Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027

ToánLớp 9MChia sẻ bởi MATHRIVE 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình 2x−y=52x - y = 5?

A. (1;−3)(1; -3)

B. (2;1)(2; 1)

C. (3;1)(3; 1)

D. (0;5)(0; 5)

Câu 2 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình 0x+3y=−90x + 3y = -9 được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ bởi

A. đường thẳng x=−3x = -3.

B. đường thẳng y=−3y = -3.

C. đường thẳng y=3y = 3.

D. đường thẳng x=3x = 3.

Câu 3 (0,25 điểm). Nghiệm của hệ phương trình {3x−y=5x+2y=4\begin{cases} 3x - y = 5 \\ x + 2y = 4 \end{cases} là

A. (1;2)(1; 2)

B. (2;1)(2; 1)

C. (−2;−1)(-2; -1)

D. (3;4)(3; 4)

Câu 4 (0,25 điểm). Các nghiệm của phương trình (3x+6)(x−2)=0(3x + 6)(x - 2) = 0 là

A. x=−2x = -2 và x=2x = 2.

B. x=2x = 2 và x=3x = 3.

C. x=−6x = -6 và x=2x = 2.

D. x=−2x = -2 và x=−2x = -2.

Câu 5 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của phương trình x+1x−4=3x+2\dfrac{x + 1}{x - 4} = \dfrac{3}{x + 2} là

A. x≠4x \ne 4.

B. x≠−2x \ne -2.

C. x≠−4x \ne -4 và x≠2x \ne 2.

D. x≠4x \ne 4 và x≠−2x \ne -2.

Câu 6 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. −5>−3-5 > -3

B. (−2)2<0(-2)^2 < 0

C. 4⋅(−2)≤−84 \cdot (-2) \le -8

D. 34<23\dfrac{3}{4} < \dfrac{2}{3}

Câu 7 (0,25 điểm). Số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình 4x−5>74x - 5 > 7?

A. 22

B. 33

C. 44

D. 11

Câu 8 (0,25 điểm). Cho a<ba < b. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. −4a+3<−4b+3-4a + 3 < -4b + 3

B. −4a+3>−4b+3-4a + 3 > -4b + 3

C. 2a−5>2b−52a - 5 > 2b - 5

D. a+2>b+2a + 2 > b + 2

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác DEFDEF vuông tại DD như hình vẽ.

[Hình vẽ]

Khi đó sin⁡E\sin E bằng

A. DFEF\dfrac{DF}{EF}

B. DEEF\dfrac{DE}{EF}

C. DFDE\dfrac{DF}{DE}

D. DEDF\dfrac{DE}{DF}

Câu 10 (0,25 điểm). Với mọi góc nhọn α\alpha, khẳng định nào sau đây đúng?

A. cos⁡α=sin⁡(90∘−α)\cos \alpha = \sin(90^\circ - \alpha)

B. tan⁡α=tan⁡(90∘−α)\tan \alpha = \tan(90^\circ - \alpha)

C. cos⁡α=cos⁡(90∘−α)\cos \alpha = \cos(90^\circ - \alpha)

D. cot⁡α=sin⁡(90∘−α)\cot \alpha = \sin(90^\circ - \alpha)

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM như hình vẽ.

[Hình vẽ]

Hệ thức nào sau đây đúng?

A. MP=NP⋅sin⁡PMP = NP \cdot \sin P

B. MP=MN⋅tan⁡PMP = MN \cdot \tan P

C. MP=MN⋅cot⁡PMP = MN \cdot \cot P

D. MP=NP⋅tan⁡PMP = NP \cdot \tan P

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có cạnh huyền BC=12BC = 12 cm và B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ như hình vẽ.

[Hình vẽ]

