Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Toán lớp 9 – Trung tâm ATINA

ToánLớp 9TChia sẻ bởi ttatinaedu huyen 0 lượt sử dụng đề

TRUNG TÂM ATINA

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 14\dfrac{1}{4} là căn bậc hai số học của số nào dưới đây?

A. 12\dfrac{1}{2}

B. −116-\dfrac{1}{16}

C. 18\dfrac{1}{8}

D. 116\dfrac{1}{16}

Câu 2. Biết parabol y=x2y = x^2 cắt đường thẳng y=−3x+4y = -3x + 4 tại hai điểm phân biệt có hoành độ là x1,x2x_1, x_2 (x1<x2x_1 < x_2). Giá trị của biểu thức T=2x1+3x2T = 2x_1 + 3x_2 bằng

A. −5-5

B. −10-10

C. 1010

D. 55

Câu 3. Cho biểu thức x2−6x+19−x2−6x+10=3\sqrt{x^2 - 6x + 19} - \sqrt{x^2 - 6x + 10} = 3. Giá trị của biểu thức x2−6x+19+x2−6x+10\sqrt{x^2 - 6x + 19} + \sqrt{x^2 - 6x + 10} bằng

A. 33

B. 66

C. 99

D. 55

Câu 4. Cho parabol (P):y=ax2(P): y = ax^2 đi qua điểm AA như hình vẽ. Giá trị của hàm số tại x=−23x = -\dfrac{2}{3} là

H1: Đồ thị parabol bề lõm hướng xuống, đỉnh tại gốc tọa độ, đi qua điểm A(-2; -6) với các đường gióng nét đứt.

A. 23\dfrac{2}{3}

B. −32-\dfrac{3}{2}

C. 32\dfrac{3}{2}

D. −23-\dfrac{2}{3}

Câu 5. Một doanh nghiệp sử dụng than để sản xuất. Doanh nghiệp đó lập kế hoạch tài chính cho việc loại bỏ chất ô nhiễm trong khí thải theo dự kiến sau: Để loại bỏ p%p\% chất ô nhiễm trong khí thải thì chi phí CC (triệu đồng) được tính theo công thức C=80100−pC = \dfrac{80}{100 - p}, với 0≤p<1000 \leq p < 100. Với chi phí là 420420 triệu đồng thì doanh nghiệp loại bỏ được bao nhiêu phần trăm chất gây ô nhiễm trong khí thải (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

A. 90%90\%

B. 99%99\%

C. 99,8%99,8\%

D. 98,9%98,9\%

Câu 6. Cho parabol (P)(P) có phương trình y=x2y = x^2 và đường thẳng (d)(d) có phương trình y=x+2y = x + 2. Tọa độ giao điểm của (P)(P) và (d)(d) là

A. (−1;1)(-1; 1) và (2;4)(2; 4)

B. (1;1)(1; 1) và (2;4)(2; 4)

C. (1;1)(1; 1) và (−2;4)(-2; 4)

D. (−1;1)(-1; 1) và (−2;4)(-2; 4)

Câu 7. Cho −3x−1<−3y−1-3x - 1 < -3y - 1. So sánh xx và yy, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. x<yx < y

B. x>yx > y

C. x=yx = y

D. x≤yx \leq y

Câu 8. Tốc độ của một chiếc cano và độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi của nó được cho bởi công thức v=5lv = 5\sqrt{l}, trong đó ll là độ dài đường nước sau đuôi cano (mét), vv là vận tốc của cano (m/s). Khi cano chạy với vận tốc 5454 km/h thì đường sóng nước để lại sau đuôi chiếc cano dài số mét là

H2: Ảnh chụp một chiếc cano màu đỏ đang chạy trên mặt nước, để lại vệt sóng trắng phía sau.

