Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán 9 - Kết nối tri thức

ToánLớp 9HChia sẻ bởi Hà Thu 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. x+y=3x + y = 3

B. 2x+y=32x + y = 3

C. x−2y=0x - 2y = 0

D. 3x+2y=53x + 2y = 5

Câu 2 (0,25 điểm). Hệ phương trình {x+2y=42x−y=3\begin{cases} x + 2y = 4 \\ 2x - y = 3 \end{cases} có nghiệm là

A. (2;1)(2; 1)

B. (1;2)(1; 2)

C. (0;2)(0; 2)

D. (3;3)(3; 3)

Câu 3 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của số thực 4949 là

A. −7-7

B. ±7\pm 7

C. 77

D. 24012401

Câu 4 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của biểu thức 2x−6\sqrt{2x - 6} là

A. x≥3x \ge 3

B. x>3x > 3

C. x≤3x \le 3

D. x≥−3x \ge -3

Câu 5 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức (−5)2\sqrt{(-5)^2} bằng

A. −5-5

B. 2525

C. 55

D. ±5\pm 5

Câu 6 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng với mọi biểu thức A,BA, B thỏa mãn A≥0,B≥0A \ge 0, B \ge 0?

A. A⋅B=A+B\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} + \sqrt{B}

B. A⋅B=A⋅B\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} \cdot \sqrt{B}

C. A+B=A+B\sqrt{A + B} = \sqrt{A} + \sqrt{B}

D. A⋅B=A⋅B\sqrt{A \cdot B} = A \cdot \sqrt{B}

Câu 7 (0,25 điểm). Trục căn thức ở mẫu của biểu thức 23\dfrac{2}{\sqrt{3}} ta được kết quả là

A. 233\dfrac{2\sqrt{3}}{3}

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

C. 32\dfrac{3}{2}

D. 63\dfrac{6}{\sqrt{3}}

Câu 8 (0,25 điểm). Căn bậc ba của số −64-64 là

A. 44

B. −4-4

C. ±4\pm 4

D. Không tồn tại

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AH2=HB⋅HCAH^2 = HB \cdot HC

B. AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC

C. AB⋅AC=AH⋅BCAB \cdot AC = AH \cdot BC

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có góc B^=α\widehat{B} = \alpha. Khi đó, sin⁡α\sin \alpha bằng

A. ABBC\dfrac{AB}{BC}

B. ACBC\dfrac{AC}{BC}

C. ACAB\dfrac{AC}{AB}

D. ABAC\dfrac{AB}{AC}

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM, đường cao MHMH. Biết NH=2 cmNH = 2\text{ cm}, HP=8 cmHP = 8\text{ cm}. Độ dài đoạn thẳng MHMH là

A. 4 cm4\text{ cm}

B. 5 cm5\text{ cm}

C. 16 cm16\text{ cm}

D. 10 cm\sqrt{10}\text{ cm}

Câu 12 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức P=sin⁡235∘+sin⁡255∘P = \sin^2 35^\circ + \sin^2 55^\circ bằng

A. 00

B. 11

C. 22

D. 12\dfrac{1}{2}

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ phương trình hai ẩn x,yx, y: {2x−y=5x+3y=−1\begin{cases} 2x - y = 5 \\ x + 3y = -1 \end{cases}.
a) Hệ phương trình đã cho là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Cặp số (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) là nghiệm của phương trình thứ nhất 2x−y=52x - y = 5.
c) Cộng từng vế của hai phương trình ta được phương trình 3x+2y=43x + 2y = 4.
d) Nghiệm của hệ phương trình đã cho là (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho biểu thức A=(xx−1−1x−x):x+1x−1A = \left(\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \dfrac{1}{x - \sqrt{x}}\right) : \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1} với x>0,x≠1x > 0, x \ne 1.
a) Điều kiện xác định của biểu thức AA là x≥0x \ge 0 và x≠1x \ne 1.
b) Với x>0,x≠1x > 0, x \ne 1, ta có xx−1−1x−x=x+1x\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \dfrac{1}{x - \sqrt{x}} = \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}}.
c) Rút gọn biểu thức AA ta được A=x−1xA = \dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}}.
d) Giá trị của biểu thức AA khi x=4x = 4 là 32\dfrac{3}{2}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức M=(5−3)2+5M = \sqrt{(\sqrt{5} - 3)^2} + \sqrt{5}.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của xx để căn thức 15−3x\sqrt{15 - 3x} có nghĩa.

