Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Toán 9

ToánLớp 9TChia sẻ bởi ttatinaedu huyen 0 lượt sử dụng đề

TRUNG TÂM TOÁN HỌC …

TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN

Đề chính thức

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (32 câu – 5,0 điểm)

Câu 1. Điều kiện xác định của biểu thức 2x−6\sqrt{2x - 6} là

A. x≥3x \geq 3

B. x≤3x \leq 3

C. x≥0x \geq 0

D. x≤−3x \leq -3

Câu 2. Rút gọn biểu thức (2−5)33\sqrt[3]{(2 - \sqrt{5})^3} ta được

A. 2+52 + \sqrt{5}

B. 2−52 - \sqrt{5}

C. 5−2\sqrt{5} - 2

D. −5−2-\sqrt{5} - 2

Câu 3. Rút gọn biểu thức −27512a33+64a33−131000a33\sqrt[3]{\dfrac{-27}{512}a^3} + \sqrt[3]{64a^3} - \dfrac{1}{3}\sqrt[3]{1000a^3} ta được

A. 7a24\dfrac{7a}{24}

B. 5a24\dfrac{5a}{24}

C. 7a8\dfrac{7a}{8}

D. 5a8\dfrac{5a}{8}

Câu 4. Cho biểu thức T=11+2+12+3+13+4+…+12017+2018T = \dfrac{1}{1 + \sqrt{2}} + \dfrac{1}{\sqrt{2} + \sqrt{3}} + \dfrac{1}{\sqrt{3} + \sqrt{4}} + \ldots + \dfrac{1}{\sqrt{2017} + \sqrt{2018}}. Giá trị của biểu thức TT là

A. T=2018T = \sqrt{2018}

B. T=2018−1T = \sqrt{2018} - 1

C. T=1T = 1

D. T=−1T = -1

Câu 5. Nhận xét nào sau đây là đúng về đồ thị hàm số y=−12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2?

A. Đồ thị hàm số nhận OxOx làm trục đối xứng.

B. Đồ thị hàm số nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.

C. Đồ thị hàm số là một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

D. Đồ thị hàm số có đỉnh là gốc tọa độ và nằm phía dưới trục hoành.

Câu 6. Điểm A(1;4)A(1; 4) thuộc đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau?

A. y=2x2y = 2x^2

B. y=4x2y = 4x^2

C. y=−2x2y = -2x^2

D. y=−4x2y = -4x^2

Câu 7. Cho hàm số y=14x2y = \dfrac{1}{4}x^2 có đồ thị là parabol (P)(P). Giá trị của mm để điểm A(2;m)A(\sqrt{2}; m) nằm trên parabol (P)(P) là

A. m=12m = \dfrac{1}{2}

B. m=−12m = -\dfrac{1}{2}

C. m=2m = 2

D. m=−2m = -2

Câu 8. Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

A. 2x+3=02x + 3 = 0

B. x2−2x−3=0x^2 - 2x - 3 = 0

C. x3+2x−1=0x^3 + 2x - 1 = 0

D. x4−2x2+1=0x^4 - 2x^2 + 1 = 0

Câu 9. Cho bất phương trình −x−2>4-x - 2 > 4, phép biến đổi nào sau đây là đúng?

A. −x<4+2-x < 4 + 2

B. −x<4−2-x < 4 - 2

C. −x>4+2-x > 4 + 2

D. x>4+2x > 4 + 2

Câu 10. Biệt thức Δ′\Delta' và số nghiệm của phương trình 5x2−6x+1=05x^2 - 6x + 1 = 0 là

A. Δ′=16\Delta' = 16 và phương trình có hai nghiệm phân biệt.

B. Δ′=4\Delta' = 4 và phương trình có hai nghiệm phân biệt.

C. Δ′=16\Delta' = 16 và phương trình có nghiệm kép.

D. Δ′=4\Delta' = 4 và phương trình có nghiệm kép.

Câu 11. Giá trị của mm để phương trình x2−2(m−1)x−4m=0x^2 - 2(m - 1)x - 4m = 0 vô nghiệm là

A. m≤−1m \leq -1

B. m>−1m > -1

C. m∈∅m \in \varnothing

D. m≥−1m \geq -1

Câu 12. Tổng các nghiệm của phương trình (2x−5)(2x−3)=0(2x - 5)(2x - 3) = 0 là

A. 44

B. −4-4

C. 154\dfrac{15}{4}

D. −154-\dfrac{15}{4}

Câu 13. Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn 1 tháng là 0,6%0,6\%/tháng. Bác Hà dự kiến gửi một số tiền vào ngân hàng này và muốn có số tiền lãi ít nhất là 5 triệu đồng một tháng để chi tiêu. Số tiền ít nhất bác Hà cần gửi tiết kiệm là (làm tròn đến triệu đồng)

A. 600 triệu đồng.

B. 833,3 triệu đồng.

C. 833 triệu đồng.

D. 834 triệu đồng.

Câu 14. Hệ phương trình {x−3y=6−3x+y=−2\begin{cases} x - 3y = 6 \\ -3x + y = -2 \end{cases} có nghiệm là

A. (0;3)(0; 3)

B. (−2;3)(-2; 3)

C. (0;−2)(0; -2)

D. (0;−3)(0; -3)

Câu 15. Hệ phương trình {x+y=23x−2y=1\begin{cases} x + y = 2 \\ 3x - 2y = 1 \end{cases} có nghiệm là (x0;y0)(x_0; y_0) thì x0−y0x_0 - y_0 bằng

A. 00

B. 22

C. −1-1

D. −3-3

Câu 16. Biết hệ phương trình {4x+y=6x−3y=8\begin{cases} 4x + y = 6 \\ x - 3y = 8 \end{cases} có nghiệm (x0;y0)(x_0; y_0) thì x02+y02x_0^2 + y_0^2 bằng

A. 1818

B. 88

C. 00

D. 1616

Câu 17. Cỡ mẫu của một mẫu dữ liệu (số liệu) là

A. Số các giá trị của mẫu dữ liệu.

B. Số các giá trị khác nhau của mẫu dữ liệu.

C. Tổng các giá trị của mẫu dữ liệu.

D. Số các giá trị giống nhau của mẫu dữ liệu.

Câu 18. Kết quả thống kê số điểm đạt được sau mỗi lần bắn của một xạ thủ được cho trong bảng sau:

Điểm số

0

6

7

8

9

10

Tần số

1

2

5

8

11

3

Số lần đạt điểm 9 và 10 là

A. 9

B. 10

C. 11

D. 14

Câu 19. Tuổi nghề (tính theo năm) của 30 công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau

| 6 | 3 | 5 | 8 | 2 | 3 | 3 | 5 | 6 | 6 |
| 2 | 3 | 2 | 8 | 8 | 5 | 6 | 3 | 2 | 3 |
| 3 | 5 | 3 | 2 | 2 | 6 | 6 | 8 | 8 | 5 |

Vậy bảng tần số là:

A.

| Giá trị | 2 | 3 | 5 | 6 | 8 |

| Tần số | 6 | 8 | 5 | 6 | 5 |

B.

| Giá trị | 2 | 3 | 5 | 6 | 8 |

| Tần số | 6 | 8 | 5 | 7 | 4 |

C.

| Giá trị | 2 | 3 | 5 | 6 | 8 |

| Tần số | 6 | 8 | 5 | 5 | 6 |

D.

| Giá trị | 2 | 3 | 5 | 6 | 8 |

| :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: |

| Tần số | 6 | 9 | 4 | 6 | 5 |

Câu 20. Cho mẫu dữ liệu: 5,5,3,7,8,8,5,5,6,6,6,5,7,6,5,6,7,4,5,65, 5, 3, 7, 8, 8, 5, 5, 6, 6, 6, 5, 7, 6, 5, 6, 7, 4, 5, 6. Tần số của giá trị 5 là

A. 6

B. 20

C. 7

D. 5

Câu 21. Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM.

Tam giác MNP vuông tại M

Khi đó tan⁡MNP^\tan \widehat{MNP} bằng

A. MNNP\dfrac{MN}{NP}

B. MPNP\dfrac{MP}{NP}

C. MNMP\dfrac{MN}{MP}

D. MPMN\dfrac{MP}{MN}

Câu 22. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có BC=8 cmBC = 8\text{ cm}, AC=6 cmAC = 6\text{ cm}. Khi đó, tan⁡C\tan C xấp xỉ bằng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

A. 0,870,87

B. 0,860,86

C. 0,880,88

D. 0,890,89

Câu 23. Góc nghiêng α\alpha của mái nhà kho ở hình bên là (làm tròn kết quả số đo góc đến độ)

Mái dốc nhà kho

A. α=7∘\alpha = 7^\circ

B. α=3∘\alpha = 3^\circ

C. α=17∘\alpha = 17^\circ

D. α=30∘\alpha = 30^\circ

Câu 24. Cho tam giác nhọn ABCABC có hai đường cao ADAD và BEBE cắt nhau tại HH. Biết HD:HA=3:2HD : HA = 3 : 2. Khi đó tích tan⁡ABC^⋅tan⁡ACB^\tan \widehat{ABC} \cdot \tan \widehat{ACB} bằng

A. 33

B. 55

C. 35\dfrac{3}{5}

D. 53\dfrac{5}{3}

Câu 25. Diện tích của hình vành khăn giới hạn bởi hai đường tròn (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}) và (O;3 cm)(O; 3\text{ cm}) bằng

A. 7 cm27\text{ cm}^2

B. 25 cm225\text{ cm}^2

C. 7π cm27\pi\text{ cm}^2

D. 25π cm225\pi\text{ cm}^2

Câu 26. Máy cày có hai bánh xe sau lớn hơn hai bánh xe trước. Biết khi bơm căng, bánh xe trước có đường kính 0,8 m0,8\text{ m}, bánh xe sau có đường kính 1,5 m1,5\text{ m}. Khi bánh xe sau lăn được 16 vòng thì bánh xe trước lăn được số vòng là

A. 15 vòng

B. 20 vòng

C. 25 vòng

D. 30 vòng

Câu 27. Cho hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O).

Hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn O

Phép quay thuận chiều 90∘90^\circ tâm OO biến các điểm A,B,C,DA, B, C, D thành những điểm tương ứng nào?

A. A,B,C,DA, B, C, D

B. D,B,C,AD, B, C, A

C. B,C,D,AB, C, D, A

D. B,C,A,DB, C, A, D

Câu 28. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp một đường tròn có A^−C^=100∘\widehat{A} - \widehat{C} = 100^\circ. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. A^=80∘\widehat{A} = 80^\circ

B. C^=80∘\widehat{C} = 80^\circ

C. B^+D^=100∘\widehat{B} + \widehat{D} = 100^\circ

D. A^=140∘\widehat{A} = 140^\circ

Câu 29. Số đo góc ở tâm tạo bởi kim giờ và kim phút lúc 2 giờ đúng là

A. 90∘90^\circ

B. 30∘30^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 150∘150^\circ

Câu 30. Cho hai đường tròn (O;7 cm)(O; 7\text{ cm}) và (O′;5 cm)(O'; 5\text{ cm}) biết OO′=2 cmOO' = 2\text{ cm}. Vị trí tương đối của hai đường tròn là

A. Tiếp xúc trong

B. Tiếp xúc ngoài

C. Cắt nhau

D. Đựng nhau

Câu 31. Dây ABAB của đường tròn (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}) có độ dài là 6 cm6\text{ cm}. Khoảng cách từ OO đến ABAB bằng

A. 4 cm4\text{ cm}

B. 5 cm5\text{ cm}

C. 6 cm6\text{ cm}

D. 7 cm7\text{ cm}

Câu 32. Cho một đường tròn có đường kính bằng 10 cm10\text{ cm}. Đường thẳng dd có điểm chung với đường tròn (O)(O), khoảng cách lớn nhất từ OO đến dd là

A. 5 cm5\text{ cm}

B. 10 cm10\text{ cm}

C. 15 cm15\text{ cm}

D. 20 cm20\text{ cm}

PHẦN II. TỰ LUẬN (5 câu – 5,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Rút gọn biểu thức B=(xx−1−1x+1−1):2x+1B = \left( \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 1} - \dfrac{1}{\sqrt{x} + 1} - 1 \right) : \dfrac{2}{\sqrt{x} + 1} với x≥0,x≠1x \geq 0, x \neq 1.
b) Giải hệ phương trình {2x+y=3−2x+3y=−7\begin{cases} 2x + y = 3 \\ -2x + 3y = -7 \end{cases}.
c) Giải phương trình (2x−5)(3x+6)=0(2x - 5)(3x + 6) = 0.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho phương trình x2+2x+m−5=0x^2 + 2x + m - 5 = 0 (1), với mm là tham số.
a) Giải phương trình (1) với m=2m = 2.
b) Tìm các giá trị của mm để phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn điều kiện 3x1−2x2=143x_1 - 2x_2 = 14.
c) Tìm các giá trị của mm để phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn điều kiện x22−2x1+m2−11m+26=0x_2^2 - 2x_1 + m^2 - 11m + 26 = 0.

