Bộ đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Khoa học tự nhiên 8 (Mã đề 01, 02, 03)

Khoa học tự nhiênLớp 8LChia sẻ bởi Lê Đức Cường 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Mã đề: 01

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu từ 1 đến 12.

Câu 1. Công thức tính khối lượng riêng là:

A. D=mVD = \dfrac{m}{V}

B. D=P⋅VD = P \cdot V

C. d=VPd = \dfrac{V}{P}

D. d=10md = 10m

Câu 2. Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây, cách nào là không đúng?

A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

D. Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép.

Câu 3. Đơn vị đo áp suất là:

A. N

B. N/m³

C. N/m²

D. kg/m³

Câu 4. Áp lực là:

A. lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.

B. lực ép có phương song song với mặt bị ép.

C. lực ép có phương trùng với mặt bị ép.

D. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

Câu 5. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để đo thể tích chất lỏng trong phòng thí nghiệm?

A. Kẹp gỗ.

B. Bình tam giác.

C. Ống nghiệm.

D. Ống đong.

Câu 6. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu của ống nghiệm tính từ miệng ống?

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 13\dfrac{1}{3}

C. 14\dfrac{1}{4}

D. 16\dfrac{1}{6}

Câu 7. Khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm, hành động nào sau đây đảm bảo an toàn?

A. Dùng tay trực tiếp lấy hóa chất rắn.

B. Nếm thử hóa chất để nhận biết tính chất.

C. Ngửi trực tiếp hóa chất để xác định mùi.

D. Đọc kĩ nhãn hóa chất và tuân thủ hướng dẫn sử dụng.

Câu 8. Số Avogadro và kí hiệu là:

A. 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23}, ANA_N

B. 6,022⋅10−236,022 \cdot 10^{-23}, ANA_N

C. 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23}, NAN_A

D. 6,022⋅10−236,022 \cdot 10^{-23}, NAN_A

Câu 9. Biến đổi nào sau đây là biến đổi vật lý?

A. Đường cháy thành than.

B. Nước hóa đá dưới 0∘C0^\circ\text{C}.

C. Sữa chua lên men.

D. Cơm bị ôi thiu.

Câu 10. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực?

A. Bóng đái.

B. Phổi.

C. Thận.

D. Dạ dày.

Câu 11. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?

A. Xương đầu.

B. Xương chi.

C. Xương thân.

D. Xương bụng.

Câu 12. Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào?

A. Ngồi học không đúng tư thế.

B. Đi giày, guốc cao gót.

C. Thức ăn thiếu canxi.

D. Thức ăn thiếu vitamin A, C.

Phần 2. (2,0 điểm) Trắc nghiệm chọn đúng – sai

Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai vào từng khẳng định a), b), c), d), e) ở mỗi câu hỏi.

Câu 13 (0,75 điểm). Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nếu tăng thể tích của vật lên gấp đôi thì khối lượng riêng của vật cũng tăng gấp đôi.
b) Áp suất phụ thuộc vào cả độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
c) Khi đứng bằng một chân, áp suất của cơ thể tác dụng lên mặt đất lớn hơn khi đứng bằng hai chân.

Câu 14 (1,25 điểm). Cho sơ đồ phản ứng dưới đây:

H1: Sơ đồ mô hình phân tử mô tả phản ứng đốt cháy khí methane trong không khí

Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng đốt cháy khí methane trong không khí

Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Methane và oxygen là các chất sản phẩm của phản ứng.
b) Nước là chất tham gia của phản ứng.
c) Số nguyên tử của nguyên tố oxygen (O) trước và sau phản ứng không thay đổi.
d) Phản ứng đốt cháy methane là biến đổi vật lí vì không tạo ra chất mới.
e) Tổng khối lượng methane và oxygen tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng carbon dioxide và nước tạo thành.

Phần 3. (2,0 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 15 (1,0 điểm). Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra trong các hiện tượng sau đây:
a) Đốt cháy than trong không khí, than cháy tạo thành khí carbon dioxide: ................................................
b) Cho viên kẽm vào dung dịch hydrochloric acid, thấy xuất hiện bọt khí: ................................................
c) Đun nóng đường, đường chuyển dần sang màu nâu rồi màu đen: ................................................
d) Để đinh sắt lâu ngày ngoài không khí ẩm, trên đinh sắt xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ: ................................................