Câu 3 (0,5 điểm). Một bạn học sinh đứng ở vị trí cách gốc cây 12 m12\text{ m} nhìn lên đỉnh cây với góc nâng 35∘35^\circ so với phương nằm ngang. Biết khoảng cách từ mắt của bạn học sinh đến mặt đất là 1,5 m1,5\text{ m}. Tính chiều cao của cây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất, biết tan⁡35∘≈0,7002\tan 35^\circ \approx 0,7002).

Câu 4 (0,5 điểm). Hai lớp 9A9A và 9B9B có tổng cộng 8282 học sinh. Trong đợt quyên góp sách ủng hộ vùng lũ, mỗi học sinh lớp 9A9A quyên góp được 33 quyển sách, mỗi học sinh lớp 9B9B quyên góp được 44 quyển sách. Tổng số sách cả hai lớp quyên góp được là 288288 quyển. Hỏi lớp 9A9A có bao nhiêu học sinh?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 1 (1,0 điểm).
Cho hai biểu thức P=x+2x−3P = \dfrac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-3} và Q=x−3x−9+1x+3Q = \dfrac{x-3}{x-9} + \dfrac{1}{\sqrt{x}+3} với x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9.
a) Tính giá trị của biểu thức PP khi x=16x = 16.
b) Rút gọn biểu thức QQ và tìm tất cả các giá trị của xx để biểu thức M=PQM = \dfrac{P}{Q} nhận giá trị nguyên.

Bài 2 (1,0 điểm).
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 56 m56\text{ m}. Nếu tăng chiều rộng thêm 2 m2\text{ m} và giảm chiều dài đi 4 m4\text{ m} thì diện tích mảnh đất giảm đi 8 m28\text{ m}^2. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh đất hình chữ nhật đó.

Bài 3 (1,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH kẻ từ đỉnh AA xuống cạnh huyền BCBC.
a) Cho biết HB=4 cmHB = 4\text{ cm} và HC=9 cmHC = 9\text{ cm}. Tính độ dài đường cao AHAH và diện tích tam giác ABCABC.
b) Gọi DD và EE lần lượt là hình chiếu vuông góc của HH trên các cạnh ABAB và ACAC. Chứng minh hệ thức:

DE3=BC⋅BD⋅CEDE^3 = BC \cdot BD \cdot CE

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1.
Thay cặp số (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) vào từng phương trình:
- Với phương trình x+y=3x + y = 3: 2+(−1)=1≠32 + (-1) = 1 \ne 3.
- Với phương trình 2x+y=32x + y = 3: 2⋅2+(−1)=32 \cdot 2 + (-1) = 3 (thỏa mãn).
- Với phương trình x−2y=0x - 2y = 0: 2−2⋅(−1)=4≠02 - 2 \cdot (-1) = 4 \ne 0.
- Với phương trình 3x+2y=53x + 2y = 5: 3⋅2+2⋅(−1)=4≠53 \cdot 2 + 2 \cdot (-1) = 4 \ne 5.

Chọn B.

Câu 2.
Giải hệ phương trình {x+2y=42x−y=3\begin{cases} x + 2y = 4 \\ 2x - y = 3 \end{cases}:
Từ phương trình thứ nhất, ta có x=4−2yx = 4 - 2y. Thay vào phương trình thứ hai:

2(4−2y)−y=3⇔8−5y=3⇔5y=5⇔y=12(4 - 2y) - y = 3 \Leftrightarrow 8 - 5y = 3 \Leftrightarrow 5y = 5 \Leftrightarrow y = 1

Với y=1y = 1, ta được x=4−2⋅1=2x = 4 - 2 \cdot 1 = 2.
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (2;1)(2; 1).