Độ dài cạnh ACAC là

A. 636\sqrt{3} cm.

B. 66 cm.

C. 44 cm.

D. 626\sqrt{2} cm.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 13 đến Câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13 (1,0 điểm). Nhân dịp đầu năm học mới, bạn An và bạn Bình đến nhà sách mua vở và bút cùng loại. Bạn An mua 55 quyển vở và 33 chiếc bút hết 6666 nghìn đồng. Bạn Bình mua 33 quyển vở và 44 chiếc bút hết 5353 nghìn đồng. Gọi xx (nghìn đồng) là giá tiền của một quyển vở và yy (nghìn đồng) là giá tiền của một chiếc bút (x>0,y>0x > 0, y > 0).
a) Phương trình 5x+3y=665x + 3y = 66 biểu thị số tiền bạn An đã trả.
b) Cặp số (10;5)(10; 5) là một nghiệm của phương trình 3x+4y=533x + 4y = 53.
c) Giá tiền của một quyển vở là 99 nghìn đồng và một chiếc bút là 77 nghìn đồng.
d) Nếu nhà sách có chương trình khuyến mãi giảm 10%10\% giá mỗi quyển vở và giảm 20%20\% giá mỗi chiếc bút thì bạn Cúc mua 44 quyển vở và 55 chiếc bút cùng loại sẽ phải trả số tiền là 52,452,4 nghìn đồng.

Câu 14 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=9AB = 9 cm, AC=12AC = 12 cm, kẻ đường cao AHAH vuông góc với BCBC tại HH như hình vẽ.

[Hình vẽ]

a) cos⁡C=ACBC\cos C = \dfrac{AC}{BC}.
b) Hệ thức AH=AB⋅sin⁡BAH = AB \cdot \sin B là sai.
c) Số đo góc BB xấp xỉ bằng 53∘53^\circ (làm tròn đến độ).
d) Độ dài đoạn thẳng BHBH bằng 5,45,4 cm.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 15 đến Câu 18.

Câu 15 (0,5 điểm). Tính tích các nghiệm của phương trình (2x−3)(3x+6)=0(2x - 3)(3x + 6) = 0.

Câu 16 (0,5 điểm). Tìm số nguyên xx nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình 2x−34>x+13\dfrac{2x - 3}{4} > \dfrac{x + 1}{3}.

Câu 17 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức:

P=sin⁡25∘cos⁡65∘+tan⁡45∘−2cos⁡60∘P = \dfrac{\sin 25^\circ}{\cos 65^\circ} + \tan 45^\circ - 2\cos 60^\circ

Câu 18 (0,5 điểm). Để đo chiều cao của một ngọn hải đăng CDCD, người ta đặt một giác kế tại điểm AA trên mặt đất cách chân hải đăng CC một khoảng AC=45AC = 45 m. Góc nâng quan sát đỉnh ngọn hải đăng từ vị trí AA là CAD^=34∘\widehat{CAD} = 34^\circ. Giả sử ngọn hải đăng vuông góc với mặt đất, tính chiều cao CDCD của ngọn hải đăng theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 19 (1,0 điểm).
a) Giải hệ phương trình: {2x+y=73x−2y=7\begin{cases} 2x + y = 7 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases}
b) Giải phương trình: x+3x−1−2x=4x(x−1)\dfrac{x + 3}{x - 1} - \dfrac{2}{x} = \dfrac{4}{x(x - 1)}

Câu 20 (1,0 điểm). Trong một đợt vận chuyển hàng cứu trợ đồng bào vùng cao, một đội xe dự định điều động cả hai loại xe tải: xe loại nhỏ chở được 33 tấn hàng mỗi chuyến và xe loại lớn chở được 55 tấn hàng mỗi chuyến. Theo kế hoạch, cả đội gồm 1818 chiếc xe được huy động và nếu mỗi xe chạy đúng một chuyến thì vận chuyển được tất cả 7474 tấn hàng. Hỏi đội xe có bao nhiêu chiếc xe tải mỗi loại?

Câu 21 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=9AB = 9 cm và B^=60∘\widehat{B} = 60^\circ.
a) Giải tam giác vuông ABCABC (độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười của xentimét).
b) Kẻ đường phân giác trong BDBD của góc ABC^\widehat{ABC} (D∈ACD \in AC). Tính độ dài đoạn thẳng ADAD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của xentimét).

--------- HẾT ---------

Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay theo quy chế hiện hành.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học vẫn cho điểm tối đa theo từng ý/câu tương ứng.
- Phần tự luận: Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, không làm tròn số điểm.
- Với bài toán hình học: Hình vẽ sai hoặc không có hình vẽ thì không chấm điểm phần bài làm liên quan.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM\

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

B

B

A

D

C

C

B

A

A

C

B

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Đáp án

Tóm tắt hướng dẫn chấm

13

a)

Đúng

Bạn An mua 5 vở và 3 bút nên số tiền là 5x+3y=665x + 3y = 66.

b)

Sai

Thay x=10,y=5x = 10, y = 5 vào vế trái: 3⋅10+4⋅5=50≠533 \cdot 10 + 4 \cdot 5 = 50 \ne 53.