Câu 16 (1,0 điểm).
a) Kể tên 2 bệnh về đường tiêu hóa thường gặp.
- Bệnh 1: ................................................
- Bệnh 2: ................................................
b) Em hãy đề xuất 2 biện pháp phòng chống sâu răng.
- Biện pháp 1: ................................................
- Biện pháp 2: ................................................

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 17 (0,75 điểm).
a) Nói khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m³ điều đó có nghĩa là gì?
b) Một hộp sữa có khối lượng riêng 1500 kg/m³ và có thể tích 300 cm³. Hãy tính khối lượng của sữa trong hộp.

Câu 18 (1,5 điểm). Cho 6,5 g kẽm (\ceZn\ce{Zn}) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) dư, thu được muối zinc chloride (\ceZnCl2\ce{ZnCl2}) và khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính số mol kẽm đã tham gia phản ứng. (Biết \ceZn=65\ce{Zn = 65}).
c) Sau phản ứng, lấy 3,65 gam \ceHCl\ce{HCl} hòa tan vào nước thu được 200 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. (Biết \ceCl=35,5\ce{Cl = 35,5}; \ceH=1\ce{H = 1}).

Câu 19 (0,75 điểm). Em cần làm gì để bảo vệ hệ vận động và giúp xương phát triển khỏe mạnh? (Nêu ít nhất 3 biện pháp).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Mã đề: 02

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu từ 1 đến 12.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m³ có nghĩa là 1 cm³ sắt có khối lượng 7800 kg.

C. Công thức tính khối lượng riêng là D=m⋅VD = m \cdot V.

D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.

Câu 2. Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?

A. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.

B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.

C. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.

D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.

Câu 3. Niu tơn (N) là đơn vị của:

A. áp lực.

B. áp suất.

C. khối lượng.

D. quãng đường.

Câu 4. Áp lực là:

A. lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.

B. lực ép có phương song song với mặt bị ép.

C. lực ép có phương trùng với mặt bị ép.

D. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

Câu 5. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?

A. Ống hút nhỏ giọt.

B. Bình tam giác.

C. Ống nghiệm.

D. Kẹp gỗ.

Câu 6. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu của ống nghiệm tính từ đáy ống?

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 23\dfrac{2}{3}

C. 13\dfrac{1}{3}

D. 14\dfrac{1}{4}

Câu 7. Việc không được làm trong phòng thí nghiệm là:

A. đọc kĩ nhãn mác trước khi lấy hóa chất.

B. tuân thủ quy định phòng thực hành.

C. lấy hóa chất xong phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.

D. ngửi, nếm hóa chất.

Câu 8. Số Avogadro và kí hiệu là:

A. 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23}, NAN_A

B. 6,022⋅10−236,022 \cdot 10^{-23}, ANA_N

C. 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23}, ANA_N

D. 6,022⋅10−236,022 \cdot 10^{-23}, NAN_A

Câu 9. Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Nước đá tan thành nước lỏng.

B. Nước sôi và bay hơi.

C. Sữa chua lên men.

D. Hòa tan đường vào nước.

Câu 10. Hệ cơ quan có chức năng giúp cơ thể vận động và di chuyển là:

A. hệ hô hấp.

B. hệ thần kinh.

C. hệ vận động.

D. hệ bài tiết.

Câu 11. Xương mặt thuộc phần nào của bộ xương?

A. Xương đầu.

B. Xương chi.

C. Xương thân.

D. Xương bụng.

Câu 12. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?

A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.

B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.

C. Do tai nạn giao thông.

D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.

Phần 2. (2,0 điểm) Trắc nghiệm chọn đúng – sai

Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai vào từng khẳng định a), b), c), d), e) ở mỗi câu hỏi.

Câu 13 (0,75 điểm). Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nếu tăng thể tích của vật lên gấp đôi thì khối lượng riêng của vật cũng tăng gấp đôi.
b) Áp suất phụ thuộc vào cả độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
c) Khi đứng bằng một chân, áp suất của cơ thể tác dụng lên mặt đất lớn hơn khi đứng bằng hai chân.

