−2b9\dfrac{a^2}{a + 2b^2} \ge a - \dfrac{2ab^2}{3\sqrt[3]{ab^4}} = a - \dfrac{2}{3}\sqrt[3]{a^2b^2} \ge a - \dfrac{2(2a + b)}{9} = \dfrac{5a - 2b}{9}.
Tương tự:
b2b+2c2≥5b−2c9\dfrac{b^2}{b + 2c^2} \ge \dfrac{5b - 2c}{9} và c2c+2a2≥5c−2a9\dfrac{c^2}{c + 2a^2} \ge \dfrac{5c - 2a}{9}.
Cộng từng vế ba bất đẳng thức trên, ta được:
VT≥(5a−2b)+(5b−2c)+(5c−2a)9=3(a+b+c)9=a+b+c3=33=1\text{VT} \ge \dfrac{(5a - 2b) + (5b - 2c) + (5c - 2a)}{9} = \dfrac{3(a + b + c)}{9} = \dfrac{a + b + c}{3} = \dfrac{3}{3} = 1.
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b=c=1a = b = c = 1.
Bất đẳng thức được chứng minh.

0,25

Xem tất cả