A. 55

B. 535\sqrt{3}

C. 99

D. 353\sqrt{5}

Câu 9. Giả sử phương trình x2−5x−6=0x^2 - 5x - 6 = 0 có hai nghiệm là x1,x2x_1, x_2 (x1>x2x_1 > x_2). Khi đó giá trị của biểu thức 2x1+x22x_1 + x_2 là

A. −6-6

B. −5-5

C. 1111

D. 3232

Câu 10. Giả sử x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình 2x2+3x−5=02x^2 + 3x - 5 = 0. Biểu thức x12+x22x_1^2 + x_2^2 có giá trị là

A. 294\dfrac{29}{4}

B. 254\dfrac{25}{4}

C. 292\dfrac{29}{2}

D. 2929

Câu 11. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có B^=34∘\widehat{B} = 34^\circ. Khi đó:

A. sin⁡B=sin⁡34∘=ABBC\sin B = \sin 34^\circ = \dfrac{AB}{BC}

B. cos⁡B=cos⁡34∘=ABBC\cos B = \cos 34^\circ = \dfrac{AB}{BC}

C. tan⁡B=tan⁡34∘=ACBC\tan B = \tan 34^\circ = \dfrac{AC}{BC}

D. cot⁡B=cot⁡34∘=ACAB\cot B = \cot 34^\circ = \dfrac{AC}{AB}

Câu 12. Số nghiệm của phương trình (2x−1)(x−1)=0(2x - 1)(x - 1) = 0 là

A. 00

B. 11

C. Vô nghiệm

D. 22

Câu 13. Điều kiện xác định của phương trình 1x−2=32x−2\dfrac{1}{x - 2} = \dfrac{3}{2x - 2} là

A. x≠1x \neq 1

B. x≠2x \neq 2

C. x≠−1;x≠−2x \neq -1; x \neq -2

D. x≠1;x≠2x \neq 1; x \neq 2

Câu 14. Ông Tiến dự định chạy bộ tổng cộng ít nhất 77 km vào buổi sáng và buổi chiều trong ngày. Buổi sáng, ông Tiến đã chạy được 42504250 m. Hỏi buổi chiều, ông phải chạy ít nhất bao nhiêu mét nữa để hoàn thành kế hoạch?

A. 1125011250 m

B. 37503750 m

C. 27502750 m

D. 32503250 m

Câu 15. Đồ thị hàm số y=(m+4)x2y = (m + 4)x^2 nằm phía dưới trục hoành khi

A. m<−4m < -4

B. m>−4m > -4

C. m=4m = 4

D. m=−4m = -4

Câu 16. Tam giác đều ABCABC có cạnh 1010 cm nội tiếp trong đường tròn, thì bán kính đường tròn là

A. 53 cm5\sqrt{3}\text{ cm}

B. 533 cm\dfrac{5\sqrt{3}}{3}\text{ cm}

C. 1033 cm\dfrac{10\sqrt{3}}{3}\text{ cm}

D. 532 cm\dfrac{5\sqrt{3}}{2}\text{ cm}

Câu 17. Kết quả của phép tính 49a2+3a\sqrt{49a^2} + 3a với a<0a < 0 là

A. 10a10a

B. −46a-46a

C. −4a-4a

D. 52a52a

Câu 18. Hệ phương trình {ax+5y=112x+by=3\begin{cases} ax + 5y = 11 \\ 2x + by = 3 \end{cases} có nghiệm (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; 1). Giá trị của biểu thức A=a3+b3−2abA = a^3 + b^3 - 2ab bằng

A. 1414

B. 3232

C. 2020

D. 3434

Câu 19. Diện tích hình quạt tròn có bán kính 66 cm và số đo cung bằng 36∘36^\circ là

A. 65π cm2\dfrac{6}{5}\pi\text{ cm}^2

B. 365π cm2\dfrac{36}{5}\pi\text{ cm}^2

C. 185π cm2\dfrac{18}{5}\pi\text{ cm}^2

D. 125π cm2\dfrac{12}{5}\pi\text{ cm}^2

Câu 20. Cho bảng thống kê số máy điều hòa và số quạt hơi nước bán được trong các tháng 6, 7, 8 như sau:

Tháng

Điều hòa

Quạt hơi nước

Tháng 6

250

200

Tháng 7

320

285

Tháng 8

260

240

Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa bán được so với tổng số sản phẩm bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