Câu 14 (1,25 điểm). Cho sơ đồ phản ứng dưới đây:

H1: Sơ đồ mô hình phản ứng hoá học giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước

Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước

Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hydrogen và oxygen được gọi là các chất phản ứng.
b) Nước được gọi là chất sản phẩm của phản ứng.
c) Số nguyên tử của mỗi nguyên tố hydrogen và oxygen trước và sau phản ứng thay đổi.
d) Quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác được gọi là phản ứng hóa học.
e) Khối lượng nước sinh ra lớn hơn tổng khối lượng hydrogen và oxygen tham gia phản ứng.

Phần 3. (2,0 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 15 (1,0 điểm). Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra trong các hiện tượng sau đây:
a) Đốt cháy một mẫu magnesium (magie) trong không khí, thấy tạo thành chất rắn màu trắng: ................................................
b) Cho đá vôi vào dung dịch hydrochloric acid, thấy có bọt khí thoát ra: ................................................
c) Đun nóng copper hydroxide, thấy chất rắn màu xanh chuyển thành chất rắn màu đen: ................................................
d) Để một quả chuối chín lâu ngày, vỏ chuối chuyển sang màu đen và xuất hiện mùi lạ: ................................................

Câu 16 (1,0 điểm).
a) Kể tên 2 bệnh về đường tiêu hóa thường gặp.
- Bệnh 1: ................................................
- Bệnh 2: ................................................
b) Em hãy đề xuất 2 biện pháp phòng chống sâu răng.
- Biện pháp 1: ................................................
- Biện pháp 2: ................................................

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 17 (0,75 điểm).
a) Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m³ điều đó có nghĩa là gì?
b) Một bì bột giặt OMO có khối lượng riêng 1600 kg/m³ và có thể tích 500 cm³. Hãy tính khối lượng của bột giặt OMO trong hộp.

Câu 18 (1,5 điểm). Cho 5,6 g sắt (\ceFe\ce{Fe}) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) dư, thu được muối iron (II) chloride (\ceFeCl2\ce{FeCl2}) và khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính số mol sắt đã tham gia phản ứng. (Biết \ceFe=56\ce{Fe = 56}).
c) Hòa tan 7,3 gam \ceHCl\ce{HCl} vào nước thu được 500 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. (Biết \ceH=1\ce{H = 1}; \ceCl=35,5\ce{Cl = 35,5}).

Câu 19 (0,75 điểm). Em cần làm gì để bảo vệ hệ vận động và giúp xương phát triển khỏe mạnh? (Nêu ít nhất 3 biện pháp).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Mã đề: 03

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu từ 1 đến 12.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khối lượng riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

B. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị điện tích chất đó.

C. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

D. Khối lượng riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị điện tích chất đó.

Câu 2. Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây, cách nào là không đúng?

A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

B. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

C. Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép.

D. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

Câu 3. Trong hệ thống đo lường của Việt Nam, đơn vị đo trọng lượng riêng là gì?

A. N/m³

B. N/m

C. N/m²

D. N⋅m3\text{N}\cdot\text{m}^3

Câu 4. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: "Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi ...... theo mọi hướng."

A. một phần

B. nguyên vẹn

C. khắp nơi

D. không đổi

Câu 5. Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để chứa một lượng nhỏ hóa chất và tiến hành các phản ứng hóa học trong phòng thí nghiệm?

A. Ống hút nhỏ giọt.

B. Bình tam giác.

C. Ống nghiệm.

D. Kẹp gỗ.

Câu 6. Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm, để bảo đảm an toàn, miệng ống nghiệm cần được hướng về phía nào?

A. Hướng về phía người thực hiện thí nghiệm.

B. Hướng về phía các bạn trong nhóm.

C. Hướng về phía không có người.

D. Hướng thẳng đứng lên trên.

Câu 7. Việc làm nào bảo đảm an toàn khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm?

A. Dùng tay trực tiếp lấy hóa chất rắn.

B. Đọc kĩ nhãn hóa chất trước khi sử dụng.

C. Tự ý trộn các hóa chất với nhau.

D. Đổ hóa chất thừa trở lại lọ đựng ban đầu.

Câu 8. Số Avogadro và kí hiệu là:

A. 6,022⋅10−236,022 \cdot 10^{-23}, ANA_N

B. 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23}, ANA_N

C. 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23}, NAN_A

D. 6,022⋅10−236,022 \cdot 10^{-23}, NAN_A

Câu 9. Biến đổi nào sau đây là biến đổi vật lý?