Chọn A.

Câu 3.
Căn bậc hai số học của một số thực không âm aa là số không âm a\sqrt{a}.
Do đó, căn bậc hai số học của 4949 là 49=7\sqrt{49} = 7.

Chọn C.

Câu 4.
Biểu thức 2x−6\sqrt{2x - 6} xác định khi và chỉ khi:

2x−6≥0⇔2x≥6⇔x≥32x - 6 \ge 0 \Leftrightarrow 2x \ge 6 \Leftrightarrow x \ge 3

Chọn A.

Câu 5.
Áp dụng hằng đẳng thức A2=∣A∣\sqrt{A^2} = |A|, ta có:

(−5)2=∣−5∣=5\sqrt{(-5)^2} = |-5| = 5

Chọn C.

Câu 6.
Theo tính chất khai căn của một tích, với A≥0,B≥0A \ge 0, B \ge 0 thì A⋅B=A⋅B\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} \cdot \sqrt{B}.

Chọn B.

Câu 7.
Nhân cả tử và mẫu với 3\sqrt{3}:

23=23(3)2=233\dfrac{2}{\sqrt{3}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{(\sqrt{3})^2} = \dfrac{2\sqrt{3}}{3}

Chọn A.

Câu 8.
Căn bậc ba của một số aa là số xx sao cho x3=ax^3 = a.
Vì (−4)3=−64(-4)^3 = -64 nên −643=−4\sqrt[3]{-64} = -4.

Chọn B.

Câu 9.
Trong tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH, theo các hệ thức lượng trong tam giác vuông:
- AH2=HB⋅HCAH^2 = HB \cdot HC (đúng)
- AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC (đúng)
- AB⋅AC=AH⋅BCAB \cdot AC = AH \cdot BC (đúng)

Do đó, cả ba khẳng định A, B, C đều đúng.

Chọn D.

Câu 10.
Trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác sin⁡\sin của một góc nhọn bằng tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền:

sin⁡α=sin⁡B=ACBC\sin \alpha = \sin B = \dfrac{AC}{BC}

Chọn B.

Câu 11.
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác MNPMNP vuông tại MM, đường cao MHMH:

MH2=NH⋅HP=2⋅8=16⇒MH=16=4 cmMH^2 = NH \cdot HP = 2 \cdot 8 = 16 \Rightarrow MH = \sqrt{16} = 4\text{ cm}

Chọn A.

Câu 12.
Vì hai góc 35∘35^\circ và 55∘55^\circ phụ nhau (35∘+55∘=90∘35^\circ + 55^\circ = 90^\circ), nên sin⁡55∘=cos⁡35∘\sin 55^\circ = \cos 35^\circ.
Khi đó:

P=sin⁡235∘+cos⁡235∘=1P = \sin^2 35^\circ + \cos^2 35^\circ = 1

Chọn B.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
a) Đúng. Mỗi phương trình trong hệ đều có dạng ax+by=cax + by = c với a,ba, b không đồng thời bằng 00, nên đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Đúng. Thay x=2,y=−1x = 2, y = -1 vào vế trái phương trình thứ nhất: 2⋅2−(−1)=4+1=52 \cdot 2 - (-1) = 4 + 1 = 5 bằng vế phải.
c) Đúng. Cộng từng vế của hai phương trình:

(2x−y)+(x+3y)=5+(−1)⇔3x+2y=4(2x - y) + (x + 3y) = 5 + (-1) \Leftrightarrow 3x + 2y = 4

d) Đúng. Thay (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) vào phương trình thứ hai: 2+3(−1)=2−3=−12 + 3(-1) = 2 - 3 = -1 (thỏa mãn). Vì (2;−1)(2; -1) thỏa mãn cả hai phương trình nên là nghiệm của hệ.