A. 51%51\%

B. 52%52\%

C. 53%53\%

D. 54%54\%

Câu 21. Cho đường tròn (O;13 cm)(O; 13\text{ cm}) và đường tròn (O′;10 cm)(O'; 10\text{ cm}) cắt nhau tại hai điểm A,BA, B. Đoạn OO′OO' cắt (O),(O′)(O), (O') lần lượt tại EE và FF. Biết FE=3 cmFE = 3\text{ cm}, độ dài của OO′OO' là

A. 20 cm20\text{ cm}

B. 18 cm18\text{ cm}

C. 19 cm19\text{ cm}

D. 16 cm16\text{ cm}

Câu 22. Cho bảng tần số sau:

Giá trị

20

30

50

70

100

Tần số

10

12

20

5

2

Giá trị có tần số lớn nhất là

A. 5050

B. 2020

C. 100100

D. 22

Câu 23. Chu vi vành xe đạp có đường kính 65 cm65\text{ cm} bằng

A. 65π cm65\pi\text{ cm}

B. 32,5π cm32,5\pi\text{ cm}

C. 1,3π cm1,3\pi\text{ cm}

D. 130π cm130\pi\text{ cm}

Câu 24. Tần số của một giá trị là

A. Tần số là số mẫu dữ liệu.

B. Tần số là số các giá trị khác nhau của mẫu dữ liệu.

C. Tần số là số giá trị của mẫu dữ liệu.

D. Tần số là số lần xuất hiện của một giá trị trong mẫu dữ liệu.

Câu 25. Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA, AB=3AB = 3, BC=6BC = 6. Số đo của ACB^\widehat{ACB} bằng

A. 90∘90^\circ

B. 45∘45^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 30∘30^\circ

Câu 26. Cửa hàng của bác Minh trong 4 tháng đầu năm bán được số lượng tivi như sau:

H3: Biểu đồ cột thể hiện lượng ti vi bán trong 4 tháng đầu năm, với các giá trị 10, 14, 20, 16.

Quan sát biểu đồ hãy cho biết tháng 3 cửa hàng bác Minh bán được số chiếc tivi là

A. 1616

B. 2020

C. 1414

D. 1010

Câu 27. Cho tam giác MNPMNP vuông tại NN. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. MN=MP⋅sin⁡PMN = MP \cdot \sin P

B. MN=MP⋅cos⁡PMN = MP \cdot \cos P

C. MN=MP⋅tan⁡PMN = MP \cdot \tan P

D. MN=MP⋅cot⁡PMN = MP \cdot \cot P

Câu 28. Nghiệm nhỏ nhất của phương trình (2x+1)2=(x−1)2(2x + 1)^2 = (x - 1)^2 là

A. 00

B. 22

C. −3-3

D. −2-2

Câu 29. Trên một cái thang dài 3,5 m3,5\text{ m} người ta ghi: “Để đảm bảo an toàn khi dùng thang, phải đặt thang này tạo với mặt đất một góc có độ lớn từ 60∘60^\circ đến 70∘70^\circ”. Gọi xx (m) (x>0x > 0) là khoảng cách từ chân thang đến chân tường để đảm bảo an toàn khi sử dụng chiếc thang này. Khi đó điều kiện của xx là

H4: Hình vẽ thang dài 3,5 m dựa vào tường ở hai vị trí, tạo với mặt đất các góc 60° và 70°.

A. 1,20<x<1,751,20 < x < 1,75

B. 1,20≤x≤1,751,20 \leq x \leq 1,75

C. x=1,20x = 1,20 hoặc x=1,75x = 1,75

D. 1,20≤x<1,751,20 \leq x < 1,75

Câu 30. Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi R,rR, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp hình vuông ABCDABCD. Biết R+r=32 cmR + r = 3\sqrt{2}\text{ cm}. Khi đó, độ dài đường tròn nội tiếp hình vuông ABCDABCD có kết quả bằng

