Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 9 – Không có căn thức

ToánLớp 9TChia sẻ bởi Tu Uyen 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ BÀI (10,0 điểm)

Đề gồm 5 bài tự luận. Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay.

Bài 1 (2,0 điểm).
a) Giải hệ phương trình {2x+y=7x−y=2.\begin{cases}2x+y=7\\x-y=2.\end{cases}
b) Cho hệ phương trình {x+y=m2x−y=3,\begin{cases}x+y=m\\2x-y=3,\end{cases} với mm là tham số. Tìm tất cả các giá trị của mm để hệ có nghiệm (x;y)(x;y) thỏa mãn x>0x>0 và y>0y>0.

Bài 2 (2,0 điểm). Một khu du lịch bán vé vào cửa với giá vé người lớn là 60 000 đồng/vé và giá vé học sinh là 40 000 đồng/vé. Trong một buổi sáng, khu du lịch bán được tổng cộng 100 vé, thu về 4 800 000 đồng. Hỏi trong buổi sáng đó khu du lịch đã bán được bao nhiêu vé mỗi loại?

Bài 3 (1,5 điểm).
a) Cho hai số thực aa, bb thỏa mãn a≥ba\ge b. Chứng minh rằng 3a−2b≥3b−2a3a-2b\ge 3b-2a.
b) Giải bất phương trình 2x−13−x+22≤1\dfrac{2x-1}{3}-\dfrac{x+2}{2}\le 1 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Bài 4 (3,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AB=9AB=9 cm, AC=12AC=12 cm và BC=15BC=15 cm. Kẻ đường cao AHAH của tam giác ABCABC, với H∈BCH\in BC.
a) Chứng minh △ABH∼△CBA\triangle ABH\sim\triangle CBA. Tính độ dài các đoạn thẳng BHBH, CHCH.
b) Tính độ dài AHAH và số đo các góc BB, CC. Số đo góc làm tròn đến một chữ số thập phân.
c) Một người đứng trên mặt đất nằm ngang, cách chân một tòa tháp thẳng đứng 18 m. Mắt người đó cách mặt đất 1,5 m. Tia nhìn từ mắt đến đỉnh tháp tạo với phương nằm ngang một góc 35∘35^\circ. Tính chiều cao của tòa tháp, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Bài 5 (1,0 điểm). Cho hai số thực xx, yy thỏa mãn x+y=6x+y=6. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

P=x3y+xy3.P=x^3y+xy^3.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Điểm từng bước được tính theo bảng dưới đây; tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a)

Giải hệ phương trình {2x+y=7x−y=2.\begin{cases}2x+y=7\\x-y=2.\end{cases} (1,0 điểm)

Cộng hai phương trình, được 3x=93x=9.

0,25

Suy ra x=3x=3.

0,25

Thay x=3x=3 vào x−y=2x-y=2, được y=1y=1.

0,25

Kết luận hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;1)(x;y)=(3;1).

0,25

b)

Tìm mm để hệ có nghiệm thỏa mãn x>0x>0, y>0y>0 (1,0 điểm)

Cộng hai phương trình của hệ, được 3x=m+33x=m+3, suy ra x=m+33x=\dfrac{m+3}{3}.

0,25

Suy ra y=m−x=2m−33y=m-x=\dfrac{2m-3}{3}. Hệ có nghiệm duy nhất với mọi mm.

0,25

Điều kiện x>0x>0, y>0y>0 tương đương {m>−3m>32.\begin{cases}m>-3\\m>\dfrac{3}{2}.\end{cases}

0,25

Kết luận m>32m>\dfrac{3}{2}.

0,25

2

Tìm số vé người lớn và số vé học sinh đã bán (2,0 điểm)

Gọi xx, yy lần lượt là số vé người lớn và số vé học sinh đã bán; xx, yy là các số nguyên không âm.

0,25

Theo tổng số vé, có x+y=100x+y=100.

0,25

Theo tổng số tiền thu được, có 60000x+40000y=480000060000x+40000y=4800000.

0,25

Lập được hệ {x+y=1003x+2y=240.\begin{cases}x+y=100\\3x+2y=240.\end{cases}

0,25

Lấy phương trình thứ hai trừ hai lần phương trình thứ nhất, được x=40x=40.

0,25

Suy ra y=100−40=60y=100-40=60.

0,25

Các giá trị x=40x=40, y=60y=60 thỏa mãn điều kiện.

0,25

Kết luận đã bán được 40 vé người lớn và 60 vé học sinh.

0,25

3

a)

Chứng minh 3a−2b≥3b−2a3a-2b\ge 3b-2a khi a≥ba\ge b (0,5 điểm)

Có (3a−2b)−(3b−2a)=5(a−b)(3a-2b)-(3b-2a)=5(a-b).