Câu 2.
a) Sai. Để biểu thức AA xác định thì x>0x > 0 và x≠1x \ne 1 (nếu x=0x = 0 thì mẫu x−x=0x - \sqrt{x} = 0, biểu thức không xác định).
b) Đúng. Biến đổi phần trong ngoặc:

xx−1−1x(x−1)=x−1x(x−1)=(x−1)(x+1)x(x−1)=x+1x\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \dfrac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \dfrac{x - 1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \dfrac{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}}

c) Đúng. Thực hiện phép chia:

A=x+1x:x+1x−1=x+1x⋅x−1x+1=x−1xA = \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} : \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1} = \dfrac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} \cdot \dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1} = \dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}}

d) Sai. Với x=4x = 4 (thỏa mãn điều kiện), ta có:

A=4−14=2−12=12≠32A = \dfrac{\sqrt{4}-1}{\sqrt{4}} = \dfrac{2-1}{2} = \dfrac{1}{2} \ne \dfrac{3}{2}

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Biến đổi biểu thức:

M=(5−3)2+5=∣5−3∣+5M = \sqrt{(\sqrt{5} - 3)^2} + \sqrt{5} = |\sqrt{5} - 3| + \sqrt{5}

Vì 5<9=3\sqrt{5} < \sqrt{9} = 3 nên 5−3<0\sqrt{5} - 3 < 0, do đó ∣5−3∣=3−5|\sqrt{5} - 3| = 3 - \sqrt{5}.
Suy ra:

M=3−5+5=3M = 3 - \sqrt{5} + \sqrt{5} = 3

Đáp án: 33

Câu 2.
Căn thức 15−3x\sqrt{15 - 3x} có nghĩa khi và chỉ khi:

15−3x≥0⇔3x≤15⇔x≤515 - 3x \ge 0 \Leftrightarrow 3x \le 15 \Leftrightarrow x \le 5

Do đó, giá trị nguyên lớn nhất của xx thỏa mãn là 55.

Đáp án: 55

Câu 3.
Gọi khoảng cách từ mắt bạn học sinh đến gốc cây theo phương nằm ngang là d=12 md = 12\text{ m}.
Chiều cao từ đường ngắm nằm ngang lên đến đỉnh cây là:

h1=d⋅tan⁡35∘=12⋅tan⁡35∘≈12⋅0,7002=8,4024 mh_1 = d \cdot \tan 35^\circ = 12 \cdot \tan 35^\circ \approx 12 \cdot 0,7002 = 8,4024\text{ m}

Chiều cao của cây là:

h=h1+1,5≈8,4024+1,5=9,9024 m≈9,9 mh = h_1 + 1,5 \approx 8,4024 + 1,5 = 9,9024\text{ m} \approx 9,9\text{ m}

Đáp án: 9,9 m9,9\text{ m}

Câu 4.
Gọi số học sinh của lớp 9A9A là xx và số học sinh của lớp 9B9B là yy (x,y∈N∗,x,y<82x, y \in \mathbb{N}^*, x, y < 82).
Tổng số học sinh của hai lớp là 8282, nên ta có phương trình:

x+y=82(1)x + y = 82 \quad (1)

Tổng số sách hai lớp quyên góp được là 288288 quyển, nên ta có phương trình:

3x+4y=288(2)3x + 4y = 288 \quad (2)

Từ (1)(1) suy ra y=82−xy = 82 - x. Thay vào (2)(2):

3x+4(82−x)=288⇔3x+328−4x=288⇔x=328−288=403x + 4(82 - x) = 288 \Leftrightarrow 3x + 328 - 4x = 288 \Leftrightarrow x = 328 - 288 = 40

Giá trị x=40x = 40 thỏa mãn điều kiện bài toán. Khi đó y=82−40=42y = 82 - 40 = 42.
Vậy lớp 9A9A có 4040 học sinh.

Đáp án: 4040

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài 1.
a) Thay x=16x = 16 (thỏa mãn điều kiện x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9) vào biểu thức PP:

P=16+216−3=4+24−3=61=6P = \dfrac{\sqrt{16} + 2}{\sqrt{16} - 3} = \dfrac{4 + 2}{4 - 3} = \dfrac{6}{1} = 6

Vậy khi x=16x = 16 thì P=6P = 6.

b) Với x≥0,x≠9x \ge 0, x \ne 9, ta có:

Q=x−3(x−3)(x+3)+x−3(x−3)(x+3)Q = \dfrac{x - 3}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)} + \dfrac{\sqrt{x} - 3}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}

Q=x−3+x−3(x−3)(x+3)=x+x−6(x−3)(x+3)Q = \dfrac{x - 3 + \sqrt{x} - 3}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)} = \dfrac{x + \sqrt{x} - 6}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}

Phân tích tử thức thành nhân tử: x+x−6=(x+3)(x−2)x + \sqrt{x} - 6 = (\sqrt{x} + 3)(\sqrt{x} - 2).
Do đó:

Q=(x+3)(x−2)(x−3)(x+3)=x−2x−3Q = \dfrac{(\sqrt{x} + 3)(\sqrt{x} - 2)}{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)} = \dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} - 3}

Xét biểu thức M=PQM = \dfrac{P}{Q}. Để MM xác định thì Q≠0⇔x−2≠0⇔x≠4Q \ne 0 \Leftrightarrow \sqrt{x} - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 4.
Khi đó:

M=x+2x−3:x−2x−3=x+2x−3⋅x−3x−2=x+2x−2M = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 3} : \dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} - 3} = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 3} \cdot \dfrac{\sqrt{x} - 3}{\sqrt{x} - 2} = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 2}

Biến đổi MM:

M=(x−2)+4x−2=1+4x−2M = \dfrac{(\sqrt{x} - 2) + 4}{\sqrt{x} - 2} = 1 + \dfrac{4}{\sqrt{x} - 2}

Để M∈ZM \in \mathbb{Z} thì 4x−2∈Z\dfrac{4}{\sqrt{x} - 2} \in \mathbb{Z}, hay x−2\sqrt{x} - 2 phải là ước của 44.
Ta có Ư(4)={−4;−2;−1;1;2;4}\text{Ư}(4) = \{-4; -2; -1; 1; 2; 4\}. Vì x≥0\sqrt{x} \ge 0 nên x−2≥−2\sqrt{x} - 2 \ge -2.
Ta xét các trường hợp:
- x−2=−2⇔x=0⇔x=0\sqrt{x} - 2 = -2 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 0 \Leftrightarrow x = 0 (thỏa mãn điều kiện).
- x−2=−1⇔x=1⇔x=1\sqrt{x} - 2 = -1 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 1 \Leftrightarrow x = 1 (thỏa mãn điều kiện).
- x−2=1⇔x=3⇔x=9\sqrt{x} - 2 = 1 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 3 \Leftrightarrow x = 9 (loại do điều kiện x≠9x \ne 9).
- x−2=2⇔x=4⇔x=16\sqrt{x} - 2 = 2 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 4 \Leftrightarrow x = 16 (thỏa mãn điều kiện).
- x−2=4⇔x=6⇔x=36\sqrt{x} - 2 = 4 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 6 \Leftrightarrow x = 36 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy các giá trị của xx để biểu thức MM nhận giá trị nguyên là x∈{0;1;16;36}x \in \{0; 1; 16; 36\}.


Bài 2.
Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

56:2=28 (m)56 : 2 = 28\text{ (m)}

Gọi chiều dài ban đầu của mảnh đất là x (m)x\text{ (m)}, chiều rộng ban đầu là y (m)y\text{ (m)}.
Điều kiện: 0<y<x<280 < y < x < 28.
Vì nửa chu vi là 28 m28\text{ m} nên ta có phương trình:

x+y=28(1)x + y = 28 \quad (1)

Diện tích ban đầu của mảnh đất là xy (m2)xy\text{ (m}^2\text{)}.
Khi tăng chiều rộng thêm 2 m2\text{ m} thì chiều rộng mới là y+2 (m)y + 2\text{ (m)}.
Khi giảm chiều dài đi 4 m4\text{ m} thì chiều dài mới là x−4 (m)x - 4\text{ (m)}.
Diện tích mới của mảnh đất là (x−4)(y+2) (m2)(x - 4)(y + 2)\text{ (m}^2\text{)}.
Vì diện tích mới giảm đi 8 m28\text{ m}^2 so với ban đầu nên ta có phương trình:

xy−(x−4)(y+2)=8xy - (x - 4)(y + 2) = 8

Biến đổi phương trình trên:

xy−(xy+2x−4y−8)=8⇔−2x+4y+8=8⇔−2x+4y=0⇔x=2y(2)xy - (xy + 2x - 4y - 8) = 8 \Leftrightarrow -2x + 4y + 8 = 8 \Leftrightarrow -2x + 4y = 0 \Leftrightarrow x = 2y \quad (2)