A. (12−62)π cm(12 - 6\sqrt{2})\pi\text{ cm}

B. (18−62)π cm(18 - 6\sqrt{2})\pi\text{ cm}

C. 8 cm8\text{ cm}

D. (12−62) cm(12 - 6\sqrt{2})\text{ cm}

Câu 31. Điều kiện xác định của biểu thức Z=3−x3+1x−1Z = \sqrt[3]{3 - x} + \dfrac{1}{\sqrt{x - 1}} là

A. 1≤x≤31 \leq x \leq 3

B. 1<x≤31 < x \leq 3

C. x>1x > 1

D. x≥1x \geq 1

Câu 32. Phương trình x2−2(m−1)x+m2+1=0x^2 - 2(m - 1)x + m^2 + 1 = 0 (mm là tham số) có nghiệm kép khi

A. m=1m = 1

B. m=0m = 0

C. m=−1m = -1

D. m=2m = 2

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1 (1,5 điểm).
a) Giải bất phương trình: −4x+8≤0-4x + 8 \leq 0.
b) Rút gọn biểu thức A=[3x−2+xx−2]:x−9x−3A = \left[\dfrac{3}{\sqrt{x} - 2} + \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2}\right] : \dfrac{x - 9}{\sqrt{x} - 3} với x≥0;x≠4;x≠9x \geq 0; x \neq 4; x \neq 9.
c) Giải phương trình: 4x−2=5x+2\dfrac{4}{x - 2} = \dfrac{5}{x + 2}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho phương trình x2−2(m+3)x+2m+1=0x^2 - 2(m + 3)x + 2m + 1 = 0 (1) (mm là tham số).
a) Giải phương trình (1) với m=−2m = -2.
b) Tìm giá trị của mm để phương trình (1) có hai nghiệm đối nhau.

Câu 3 (1,0 điểm).
Để tổ chức cho 345345 người bao gồm học sinh khối lớp 9 và giáo viên phụ trách tham dự hội trại kỷ niệm 26/3 tại Côn Sơn, nhà trường đã thuê 99 chiếc xe gồm hai loại: loại 4545 chỗ ngồi và loại 1515 chỗ ngồi (không kể tài xế). Hỏi mỗi loại có bao nhiêu chiếc xe, biết rằng không có xe nào còn trống chỗ?

Câu 4 (2,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm OO. Các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF của tam giác ABCABC cắt nhau tại HH.
a) Chứng minh bốn điểm A,E,H,FA, E, H, F cùng thuộc một đường tròn.
b) Đường thẳng AOAO cắt đường tròn tâm OO tại điểm KK khác điểm AA. Gọi II là giao điểm của hai đường thẳng HKHK và BCBC. Chứng minh OI⊥BCOI \perp BC.
c) Tính giá trị của biểu thức P=AHAD+BHBE+CHCFP = \dfrac{AH}{AD} + \dfrac{BH}{BE} + \dfrac{CH}{CF}.

Câu 5 (1,0 điểm).
a) Một chiếc cầu được thiết kế có độ dài AB=40 mAB = 40\text{ m}, chiều cao MK=3 mMK = 3\text{ m}. Bán kính của đường tròn chứa cung AMBAMB là bao nhiêu? (biết MKMK đi qua tâm của đường tròn chứa cung AMBAMB).

H5: Ảnh chụp một cây cầu vòm màu đỏ bắc qua hồ nước trong khu vườn.H6: Hình vẽ cầu dạng cung tròn AMB với dây AB, M là đỉnh cung, K là giao điểm của trục đứng MK với AB.

b) Cho các số thực a,b,ca, b, c sao cho phương trình ax2+bx+c+2025=0ax^2 + bx + c + 2025 = 0 nhận x=1x = 1 là nghiệm. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

P=3a2−2ab+3b2+5b2−6bc+5c2+6c2−8ca+6a2.P = \sqrt{3a^2 - 2ab + 3b^2} + \sqrt{5b^2 - 6bc + 5c^2} + \sqrt{6c^2 - 8ca + 6a^2}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRUNG TÂM ATINA

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

Môn: Toán – Lớp 9

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Với bài hình học, học sinh vẽ sai hình hoặc không có hình vẽ thì không chấm điểm phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

A

D

D

A

B

C

C

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

D

D

C

A

C

C

B

C

C

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

A

A

A

D

D

B

A

D

B

A

Câu

31

32

Đáp án

C

B

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,5 điểm)

a

Giải bất phương trình −4x+8≤0-4x + 8 \leq 0 (0,5 điểm)

0,5

Ta có: −4x+8≤0⇔−4x≤−8⇔x≥2-4x + 8 \leq 0 \Leftrightarrow -4x \leq -8 \Leftrightarrow x \geq 2.

