Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 5 – Năm học 2026 – 2027 (kèm hướng dẫn chấm)

ToánLớp 5TChia sẻ bởi Thúy Sinh Đỗ 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ LĂNG

Đề chính thức

Thứ ......... ngày ......... tháng ......... năm 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN TOÁN – LỚP 5

Năm học: 2026 – 2027

(Thời gian làm bài: 35 phút)

Họ và tên: ............................................................. Lớp: 5....

Điểm

Lời phê của thầy cô giáo

Người trông:

Người chấm:

I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Số thập phân 35,00835,008 đọc là ba mươi lăm phẩy không không tám. ......

Số thập phân gồm 12 đơn vị và 12 phần nghìn là 12,12012,120. ......

310\dfrac{3}{10}; 25100\dfrac{25}{100}; 4071000\dfrac{407}{1000} là những phân số thập phân. ......

8,409>8,498,409 > 8,49 ......

Bài 2 (1,0 điểm).

a) Giá trị của chữ số 7 trong số 408,076408,076 là:

A. 710\dfrac{7}{10}

B. 7070

C. 7100\dfrac{7}{100}

D. 71000\dfrac{7}{1000}

b) Chuyển hỗn số 4374\dfrac{3}{7} thành phân số được kết quả là:

A. 317\dfrac{31}{7}

B. 287\dfrac{28}{7}

C. 127\dfrac{12}{7}

D. 217\dfrac{21}{7}

Bài 3 (0,5 điểm). Trường Tiểu học Kim Đồng (phân hiệu chính) có diện tích 7836,57836,5 m². Rô-bốt nói: “Diện tích trường khoảng 78377837 m²”. Vậy Rô-bốt đã làm tròn số đo diện tích đến hàng nào?

[Một rô-bốt thân thiện đứng bên phải, bên trái là ngôi trường có cổng và cây xanh; phía trên có hai tấm bảng chữ nhật, bảng thứ nhất ghi “Diện tích trường khoảng 7837 m²”, bảng thứ hai ghi “Diện tích trường là 7836,5 m²”]

A. Hàng chục

B. Hàng đơn vị

C. Hàng phần mười

D. Hàng phần trăm

Bài 4 (0,5 điểm). Sắp tới, trường chuẩn bị tổ chức văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Cô Lan dự định chọn vải may đồng phục cho các bạn có chiều cao từ 1,35 m đến 1,42 m. Bốn bạn Hùng, Lan, Minh và Thảo có chiều cao như hình vẽ.

Em hãy giúp cô Lan chọn những bạn có chiều cao phù hợp bằng cách tích dấu (✓) vào ô trống tương ứng.

[Bốn bạn học sinh tiểu học đứng cạnh nhau, mỗi bạn có một tấm bảng nhỏ trên đầu ghi tên và chiều cao: bạn nam Hùng ghi 1,38 m, bạn nữ Lan ghi 1,45 m, bạn nam đeo kính Minh ghi 1,34 m, bạn nữ Thảo ghi 1,42 m]

- ☐ Hùng

- ☐ Lan

- ☐ Minh

- ☐ Thảo

Bài 5 (2,0 điểm). HÃY CÙNG THẦY HÙNG TRẢI NGHIỆM NHÉ!

Để quyên góp sách vở, truyện tranh và đồ chơi tặng các em nhỏ vùng cao, nhà trường tổ chức “Hội chợ Kế hoạch nhỏ”. Thầy Hùng đo được chiều rộng sân trường dành cho hội chợ là 24 m. Biết chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng.

a) Diện tích sân trường dành cho hội chợ là:

A. 17281728 m²

B. 720720 m²

C. 172,8172,8 m²

D. 1728017280 m²

b) Thầy Hùng dành 320320 m² của hội chợ để bố trí đủ 30 gian hàng, mỗi gian hàng 99 m² và làm khu trưng bày chung. Theo em, diện tích còn lại làm khu trưng bày là:

A. 5252 m²

B. 4343 m²

C. 5050 m²

D. 3838 m²

II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài 6 (2,0 điểm). Tính:

a) 35+14\dfrac{3}{5}+\dfrac{1}{4}

b) 1−381-\dfrac{3}{8}

c) 2111×22\dfrac{21}{11}\times 22

d) 3512:73\dfrac{35}{12}:\dfrac{7}{3}

Bài 7 (2,0 điểm). Hưởng ứng phong trào “Nói không với rác thải nhựa”, học sinh các trường tiểu học của thành phố tích cực thu gom được tổng khối lượng giấy vụn và chai nhựa là 72 tấn. Khối lượng giấy vụn nhiều hơn khối lượng chai nhựa là 18 000 kg.

a) Tính khối lượng giấy vụn và khối lượng chai nhựa học sinh thu gom được.

b) Số giấy vụn thu gom được đóng thành các thùng, mỗi thùng nặng 50 kg. Hỏi cần bao nhiêu thùng để đựng hết số giấy vụn đó?

Bài giải

Bài 8 (1,0 điểm). Nhà trường cần lát nền khu vực sân chơi hình chữ nhật có diện tích 8080 m². Cửa hàng vật liệu giới thiệu hai loại gạch cùng giá tiền:

- Gạch chống trượt: hình vuông, cạnh dài 5 dm.

- Gạch bê tông giả đá: hình chữ nhật, chiều dài 10 dm, chiều rộng 4 dm.

