Bài | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|
Bài 1 | a | Tính giá trị của biểu thức khi (0,5 điểm) | |
Thay (thoả mãn điều kiện ) vào biểu thức : | 0,25 |
. Vậy khi thì . | 0,25 |
b | Rút gọn biểu thức (1,0 điểm) | |
Với , ta có:
| 0,25 |
| 0,25 |
| 0,25 |
. | 0,25 |
c | Tìm để nguyên (0,5 điểm) | |
. Ta có: với và . Mặt khác, nên . | 0,25 |
Lại có và mẫu số . Để thì chỉ có thể nhận các giá trị nguyên thoả mãn . Do đó . + Nếu (loại vì không thoả mãn ĐKXĐ). + Nếu . Phương trình này có (không là số nguyên). Vậy không có giá trị nguyên nào của để biểu thức nhận giá trị nguyên. | 0,25 |
Bài 2 | 1 | Giải hệ phương trình (1,0 điểm) | |
| 0,25 |
Cộng hai phương trình của hệ: . | 0,25 |
Thay vào phương trình được: . | 0,25 |
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là . | 0,25 |
2 | Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (1,0 điểm) | |
Gọi thời gian lớp 9A làm riêng hoàn thành công việc là (ngày, điều kiện: ). Gọi thời gian lớp 9B làm riêng hoàn thành công việc là (ngày, điều kiện: ). Trong 1 ngày, lớp 9A làm được (công việc), lớp 9B làm được (công việc). | 0,25 |
Vì hai lớp cùng làm trong 4 ngày thì xong công việc nên ta có phương trình: (1) | 0,25 |
Lớp 9A làm trong 3 ngày được (công việc), lớp 9B làm trong 6 ngày được (công việc). Vì hai lớp hoàn thành được khối lượng công việc nên ta có phương trình: (2) | 0,25 |
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: Đặt (), giải hệ ta được là sai. Giải đúng: . Từ đó (TM); (TM). Vậy lớp 9A làm một mình hết 4,5 ngày (hoặc 4 ngày 12 giờ), lớp 9B làm một mình hết 36 ngày. | 0,25 |
Bài 3 | a | Tính giá niêm yết ban đầu (0,75 điểm) | |
Tiền lãi dự kiến tính trên mỗi chiếc máy sấy tóc là: (đồng). | 0,25 |
Giá niêm yết ban đầu của mỗi chiếc máy sấy tóc là: (đồng). (hoặc tính gộp: đồng). | 0,5 |
b | Tính số tiền phải trả khi mua 4 chiếc (0,75 điểm) | |
Giá của một chiếc máy sấy tóc sau khi giảm là: (đồng). Số tiền phải trả cho 2 chiếc máy sấy tóc đầu tiên là: (đồng). | 0,25 |
Giá của chiếc máy sấy tóc từ chiếc thứ 3 sau khi giảm thêm là: (đồng). Số tiền phải trả cho 2 chiếc máy sấy tóc tiếp theo (chiếc thứ 3 và thứ 4) là: (đồng). | 0,25 |
Tổng số tiền gia đình đó phải trả là: (đồng). | 0,25 |
Bài 4 | | [Hình vẽ] | |
a | Tính , và (1,0 điểm) | |
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông tại : . | 0,25 |
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông tại có đường cao : . | 0,25 |
Xét tam giác vuông tại , ta có: . | 0,25 |
Suy ra . | 0,25 |
b | Chứng minh là hình chữ nhật và (1,5 điểm) | |
Xét tứ giác có: (do tam giác vuông tại ), (do ), (do ). | 0,25 |
Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. | 0,25 |
Xét tam giác vuông tại , có đường cao (). Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: (1). | 0,5 |
Xét tam giác vuông tại , có đường cao (). Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có: (2). Từ (1) và (2) suy ra (đpcm). | 0,5 |
c | Chứng minh là trung điểm của (1,0 điểm) | |
Gọi là giao điểm của và . Theo giả thiết tại , suy ra tam giác vuông tại , do đó hay (*). Vì là hình chữ nhật nên hai đường chéo và bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Gọi là giao điểm của và , ta có cân tại hay . | 0,25 |
Thay vào (*), ta được: . Mặt khác, trong tam giác vuông tại , ta có: (do tam giác vuông tại ). Suy ra , do đó tam giác cân tại (3). | 0,25 |
Ta lại có: và . Mà nên cân tại (4). | 0,25 |
Từ (3) và (4) suy ra . Mà thuộc đoạn thẳng nên là trung điểm của cạnh (đpcm). | 0,25 |
Bài 5 | | Chứng minh bất đẳng thức (1,0 điểm) | |
Với các số thực dương , áp dụng kỹ thuật Cauchy ngược dấu, ta biến đổi biểu thức: . | 0,25 |
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương và , ta có: . Do đó: . | 0,25 |
Lại áp dụng bất đẳng thức AM-GM: hay đánh giá trực tiếp: Ta dùng: (hoặc áp dụng AM-GM dạng ). Cách khác đơn giản hơn: Theo Cauchy-Schwarz (BĐT Bunhiacopxki dạng phân thức): . | 0,25 |
Chứng minh bổ đề hoặc hoàn tất đánh giá Cauchy ngược dấu: . Áp dụng BĐT AM-GM: chưa tối ưu, mà viết: hoặc dùng (hoặc dùng ): Nhận xét với thì đẳng thức xảy ra. Biến đổi chuẩn: . Tương tự: và . Cộng từng vế ba bất đẳng thức trên, ta được: . Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi . Bất đẳng thức được chứng minh. | 0,25 |