c)

Đúng

Giải hệ {5x+3y=663x+4y=53⇔{x=9y=7\begin{cases} 5x + 3y = 66 \\ 3x + 4y = 53 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 9 \\ y = 7 \end{cases}. Giá vở là 9 nghìn đồng, bút là 7 nghìn đồng.

d)

Sai

Giá vở sau giảm: 9⋅(1−0,1)=8,19 \cdot (1 - 0,1) = 8,1 nghìn đồng; giá bút sau giảm: 7⋅(1−0,2)=5,67 \cdot (1 - 0,2) = 5,6 nghìn đồng.
Số tiền bạn Cúc phải trả là: 4⋅8,1+5⋅5,6=32,4+28=60,4≠52,44 \cdot 8,1 + 5 \cdot 5,6 = 32,4 + 28 = 60,4 \ne 52,4.

14

a)

Đúng

Trong tam giác vuông ABCABC, cạnh kề với góc CC là ACAC, cạnh huyền là BCBC, do đó cos⁡C=ACBC\cos C = \dfrac{AC}{BC}.

b)

Sai

Trong tam giác ABHABH vuông tại HH, cạnh đối diện góc BB là AHAH, cạnh huyền là ABAB nên AH=AB⋅sin⁡BAH = AB \cdot \sin B là hệ thức đúng. Khẳng định "hệ thức sai" là sai.

c)

Đúng

Ta có tan⁡B=ACAB=129≈1,333⇒B^≈53∘\tan B = \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{12}{9} \approx 1,333 \Rightarrow \widehat{B} \approx 53^\circ.

d)

Đúng

Áp dụng định lí Pythagore: BC=AB2+AC2=92+122=15BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = 15 cm.
Áp dụng hệ thức lượng AB2=BH⋅BC⇒BH=AB2BC=9215=5,4AB^2 = BH \cdot BC \Rightarrow BH = \dfrac{AB^2}{BC} = \dfrac{9^2}{15} = 5,4 cm.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Tóm tắt cách giải

15

-3

Phương trình (2x−3)(3x+6)=0⇔[2x−3=03x+6=0⇔[x=1,5x=−2(2x - 3)(3x + 6) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 2x - 3 &= 0 \\ 3x + 6 &= 0 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 1,5 \\ x &= -2 \end{aligned}\right..
Tích các nghiệm là: 1,5⋅(−2)=−31,5 \cdot (-2) = -3.

16

7

Ta có 2x−34>x+13⇔3(2x−3)>4(x+1)⇔6x−9>4x+4⇔2x>13⇔x>6,5\dfrac{2x - 3}{4} > \dfrac{x + 1}{3} \Leftrightarrow 3(2x - 3) > 4(x + 1) \Leftrightarrow 6x - 9 > 4x + 4 \Leftrightarrow 2x > 13 \Leftrightarrow x > 6,5.
Do xx là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn nên x=7x = 7.

17

1

Do 25∘+65∘=90∘25^\circ + 65^\circ = 90^\circ nên sin⁡25∘=cos⁡65∘⇒sin⁡25∘cos⁡65∘=1\sin 25^\circ = \cos 65^\circ \Rightarrow \dfrac{\sin 25^\circ}{\cos 65^\circ} = 1.
Ta có tan⁡45∘=1\tan 45^\circ = 1 và cos⁡60∘=12\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}, do đó P=1+1−2⋅12=1P = 1 + 1 - 2 \cdot \dfrac{1}{2} = 1.

18

30

Tam giác ACDACD vuông tại CC, ta có CD=AC⋅tan⁡CAD^=45⋅tan⁡34∘≈45⋅0,6745≈30,35CD = AC \cdot \tan \widehat{CAD} = 45 \cdot \tan 34^\circ \approx 45 \cdot 0,6745 \approx 30,35 m.
Làm tròn đến hàng đơn vị: chiều cao hải đăng là 3030 m.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 19
(1,0 điểm)

a

Giải hệ phương trình: {2x+y=73x−2y=7\begin{cases} 2x + y = 7 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases} (0,5 điểm)

0,5

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 22: {4x+2y=143x−2y=7\begin{cases} 4x + 2y = 14 \\ 3x - 2y = 7 \end{cases}
Cộng từng vế của hai phương trình ta được: 7x=21⇔x=37x = 21 \Leftrightarrow x = 3.