0,25

Vì a≥ba\ge b nên 5(a−b)≥05(a-b)\ge0. Do đó 3a−2b≥3b−2a3a-2b\ge3b-2a.

0,25

b)

Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm (1,0 điểm)

[Hình vẽ]

Nhân hai vế với 6>06>0, được 2(2x−1)−3(x+2)≤62(2x-1)-3(x+2)\le6.

0,25

Biến đổi: 4x−2−3x−6≤64x-2-3x-6\le6, hay x−8≤6x-8\le6.

0,25

Suy ra x≤14x\le14. Tập nghiệm là S=(−∞;14]S=(-\infty;14].

0,25

Biểu diễn đúng trên trục số: lấy điểm 1414 và phần trục số về phía bên trái điểm 1414.

0,25

4

a)

Chứng minh △ABH∼△CBA\triangle ABH\sim\triangle CBA; tính BHBH, CHCH (1,25 điểm)

[Hình vẽ]

Vì AH⊥BCAH\perp BC và AB⊥ACAB\perp AC nên AHB^=CAB^=90∘\widehat{AHB}=\widehat{CAB}=90^\circ.

0,25

Do H∈BCH\in BC nên ABH^=CBA^\widehat{ABH}=\widehat{CBA}. Suy ra △ABH∼△CBA\triangle ABH\sim\triangle CBA (góc – góc).

0,25

Từ hai tam giác đồng dạng, có ABCB=BHBA\dfrac{AB}{CB}=\dfrac{BH}{BA}, suy ra BH=AB2BCBH=\dfrac{AB^2}{BC}.

0,25

Tính được BH=9215=5,4BH=\dfrac{9^2}{15}=5{,}4 cm.

0,25

Suy ra CH=BC−BH=15−5,4=9,6CH=BC-BH=15-5{,}4=9{,}6 cm.

0,25

b)

Tính AHAH và số đo các góc BB, CC (1,25 điểm)

Tính diện tích tam giác ABCABC theo hai cách: 12AB⋅AC=12BC⋅AH\dfrac{1}{2}AB\cdot AC=\dfrac{1}{2}BC\cdot AH.

0,25

Suy ra AH=AB⋅ACBC=9⋅1215=7,2AH=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}=\dfrac{9\cdot12}{15}=7{,}2 cm.

0,25

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA, có tan⁡B=ACAB=129=43\tan B=\dfrac{AC}{AB}=\dfrac{12}{9}=\dfrac{4}{3}.

0,25

Dùng máy tính cầm tay, được B^≈53,1∘\widehat{B}\approx53{,}1^\circ.

0,25

Vì B^+C^=90∘\widehat{B}+\widehat{C}=90^\circ nên C^≈36,9∘\widehat{C}\approx36{,}9^\circ.

0,25

c)

Tính chiều cao của tòa tháp (1,0 điểm)

[Hình vẽ]

Gọi SS, TT lần lượt là đỉnh và chân tháp; EE là mắt người quan sát; KK là giao điểm của đường ngang qua EE với STST. Khi đó EK=18EK=18 m, KT=1,5KT=1{,}5 m và SEK^=35∘\widehat{SEK}=35^\circ.

0,25

Trong tam giác SEKSEK vuông tại KK, có tan⁡35∘=SKEK\tan35^\circ=\dfrac{SK}{EK}, suy ra SK=18tan⁡35∘SK=18\tan35^\circ.

0,25

Chiều cao tháp là ST=SK+KT=18tan⁡35∘+1,5ST=SK+KT=18\tan35^\circ+1{,}5.

0,25

Tính được ST≈14,1ST\approx14{,}1 m. Vậy tòa tháp cao khoảng 14,1 m.

0,25

5

Tìm giá trị lớn nhất của P=x3y+xy3P=x^3y+xy^3 khi x+y=6x+y=6 (1,0 điểm)

Có x2+y2=(x+y)2−2xy=36−2xyx^2+y^2=(x+y)^2-2xy=36-2xy.

0,25

Suy ra P=xy(x2+y2)=36xy−2(xy)2P=xy(x^2+y^2)=36xy-2(xy)^2.

0,25

Biến đổi P=162−2(xy−9)2≤162P=162-2(xy-9)^2\le162.

0,25

Dấu bằng xảy ra khi xy=9xy=9. Kết hợp x+y=6x+y=6, có (x−y)2=36−36=0(x-y)^2=36-36=0, nên x=y=3x=y=3. Vậy giá trị lớn nhất của PP là 162162, đạt được khi x=y=3x=y=3.

0,25

Tổng

Toàn bài

10,0

Xem tất cả