A. Sắt bị gỉ.

B. Nước đá tan thành nước lỏng.

C. Giấy bị đốt cháy.

D. Thức ăn bị ôi thiu.

Câu 10. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang bụng?

A. Khí quản.

B. Phổi.

C. Dạ dày.

D. Tim.

Câu 11. Xương đùi thuộc phần nào của bộ xương?

A. Xương đầu.

B. Xương chi.

C. Xương thân.

D. Xương bụng.

Câu 12. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây ra tật cong vẹo cột sống?

A. Ngồi học sai tư thế trong thời gian dài.

B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.

C. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.

D. Thường xuyên tập thể dục đúng cách.

Phần 2. (2,0 điểm) Trắc nghiệm chọn đúng – sai

Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai vào từng khẳng định a), b), c), d), e) ở mỗi câu hỏi.

Câu 13 (0,75 điểm). Một nhóm kỹ sư đang thiết kế một hệ thống đường ống dẫn nước cho một tòa nhà cao tầng. Họ cần đảm bảo rằng áp suất nước tại các vòi ở các tầng khác nhau là đủ mạnh để phục vụ nhu cầu sử dụng. Dựa vào kiến thức về áp suất chất lỏng, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a) Áp suất nước tại các vòi ở tầng cao nhất của tòa nhà sẽ lớn hơn áp suất nước tại các vòi ở tầng thấp nhất.
b) Nếu đường ống dẫn nước có cùng đường kính, áp suất nước sẽ không thay đổi theo độ cao của tòa nhà.
c) Áp suất nước tại một điểm trong đường ống chỉ phụ thuộc vào độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng của nước trong bể chứa.

Câu 14 (1,25 điểm). Cho sơ đồ phản ứng dưới đây:

H1: Sơ đồ mô hình phân tử mô tả phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành carbon dioxide

Hình 5.1. Sơ đồ mô tả phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành carbon dioxide

Hãy cho biết những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Carbon và oxygen được gọi là các chất phản ứng.
b) Carbon dioxide được gọi là chất sản phẩm của phản ứng.
c) Số nguyên tử của nguyên tố Carbon trước và sau phản ứng được bảo toàn.
d) Phản ứng giữa Carbon và Oxygen là biến đổi vật lí vì không tạo ra chất mới.
e) Khối lượng Carbon dioxide sinh ra bằng khối lượng Carbon tham gia phản ứng.

Phần 3. (2,0 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 15 (1,0 điểm). Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra trong các hiện tượng sau đây:
a) Đốt cháy khí gas trong không khí, tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước: ................................................
b) Cho viên magnesium vào dung dịch hydrochloric acid, thấy xuất hiện bọt khí: ................................................
c) Đun nóng đường, đường chuyển dần từ màu trắng sang màu nâu rồi màu đen: ................................................
d) Để quả chuối xanh ở nơi ấm trong vài ngày, vỏ chuối chuyển dần sang màu vàng: ................................................

Câu 16 (1,0 điểm).
a) Kể tên 2 bệnh về đường tiêu hóa thường gặp.
- Bệnh 1: ................................................
- Bệnh 2: ................................................
b) Em hãy đề xuất 2 biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa.
- Biện pháp 1: ................................................
- Biện pháp 2: ................................................

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 17 (0,75 điểm). Một bao gạo nặng 50 kg được đặt trên một cái bàn nặng 4 kg, có 4 chân. Diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất là 8 cm². Tính áp suất các chân bàn tác dụng lên mặt đất.

Câu 18 (1,5 điểm). Cho 6,5 g kẽm (\ceZn\ce{Zn}) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) dư, thu được muối zinc chloride (\ceZnCl2\ce{ZnCl2}) và khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính số mol kẽm đã tham gia phản ứng. (Biết \ceZn=65\ce{Zn = 65}).
c) Sau phản ứng, lấy 3,65 gam \ceHCl\ce{HCl} hòa tan vào nước thu được 200 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. (Biết \ceCl=35,5\ce{Cl = 35,5}; \ceH=1\ce{H = 1}).

Câu 19 (0,75 điểm). Em hãy đề xuất 3 việc cần làm để tránh tật cong vẹo cột sống.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả