Đề kiểm tra định kỳ Toán 9 - Bất đẳng thức, Hệ Phương Trình

ToánLớp 9AChia sẻ bởi Ada P 0 lượt sử dụng đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây là nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2x−3y>12x - 3y > 1

A. (1;1)(1; 1).

B. (2;1)(2; 1).

C. (0;0)(0; 0).

D. (−1;2)(-1; 2).

Câu 2 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình {2x+y=5x−y=1\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}

A. (2;1)(2; 1).

B. (1;2)(1; 2).

C. (3;−1)(3; -1).

D. (0;5)(0; 5).

Câu 3 (0,25 điểm). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

A. 2x2−3x+1=02x^2 - 3x + 1 = 0.

B. 3x+5=03x + 5 = 0.

C. x3−2x=0x^3 - 2x = 0.

D. 2x+y=32x + y = 3.

Câu 4 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình bậc hai x2−4x+3=0x^2 - 4x + 3 = 0 là

A. x1=1; x2=3x_1 = 1;\ x_2 = 3.

B. x1=−1; x2=−3x_1 = -1;\ x_2 = -3.

C. x1=1; x2=−3x_1 = 1;\ x_2 = -3.

D. x1=−1; x2=3x_1 = -1;\ x_2 = 3.

Câu 5 (0,25 điểm). Gọi x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình x2−7x+10=0x^2 - 7x + 10 = 0. Giá trị của biểu thức x1+x2x_1 + x_2 bằng

A. −7-7.

B. 77.

C. 1010.

D. −10-10.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có đường cao AHAH. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. AH2=BH⋅CHAH^2 = BH \cdot CH.

B. AH2=AB⋅ACAH^2 = AB \cdot AC.

C. AB2=AH⋅BCAB^2 = AH \cdot BC.

D. 1AH2=1AB2−1AC2\dfrac{1}{AH^2} = \dfrac{1}{AB^2} - \dfrac{1}{AC^2}.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có cạnh huyền BC=10 cmBC = 10\text{ cm} và cạnh góc vuông AC=6 cmAC = 6\text{ cm}. Giá trị của sin⁡B\sin B bằng

A. 0,60,6.

B. 0,80,8.

C. 0,750,75.

D. 1,251,25.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho góc nhọn α\alpha, biết cos⁡α=45\cos \alpha = \dfrac{4}{5}. Giá trị của tan⁡α\tan \alpha bằng

A. 35\dfrac{3}{5}.

B. 34\dfrac{3}{4}.

C. 43\dfrac{4}{3}.

D. 54\dfrac{5}{4}.

Câu 9 (0,25 điểm). Một chiếc thang dài 4 m4\text{ m} đặt tựa vào một bức tường tạo với mặt đất một góc 60∘60^\circ. Khoảng cách từ chân thang đến chân bức tường bằng

A. 2 m2\text{ m}.

B. 23 m2\sqrt{3}\text{ m}.

C. 3 m3\text{ m}.

D. 22 m2\sqrt{2}\text{ m}.

Câu 10 (0,25 điểm). Miền nghiệm của bất phương trình x−y≤2x - y \le 2 chứa điểm nào sau đây?

A. (3;0)(3; 0).

B. (4;1)(4; 1).

C. (1;2)(1; 2).

D. (5;2)(5; 2).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Cho phương trình bậc hai x2−2(m−1)x+m2−3=0x^2 - 2(m-1)x + m^2 - 3 = 0 (mm là tham số).
a) Khi m=2m = 2, phương trình trở thành x2−2x+1=0x^2 - 2x + 1 = 0.
b) Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của mm.
c) Khi m=2m = 2, phương trình có nghiệm kép x1=x2=1x_1 = x_2 = 1.
d) Có đúng 22 giá trị của tham số mm để phương trình có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 thoả mãn x12+x22=10x_1^2 + x_2^2 = 10.

PHẦN III. TỰ LUẬN (6,5 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm).
1) Giải phương trình bậc hai: 2x2−5x+2=02x^2 - 5x + 2 = 0.
2) Cho phương trình x2−6x+5=0x^2 - 6x + 5 = 0 có hai nghiệm là x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: T=x12+x22+3x1x2T = x_1^2 + x_2^2 + 3x_1x_2.

Bài 2 (1,5 điểm).
1) Giải hệ phương trình: {3x+2y=82x−y=3\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - y = 3 \end{cases}
2) Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x+y≤42x + y \le 4.

Bài 3 (1,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Hai đội công nhân cùng làm chung một đoạn mương tưới tiêu thì sau 1212 ngày sẽ hoàn thành công việc. Nếu đội thứ nhất làm một mình trong 44 ngày, sau đó đội thứ hai đến làm tiếp một mình trong 1010 ngày thì cả hai đội hoàn thành được 712\dfrac{7}{12} đoạn mương. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội phải mất bao nhiêu ngày mới hoàn thành đoạn mương đó?

Bài 4 (2,5 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC). Cho biết AB=9 cmAB = 9\text{ cm}, AC=12 cmAC = 12\text{ cm}.
1) Tính độ dài các đoạn thẳng BCBC, AHAH và tính cos⁡B\cos B, tan⁡C\tan C.
2) Kẻ HE⊥ABHE \perp AB tại EE và HF⊥ACHF \perp AC tại FF. Chứng minh rằng AE⋅AB=AF⋅ACAE \cdot AB = AF \cdot AC và EF=AHEF = AH.
3) Chứng minh hệ thức: BECF=(ABAC)3\dfrac{BE}{CF} = \left(\dfrac{AB}{AC}\right)^3.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TOÁN 9

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai hoặc để lẻ 0,25 theo quy định.
- Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,5 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

A

A

B

A

A

B

A

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Quy tắc tính điểm:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm.
- Đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lời giải tóm tắt

Đáp án

1

a)

Khi m=2m = 2, phương trình trở thành x2−2(2−1)x+22−3=0⇔x2−2x+1=0x^2 - 2(2-1)x + 2^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x^2 - 2x + 1 = 0. Khẳng định đúng.

Đ

b)

Δ′=(m−1)2−(m2−3)=m2−2m+1−m2+3=4−2m\Delta' = (m-1)^2 - (m^2 - 3) = m^2 - 2m + 1 - m^2 + 3 = 4 - 2m.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ′>0⇔4−2m>0⇔m<2\Delta' > 0 \Leftrightarrow 4 - 2m > 0 \Leftrightarrow m < 2. Ý b ghi "với mọi mm" là Sai.

S

c)

Khi m=2m = 2, Δ′=0\Delta' = 0, phương trình có nghiệm kép x1=x2=−b′a=1x_1 = x_2 = -\dfrac{b'}{a} = 1. Khẳng định đúng.

Đ

d)

Điều kiện có nghiệm: m≤2m \le 2. Theo Viète: x1+x2=2(m−1)x_1 + x_2 = 2(m-1), x1x2=m2−3x_1 x_2 = m^2 - 3.
x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=4(m−1)2−2(m2−3)=2m2−8m+10x_1^2 + x_2^2 = (x_1+x_2)^2 - 2x_1x_2 = 4(m-1)^2 - 2(m^2-3) = 2m^2 - 8m + 10.
Phương trình 2m2−8m+10=10⇔2m2−8m=0⇔m=02m^2 - 8m + 10 = 10 \Leftrightarrow 2m^2 - 8m = 0 \Leftrightarrow m = 0 hoặc m=4m = 4.
So sánh điều kiện m≤2m \le 2, chỉ nhận m=0m = 0 (loại m=4m = 4). Do đó chỉ có đúng 11 giá trị của mm. Khẳng định d là Sai.

S

PHẦN III. TỰ LUẬN (6,5 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

1

Giải phương trình 2x2−5x+2=02x^2 - 5x + 2 = 0 (0,75 điểm)

0,75

Ta có: a=2,b=−5,c=2a = 2, b = -5, c = 2. Biệt thức Δ=b2−4ac=(−5)2−4⋅2⋅2=25−16=9>0\Delta = b^2 - 4ac = (-5)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 2 = 25 - 16 = 9 > 0.

0,25

Vì Δ>0\Delta > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: Δ=3\sqrt{\Delta} = 3.
x1=−b+Δ2a=5+34=2x_1 = \dfrac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \dfrac{5 + 3}{4} = 2.

0,25

x2=−b−Δ2a=5−34=12x_2 = \dfrac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \dfrac{5 - 3}{4} = \dfrac{1}{2}.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={2;12}S = \left\{2; \dfrac{1}{2}\right\}.

0,25

2

Tính giá trị của biểu thức T=x12+x22+3x1x2T = x_1^2 + x_2^2 + 3x_1x_2 (0,75 điểm)

0,75

Phương trình x2−6x+5=0x^2 - 6x + 5 = 0 có a=1,b=−6,c=5a = 1, b = -6, c = 5. Vì Δ′=(−3)2−5=4>0\Delta' = (-3)^2 - 5 = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2.

0,25

Theo hệ thức Viète, ta có: {x1+x2=6x1x2=5\begin{cases} x_1 + x_2 = 6 \\ x_1 x_2 = 5 \end{cases}

0,25

Ta có: T=(x1+x2)2−2x1x2+3x1x2=(x1+x2)2+x1x2T = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 + 3x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 + x_1 x_2.
Thay số vào: T=62+5=36+5=41T = 6^2 + 5 = 36 + 5 = 41.

0,25

2

1

Giải hệ phương trình {3x+2y=82x−y=3\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - y = 3 \end{cases} (0,75 điểm)

0,75

Từ phương trình thứ hai ta có y=2x−3y = 2x - 3. Thế vào phương trình thứ nhất:
3x+2(2x−3)=8⇔3x+4x−6=83x + 2(2x - 3) = 8 \Leftrightarrow 3x + 4x - 6 = 8.

0,25

⇔7x=14⇔x=2\Leftrightarrow 7x = 14 \Leftrightarrow x = 2.

0,25

Thay x=2x = 2 vào biểu thức của yy: y=2⋅2−3=1y = 2 \cdot 2 - 3 = 1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; 1).

0,25

2

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+y≤42x + y \le 4 (0,75 điểm)

0,75

Vẽ đường thẳng (d):2x+y=4(d): 2x + y = 4:
- Cho x=0⇒y=4x = 0 \Rightarrow y = 4, ta được điểm A(0;4)A(0; 4).
- Cho y=0⇒x=2y = 0 \Rightarrow x = 2, ta được điểm B(2;0)B(2; 0).
Đường thẳng (d)(d) đi qua hai điểm A(0;4)A(0; 4) và B(2;0)B(2; 0).

0,25

Xét gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0): thay toạ độ điểm OO vào biểu thức vế trái ta được 2⋅0+0=0≤42 \cdot 0 + 0 = 0 \le 4 (luôn đúng).

0,25

Kết luận: Miền nghiệm của bất phương trình 2x+y≤42x + y \le 4 là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng (d)(d) chứa điểm O(0;0)O(0; 0) (kể cả bờ (d)(d)).

0,25

3

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (1,0 điểm)

1,0

Gọi thời gian đội thứ nhất làm một mình hoàn thành đoạn mương là xx (ngày), thời gian đội thứ hai làm một mình hoàn thành đoạn mương là yy (ngày).
Điều kiện: x>12,y>12x > 12, y > 12.

0,25

Trong 1 ngày, đội thứ nhất làm được 1x\dfrac{1}{x} đoạn mương, đội thứ hai làm được 1y\dfrac{1}{y} đoạn mương.
Cả hai đội cùng làm trong 12 ngày thì xong nên trong 1 ngày làm được 112\dfrac{1}{12} đoạn mương, ta có phương trình: 1x+1y=112\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{12} (1).

0,25

Trong 4 ngày đội I làm được 4x\dfrac{4}{x} đoạn mương. Trong 10 ngày đội II làm được 10y\dfrac{10}{y} đoạn mương.
Theo đề bài ta có phương trình: 4x+10y=712\dfrac{4}{x} + \dfrac{10}{y} = \dfrac{7}{12} (2).

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {1x+1y=1124x+10y=712\begin{cases} \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{12} \\ \dfrac{4}{x} + \dfrac{10}{y} = \dfrac{7}{12} \end{cases}
Đặt u=1x,v=1yu = \dfrac{1}{x}, v = \dfrac{1}{y} (u,v>0u, v > 0): {u+v=1124u+10v=712⇔{4u+4v=4124u+10v=712⇔{6v=312u=112−v⇔{v=124u=124\begin{cases} u + v = \dfrac{1}{12} \\ 4u + 10v = \dfrac{7}{12} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 4u + 4v = \dfrac{4}{12} \\ 4u + 10v = \dfrac{7}{12} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 6v = \dfrac{3}{12} \\ u = \dfrac{1}{12} - v \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} v = \dfrac{1}{24} \\ u = \dfrac{1}{24} \end{cases}
Suy ra x=24,y=24x = 24, y = 24 (thoả mãn điều kiện).
Vậy nếu làm một mình, mỗi đội đều cần 2424 ngày để hoàn thành đoạn mương.

0,25

4

[Hình vẽ]

1

Tính độ dài BCBC, AHAH và tính cos⁡B\cos B, tan⁡C\tan C (1,0 điểm)

1,0

Áp dụng định lí Pythagore cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA:
BC=AB2+AC2=92+122=81+144=15 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{81 + 144} = 15\text{ cm}.

0,25

Áp dụng hệ thức lượng vào △ABC\triangle ABC vuông tại AA có đường cao AHAH:
AH⋅BC=AB⋅AC⇒AH=AB⋅ACBC=9⋅1215=7,2 cmAH \cdot BC = AB \cdot AC \Rightarrow AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{9 \cdot 12}{15} = 7,2\text{ cm}.

0,25

Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA, theo định nghĩa tỉ số lượng giác:
cos⁡B=ABBC=915=35=0,6\cos B = \dfrac{AB}{BC} = \dfrac{9}{15} = \dfrac{3}{5} = 0,6.

0,25

tan⁡C=ABAC=912=34=0,75\tan C = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{9}{12} = \dfrac{3}{4} = 0,75.

0,25

2

Chứng minh AE⋅AB=AF⋅ACAE \cdot AB = AF \cdot AC và EF=AHEF = AH (1,0 điểm)

1,0

Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác vuông AHBAHB có đường cao HEHE (HE⊥ABHE \perp AB):
AH2=AE⋅ABAH^2 = AE \cdot AB.

0,25

Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác vuông AHCAHC có đường cao HFHF (HF⊥ACHF \perp AC):
AH2=AF⋅ACAH^2 = AF \cdot AC.
Từ đó suy ra AE⋅AB=AF⋅ACAE \cdot AB = AF \cdot AC (vì cùng bằng AH2AH^2).

0,25

Tứ giác AEHFAEHF có EAF^=90∘\widehat{EAF} = 90^\circ, AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ, AFH^=90∘\widehat{AFH} = 90^\circ.
Do đó AEHFAEHF là hình chữ nhật.

0,25

Suy ra hai đường chéo bằng nhau: EF=AHEF = AH.

0,25

3

Chứng minh hệ thức: BECF=(ABAC)3\dfrac{BE}{CF} = \left(\dfrac{AB}{AC}\right)^3 (0,5 điểm)

0,5

Trong tam giác vuông AHBAHB có HEHE là đường cao: BH2=BE⋅AB⇒BE=BH2ABBH^2 = BE \cdot AB \Rightarrow BE = \dfrac{BH^2}{AB}.
Trong tam giác vuông AHCAHC có HFHF là đường cao: CH2=CF⋅AC⇒CF=CH2ACCH^2 = CF \cdot AC \Rightarrow CF = \dfrac{CH^2}{AC}.

0,25

Suy ra: BECF=BH2AB:CH2AC=(BHCH)2⋅ACAB\dfrac{BE}{CF} = \dfrac{BH^2}{AB} : \dfrac{CH^2}{AC} = \left(\dfrac{BH}{CH}\right)^2 \cdot \dfrac{AC}{AB}.
Mặt khác, trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA có AH⊥BCAH \perp BC: AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC và AC2=CH⋅BC⇒BHCH=AB2AC2AC^2 = CH \cdot BC \Rightarrow \dfrac{BH}{CH} = \dfrac{AB^2}{AC^2}.
Do đó: BECF=(AB2AC2)2⋅ACAB=AB4AC4⋅ACAB=AB3AC3=(ABAC)3\dfrac{BE}{CF} = \left(\dfrac{AB^2}{AC^2}\right)^2 \cdot \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{AB^4}{AC^4} \cdot \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{AB^3}{AC^3} = \left(\dfrac{AB}{AC}\right)^3 (đpcm).

0,25

Lưu ý khi chấm:
- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Bài hình học nếu không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm điểm phần bài làm đó.

Xem tất cả