0,25

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x≥2x \geq 2.

0,25

b

Rút gọn biểu thức AA (0,5 điểm)

0,5

Với x≥0,x≠4,x≠9x \geq 0, x \neq 4, x \neq 9, ta có:
A=[3x−2+xx−2]:(x−3)(x+3)x−3=3+xx−2:(x+3)A = \left[\dfrac{3}{\sqrt{x} - 2} + \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2}\right] : \dfrac{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}{\sqrt{x} - 3} = \dfrac{3 + \sqrt{x}}{\sqrt{x} - 2} : (\sqrt{x} + 3)

0,25

A=x+3x−2⋅1x+3=1x−2A = \dfrac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} - 2} \cdot \dfrac{1}{\sqrt{x} + 3} = \dfrac{1}{\sqrt{x} - 2}.
Vậy với x≥0,x≠4,x≠9x \geq 0, x \neq 4, x \neq 9 thì A=1x−2A = \dfrac{1}{\sqrt{x} - 2}.

0,25

c

Giải phương trình 4x−2=5x+2\dfrac{4}{x - 2} = \dfrac{5}{x + 2} (0,5 điểm)

0,5

ĐKXĐ: x≠2;x≠−2x \neq 2; x \neq -2.
Phương trình tương đương: 4(x+2)=5(x−2)⇔4x+8=5x−104(x + 2) = 5(x - 2) \Leftrightarrow 4x + 8 = 5x - 10

0,25

⇔x=18\Leftrightarrow x = 18 (thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy nghiệm của phương trình là x=18x = 18.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Giải phương trình khi m=−2m = -2 (0,5 điểm)

0,5

Thay m=−2m = -2 vào phương trình ta được: x2−2x−3=0x^2 - 2x - 3 = 0.
Phương trình có các hệ số: a=1,b=−2,c=−3a = 1, b = -2, c = -3.

0,25

Do a−b+c=1−(−2)+(−3)=0a - b + c = 1 - (-2) + (-3) = 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−1;x2=−ca=3x_1 = -1; x_2 = -\dfrac{c}{a} = 3.
Vậy khi m=−2m = -2, phương trình có tập nghiệm S={−1;3}S = \{-1; 3\}.

0,25

b

Tìm mm để phương trình có hai nghiệm đối nhau (0,5 điểm)

0,5

Ta có: Δ′=(m+3)2−(2m+1)=m2+6m+9−2m−1=m2+4m+8=(m+2)2+4>0,∀m\Delta' = (m + 3)^2 - (2m + 1) = m^2 + 6m + 9 - 2m - 1 = m^2 + 4m + 8 = (m + 2)^2 + 4 > 0, \forall m.
Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2 với mọi mm.

0,25

Theo định lí Viète: x1+x2=2(m+3)x_1 + x_2 = 2(m + 3).
Để phương trình có hai nghiệm đối nhau thì x1+x2=0⇔2(m+3)=0⇔m=−3x_1 + x_2 = 0 \Leftrightarrow 2(m + 3) = 0 \Leftrightarrow m = -3.
Vậy m=−3m = -3 là giá trị cần tìm.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (1,0 điểm)

1,0

Gọi số xe loại 4545 chỗ là xx (chiếc) và số xe loại 1515 chỗ là yy (chiếc).
Điều kiện: x,y∈N∗;x,y<9x, y \in \mathbb{N}^*; x, y < 9.
Vì nhà trường thuê tổng cộng 99 xe nên ta có phương trình: x+y=9x + y = 9 (1).

0,25

Số người chở bởi các xe 4545 chỗ là 45x45x (người).
Số người chở bởi các xe 1515 chỗ là 15y15y (người).
Vì tổng số người tham gia là 345345 người và không xe nào trống chỗ nên ta có phương trình:
45x+15y=345⇔3x+y=2345x + 15y = 345 \Leftrightarrow 3x + y = 23 (2).

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
{x+y=93x+y=23⇔{2x=14x+y=9⇔{x=7y=2\begin{cases} x + y = 9 \\ 3x + y = 23 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x = 14 \\ x + y = 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 7 \\ y = 2 \end{cases} (thỏa mãn điều kiện).

0,25

Vậy có 77 chiếc xe loại 4545 chỗ và 22 chiếc xe loại 1515 chỗ.

0,25

Bài 4
(2,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh tứ giác AEHFAEHF nội tiếp (1,0 điểm)

1,0

Ta có: BE⊥AC⇒AEH^=90∘BE \perp AC \Rightarrow \widehat{AEH} = 90^\circ nên điểm EE thuộc đường tròn đường kính AHAH.

0,25

Tương tự, CF⊥AB⇒AFH^=90∘CF \perp AB \Rightarrow \widehat{AFH} = 90^\circ nên điểm FF thuộc đường tròn đường kính AHAH.

0,25

Do đó bốn điểm A,E,H,FA, E, H, F cùng thuộc đường tròn đường kính AHAH.

0,25

Vậy tứ giác AEHFAEHF nội tiếp đường tròn đường kính AHAH.

0,25

b

Chứng minh OI⊥BCOI \perp BC (0,5 điểm)

0,5

Vì AKAK là đường kính của (O)(O) nên ABK^=90∘⇒BK⊥AB\widehat{ABK} = 90^\circ \Rightarrow BK \perp AB.
Mà CH⊥ABCH \perp AB (do CFCF là đường cao) ⇒BK∥CH\Rightarrow BK \parallel CH (1).
Tương tự: ACK^=90∘⇒CK⊥AC\widehat{ACK} = 90^\circ \Rightarrow CK \perp AC, mà BH⊥AC⇒CK∥BHBH \perp AC \Rightarrow CK \parallel BH (2).

0,25

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BHCKBHCK là hình bình hành.
Do đó hai đường chéo BCBC và HKHK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Mà II là giao điểm của BCBC và HKHK nên II là trung điểm của BCBC.
Tam giác OBCOBC cân tại OO (vì OB=OC=ROB = OC = R), có OIOI là đường trung tuyến nên OIOI đồng thời là đường cao ⇒OI⊥BC\Rightarrow OI \perp BC.

0,25

c

Tính giá trị của biểu thức P=AHAD+BHBE+CHCFP = \dfrac{AH}{AD} + \dfrac{BH}{BE} + \dfrac{CH}{CF} (0,5 điểm)

0,5

Ta có: AHAD=AD−HDAD=1−HDAD\dfrac{AH}{AD} = \dfrac{AD - HD}{AD} = 1 - \dfrac{HD}{AD}.
Tương tự: BHBE=1−HEBE\dfrac{BH}{BE} = 1 - \dfrac{HE}{BE} và CHCF=1−HFCF\dfrac{CH}{CF} = 1 - \dfrac{HF}{CF}.
Suy ra: P=3−(HDAD+HEBE+HFCF)P = 3 - \left(\dfrac{HD}{AD} + \dfrac{HE}{BE} + \dfrac{HF}{CF}\right).

0,25

Ta có: HDAD=12HD⋅BC12AD⋅BC=SHBCSABC\dfrac{HD}{AD} = \dfrac{\frac{1}{2} HD \cdot BC}{\frac{1}{2} AD \cdot BC} = \dfrac{S_{HBC}}{S_{ABC}}.
Tương tự: HEBE=SHACSABC\dfrac{HE}{BE} = \dfrac{S_{HAC}}{S_{ABC}} và HFCF=SHABSABC\dfrac{HF}{CF} = \dfrac{S_{HAB}}{S_{ABC}}.
Do đó: HDAD+HEBE+HFCF=SHBC+SHAC+SHABSABC=SABCSABC=1\dfrac{HD}{AD} + \dfrac{HE}{BE} + \dfrac{HF}{CF} = \dfrac{S_{HBC} + S_{HAC} + S_{HAB}}{S_{ABC}} = \dfrac{S_{ABC}}{S_{ABC}} = 1.
Vậy P=3−1=2P = 3 - 1 = 2.