0,25

Thay x=3x = 3 vào phương trình 2x+y=72x + y = 7, ta có: 2⋅3+y=7⇔y=12 \cdot 3 + y = 7 \Leftrightarrow y = 1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x;y)=(3;1)(x; y) = (3; 1).

0,25

b

Giải phương trình: x+3x−1−2x=4x(x−1)\dfrac{x + 3}{x - 1} - \dfrac{2}{x} = \dfrac{4}{x(x - 1)} (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện xác định: x≠0x \ne 0 và x≠1x \ne 1.
Quy đồng mẫu thức và khử mẫu hai vế của phương trình:
x(x+3)−2(x−1)=4⇔x2+3x−2x+2=4⇔x2+x−2=0x(x + 3) - 2(x - 1) = 4 \Leftrightarrow x^2 + 3x - 2x + 2 = 4 \Leftrightarrow x^2 + x - 2 = 0.

0,25

Phân tích vế trái thành nhân tử: (x−1)(x+2)=0⇔[x=1x=−2(x - 1)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 1 \\ x &= -2 \end{aligned}\right.
Đối chiếu điều kiện xác định:
- x=1x = 1 không thỏa mãn (loại).
- x=−2x = -2 thỏa mãn điều kiện.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−2}S = \{-2\}.

0,25

Câu 20
(1,0 điểm)

Bài toán thực tế lập hệ phương trình (1,0 điểm)

1,0

Gọi số xe tải loại nhỏ là xx (chiếc) và số xe tải loại lớn là yy (chiếc).
Điều kiện: x,y∈N∗x, y \in \mathbb{N}^* và x,y<18x, y < 18.

0,25

Vì tổng số xe tải được huy động là 1818 chiếc nên ta có phương trình:
x+y=18x + y = 18 (1)

0,25

Mỗi xe nhỏ chở được 33 tấn hàng nên xx xe nhỏ chở được 3x3x (tấn).
Mỗi xe lớn chở được 55 tấn hàng nên yy xe lớn chở được 5y5y (tấn).
Vì tổng khối lượng hàng vận chuyển là 7474 tấn nên ta có phương trình:
3x+5y=743x + 5y = 74 (2)

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {x+y=183x+5y=74\begin{cases} x + y = 18 \\ 3x + 5y = 74 \end{cases}
Từ phương trình thứ nhất suy ra x=18−yx = 18 - y, thay vào phương trình thứ hai:
3(18−y)+5y=74⇔54+2y=74⇔2y=20⇔y=103(18 - y) + 5y = 74 \Leftrightarrow 54 + 2y = 74 \Leftrightarrow 2y = 20 \Leftrightarrow y = 10.
Suy ra x=18−10=8x = 18 - 10 = 8.
Cặp số (x;y)=(8;10)(x; y) = (8; 10) thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy có 88 chiếc xe tải loại nhỏ và 1010 chiếc xe tải loại lớn.

0,25

Câu 21
(1,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Giải tam giác vuông ABCABC (0,5 điểm)

0,5

Trong tam giác ABCABC vuông tại AA, ta có:
C^=90∘−B^=90∘−60∘=30∘\widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ.

0,25

Tính các cạnh còn lại:
- AC=AB⋅tan⁡B=9⋅tan⁡60∘=93≈15,6AC = AB \cdot \tan B = 9 \cdot \tan 60^\circ = 9\sqrt{3} \approx 15,6 cm.
- BC=ABcos⁡B=9cos⁡60∘=90,5=18BC = \dfrac{AB}{\cos B} = \dfrac{9}{\cos 60^\circ} = \dfrac{9}{0,5} = 18 cm.

0,25

b

Tính độ dài đoạn thẳng ADAD (0,5 điểm)

0,5

Vì BDBD là tia phân giác của góc ABC^\widehat{ABC} nên:
ABD^=ABC^2=60∘2=30∘\widehat{ABD} = \dfrac{\widehat{ABC}}{2} = \dfrac{60^\circ}{2} = 30^\circ.

0,25

Xét tam giác ABDABD vuông tại AA, ta có:
AD=AB⋅tan⁡ABD^=9⋅tan⁡30∘=9⋅33=33≈5,2AD = AB \cdot \tan \widehat{ABD} = 9 \cdot \tan 30^\circ = 9 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{3} = 3\sqrt{3} \approx 5,2 cm.
Vậy AD≈5,2AD \approx 5,2 cm.

0,25

Xem tất cả