Em hãy lựa chọn giúp nhà trường loại gạch lát sao cho ít viên nhất để tiết kiệm chi phí. Giải thích cách lựa chọn của em. (Biết diện tích các mạch vữa khi lát không đáng kể.)

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ LĂNG

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Toán – Lớp 5

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10,0: phần trắc nghiệm và đúng – sai (Bài 1 – Bài 5) 5,0 điểm; phần tự luận (Bài 6 – Bài 8) 5,0 điểm.
- Học sinh làm theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Bài tính có lời văn: chỉ cho điểm tối đa khi câu lời giải đúng, phép tính đúng, kết quả đúng và ghi đủ đơn vị.
- Thiếu hoặc sai đơn vị ở câu trả lời: trừ 0,25 điểm của bài đó.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 (0,25 – 0,5 – 0,75 – 1,0 …).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S (mỗi ý 0,25 điểm)

1,0

1

35,00835,008 đọc là “ba mươi lăm phẩy không không tám” → Đ

0,25

2

12 đơn vị và 12 phần nghìn là 12,01212,012, không phải 12,12012,120 → S

0,25

3

310\dfrac{3}{10}; 25100\dfrac{25}{100}; 4071000\dfrac{407}{1000} đều có mẫu là 10; 100; 1000 → Đ

0,25

4

8,409<8,4908,409 < 8,490 nên 8,409>8,498,409 > 8,49 là sai → S

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

Giá trị của chữ số; chuyển hỗn số thành phân số

1,0

a

Chữ số 7 trong 408,076408,076 đứng ở hàng phần trăm nên có giá trị 7100\dfrac{7}{100} → C

0,5

b

437=4×7+37=3174\dfrac{3}{7} = \dfrac{4\times 7 + 3}{7} = \dfrac{31}{7} → A

0,5

Bài 3
(0,5 điểm)

Chữ số hàng đơn vị là 6, chữ số bên phải là 5 (≥ 5) nên thêm 1 vào hàng đơn vị: 7836,5≈78377836,5 \approx 7837. Vậy Rô-bốt làm tròn đến hàng đơn vị → B

0,5

Bài 4
(0,5 điểm)

Chiều cao phù hợp từ 1,35 m đến 1,42 m. Đối chiếu: Hùng 1,38 m (phù hợp), Lan 1,45 m (không), Minh 1,34 m (không), Thảo 1,42 m (phù hợp).

0,25

Tích dấu (✓) vào ô Hùng và ô Thảo.

0,25

Bài 5
(2,0 điểm)

a

Chiều dài sân: 24×3=7224 \times 3 = 72 (m). Diện tích sân: 72×24=172872 \times 24 = 1728 (m²) → A

1,0

b

30 gian hàng chiếm: 30×9=27030 \times 9 = 270 (m²). Diện tích còn lại: 320−270=50320 - 270 = 50 (m²) → C

1,0

Bài 6
(2,0 điểm)

a

35+14=1220+520=1720\dfrac{3}{5}+\dfrac{1}{4}=\dfrac{12}{20}+\dfrac{5}{20}=\dfrac{17}{20}

0,5

b

1−38=88−38=581-\dfrac{3}{8}=\dfrac{8}{8}-\dfrac{3}{8}=\dfrac{5}{8}

0,5

c

2111×26\dfrac{21}{11}\times 26 (đề bài là 2111×22\dfrac{21}{11}\times 22) =21×2211=21×2=42=\dfrac{21\times 22}{11}=21\times 2=42

0,5

d

3512:73=3512×37=10584=54\dfrac{35}{12}:\dfrac{7}{3}=\dfrac{35}{12}\times\dfrac{3}{7}=\dfrac{105}{84}=\dfrac{5}{4}

0,5

Bài 7
(2,0 điểm)

a

Đổi 72 tấn = 72 00072\,000 kg; 18 000 kg = 18 tấn.

0,25

Khối lượng giấy vụn: (72+18):2=45(72+18):2 = 45 (tấn).

0,5

Khối lượng chai nhựa: 72−45=2772-45 = 27 (tấn).

0,25

Đáp số: 45 tấn giấy vụn; 27 tấn chai nhựa.

b

Đổi 45 tấn = 45 00045\,000 kg. Số thùng đựng giấy vụn: 45 000:50=90045\,000:50 = 900 (thùng).

0,75

Đáp số: 900 thùng.

0,25

Bài 8
(1,0 điểm)

Đổi 8080 m² =8000= 8000 dm².

0,25

Gạch chống trượt: diện tích một viên 5×5=255\times 5=25 (dm²); số viên cần dùng 8000:25=3208000:25=320 (viên).

0,25

Gạch bê tông giả đá: diện tích một viên 10×4=4010\times 4=40 (dm²); số viên cần dùng 8000:40=2008000:40=200 (viên).

0,25

Vì 200<320200 < 320 nên chọn gạch bê tông giả đá, ít hơn 120 viên nên tiết kiệm chi phí hơn.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm: Bài toán có lời văn, học sinh đặt lời giải sai nhưng phép tính và kết quả đúng thì không cho điểm câu lời giải; học sinh làm gộp bước mà vẫn đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa của các bước đó. Bài 8 học sinh chỉ ghi tên loại gạch mà không trình bày phép tính thì không cho điểm.

Xem tất cả