0,25

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Tính bán kính đường tròn chứa cung AMBAMB (0,5 điểm)

0,5

Gọi (O;R)(O; R) là đường tròn chứa cung tròn AMBAMB.
Theo đề bài MK⊥ABMK \perp AB tại KK, đường thẳng MKMK đi qua tâm OO nên KK là trung điểm của AB⇒KA=KB=AB2=402=20 mAB \Rightarrow KA = KB = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{40}{2} = 20\text{ m}.
Kéo dài MKMK cắt (O)(O) tại điểm thứ hai là NN, khi đó MNMN là đường kính của (O)(O) nên MN=2RMN = 2R và KN=MN−KM=2R−3KN = MN - KM = 2R - 3.

0,25

Vì tam giác MANMAN nội tiếp đường tròn đường kính MNMN nên △MAN\triangle MAN vuông tại AA.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông MANMAN có đường cao AKAK:
AK2=KM⋅KN⇔202=3⋅(2R−3)⇔400=6R−9⇔6R=409⇔R=4096≈68,17 mAK^2 = KM \cdot KN \Leftrightarrow 20^2 = 3 \cdot (2R - 3) \Leftrightarrow 400 = 6R - 9 \Leftrightarrow 6R = 409 \Leftrightarrow R = \dfrac{409}{6} \approx 68,17\text{ m}.
Vậy bán kính đường tròn chứa cung AMBAMB là khoảng 68,17 m68,17\text{ m}.

0,25

b

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức PP (0,5 điểm)

0,5

Do phương trình ax2+bx+c+2025=0ax^2 + bx + c + 2025 = 0 nhận x=1x = 1 là nghiệm nên:
a(1)2+b(1)+c+2025=0⇔a+b+c=−2025a(1)^2 + b(1) + c + 2025 = 0 \Leftrightarrow a + b + c = -2025.
Ta có các biến đổi:
3a2−2ab+3b2=(a+b)2+2(a−b)2≥(a+b)2⇒3a2−2ab+3b2≥∣a+b∣3a^2 - 2ab + 3b^2 = (a + b)^2 + 2(a - b)^2 \geq (a + b)^2 \Rightarrow \sqrt{3a^2 - 2ab + 3b^2} \geq |a + b|.
5b2−6bc+5c2=(b+c)2+4(b−c)2≥(b+c)2⇒5b2−6bc+5c2≥∣b+c∣5b^2 - 6bc + 5c^2 = (b + c)^2 + 4(b - c)^2 \geq (b + c)^2 \Rightarrow \sqrt{5b^2 - 6bc + 5c^2} \geq |b + c|.
6c2−8ca+6a2=(c+a)2+5(c−a)2≥(c+a)2⇒6c2−8ca+6a2≥∣c+a∣6c^2 - 8ca + 6a^2 = (c + a)^2 + 5(c - a)^2 \geq (c + a)^2 \Rightarrow \sqrt{6c^2 - 8ca + 6a^2} \geq |c + a|.

0,25

Khi đó: P≥∣a+b∣+∣b+c∣+∣c+a∣≥∣(a+b)+(b+c)+(c+a)∣=∣2(a+b+c)∣=2⋅2025=4050P \geq |a + b| + |b + c| + |c + a| \geq |(a + b) + (b + c) + (c + a)| = |2(a + b + c)| = 2 \cdot 2025 = 4050.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: a=b=c=−20253=−675a = b = c = \dfrac{-2025}{3} = -675.
Vậy giá trị nhỏ nhất của PP bằng 40504050 khi a=b=c=−675a = b = c = -675.

0,25

Xem tất cả