Thay (2)(2) vào (1)(1), ta được:

2y+y=28⇔3y=28⇔y=283 (thỏa ma˜n)2y + y = 28 \Leftrightarrow 3y = 28 \Leftrightarrow y = \dfrac{28}{3}\text{ (thỏa mãn)}

Từ đó tính được chiều dài:

x=2⋅283=563 (thỏa ma˜n)x = 2 \cdot \dfrac{28}{3} = \dfrac{56}{3}\text{ (thỏa mãn)}

Vậy chiều dài ban đầu của mảnh đất là 563 m\dfrac{56}{3}\text{ m} (khoảng 18,67 m18,67\text{ m}) và chiều rộng ban đầu là 283 m\dfrac{28}{3}\text{ m} (khoảng 9,33 m9,33\text{ m}).


Bài 3.
a) Ta có BC=HB+HC=4+9=13 (cm)BC = HB + HC = 4 + 9 = 13\text{ (cm)}.
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH:

AH2=HB⋅HC=4⋅9=36⇒AH=6 (cm)AH^2 = HB \cdot HC = 4 \cdot 9 = 36 \Rightarrow AH = 6\text{ (cm)}

Diện tích tam giác vuông ABCABC là:

SABC=12AH⋅BC=12⋅6⋅13=39 (cm2)S_{ABC} = \dfrac{1}{2} AH \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 13 = 39\text{ (cm}^2\text{)}

b) Xét tứ giác ADHEADHE có:
- DAE^=90∘\widehat{DAE} = 90^\circ (do △ABC\triangle ABC vuông tại AA)
- ADH^=90∘\widehat{ADH} = 90^\circ (DD là hình chiếu của HH trên ABAB)
- AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ (EE là hình chiếu của HH trên ACAC)

Suy ra tứ giác ADHEADHE là hình chữ nhật. Do đó, hai đường chéo bằng nhau: DE=AHDE = AH.

Áp dụng hệ thức lượng trong các tam giác vuông:
- Trong tam giác AHBAHB vuông tại HH, đường cao HDHD:

BH2=BD⋅AB⇒BD=BH2ABBH^2 = BD \cdot AB \Rightarrow BD = \dfrac{BH^2}{AB}

- Trong tam giác AHCAHC vuông tại HH, đường cao HEHE:

CH2=CE⋅AC⇒CE=CH2ACCH^2 = CE \cdot AC \Rightarrow CE = \dfrac{CH^2}{AC}

Nhân từng vế hai đẳng thức trên:

BD⋅CE=BH2⋅CH2AB⋅AC=(BH⋅CH)2AB⋅ACBD \cdot CE = \dfrac{BH^2 \cdot CH^2}{AB \cdot AC} = \dfrac{(BH \cdot CH)^2}{AB \cdot AC}

Mặt khác, trong tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH:
- BH⋅CH=AH2BH \cdot CH = AH^2
- AB⋅AC=AH⋅BCAB \cdot AC = AH \cdot BC

Thay vào hệ thức trên, ta được:

BD⋅CE=(AH2)2AH⋅BC=AH4AH⋅BC=AH3BCBD \cdot CE = \dfrac{(AH^2)^2}{AH \cdot BC} = \dfrac{AH^4}{AH \cdot BC} = \dfrac{AH^3}{BC}

Suy ra:

BC⋅BD⋅CE=AH3BC \cdot BD \cdot CE = AH^3

Vì DE=AHDE = AH nên:

DE3=BC⋅BD⋅CEDE^3 = BC \cdot BD \cdot CE

Đẳng thức được chứng minh.

Xem tất cả