Câu 3 (1,5 điểm). Cho tam giác ABCABC nhọn nội tiếp đường tròn (O)(O). Gọi MM là một điểm di động trên cung nhỏ BCBC của đường tròn (O)(O) (MM không trùng với BB và CC). Gọi H,K,DH, K, D theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ MM đến các đường thẳng AB,AC,BCAB, AC, BC.
a) Chứng minh tứ giác AHMKAHMK nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh MH⋅MC=MK⋅MBMH \cdot MC = MK \cdot MB.
c) Tìm vị trí của điểm MM để DH+DKDH + DK đạt giá trị lớn nhất.

Câu 4 (1,0 điểm).
a) Giải bài toán bằng cách lập phương trình: Quãng đường ABAB dài 54 km54\text{ km}, một xe máy đi từ AA đến BB. Sau 16 phút một ô tô đi từ BB đến AA với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe máy là 15 km/h15\text{ km/h}. Xe máy gặp ô tô ở địa điểm cách BB một khoảng 24 km24\text{ km}. Tính vận tốc của ô tô.
b) Trong mùa cao điểm lễ hội, một khách sạn gồm 100 phòng đồng giá luôn kín phòng khi giá thuê là 480 nghìn đồng mỗi phòng. Qua khảo sát, bộ phận kinh doanh nhận thấy: cứ tăng giá phòng lên x%x\% (x≥0x \geq 0) so với mức giá 480 nghìn đồng thì số phòng cho thuê giảm đi 4x5%\dfrac{4x}{5}\%. Hỏi khách sạn phải niêm yết giá phòng là bao nhiêu để đạt doanh thu cao nhất?

Câu 5 (0,5 điểm). Cho a,b,ca, b, c là các số thực dương thỏa mãn 1a+1b+1c=2025\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} = 2025.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

P=1a2−ab+b2+1b2−bc+c2+1c2−ca+a2P = \dfrac{1}{\sqrt{a^2 - ab + b^2}} + \dfrac{1}{\sqrt{b^2 - bc + c^2}} + \dfrac{1}{\sqrt{c^2 - ca + a^2}}

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRUNG TÂM TOÁN HỌC …

TỔ CHUYÊN MÔN TOÁN

Hướng dẫn chấm

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

Môn: Toán – Lớp 9

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (32 câu – 5,0 điểm)

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

A

5

D

9

C

13

D

17

A

21

D

25

C

29

C

2

B

6

B

10

B

14

C

18

D

22

C

26

D

30

A

3

A

7

A

11

C

15

A

19

A

23

B

27

C

31

A

4

B

8

B

12

A

16

B

20

C

24

D

28

D

32

A

B. LỜI GIẢI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

a

Rút gọn biểu thức BB (0,5 điểm)

Với x≥0,x≠1x \geq 0, x \neq 1:
B=(x(x+1)−(x−1)−(x−1)(x−1)(x+1)):2x+1B = \left( \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x} + 1) - (\sqrt{x} - 1) - (x - 1)}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} \right) : \dfrac{2}{\sqrt{x} + 1}

0,25

B=x+x−x+1−x+1(x−1)(x+1)⋅x+12=2(x−1)(x+1)⋅x+12=1x−1B = \dfrac{x + \sqrt{x} - \sqrt{x} + 1 - x + 1}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} \cdot \dfrac{\sqrt{x} + 1}{2} = \dfrac{2}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} \cdot \dfrac{\sqrt{x} + 1}{2} = \dfrac{1}{\sqrt{x} - 1}.

0,25

b

Giải hệ phương trình (0,25 điểm)

Cộng hai vế hai phương trình ta được: 4y=−4⇔y=−14y = -4 \Leftrightarrow y = -1.
Thay vào phương trình đầu: 2x+(−1)=3⇔2x=4⇔x=22x + (-1) = 3 \Leftrightarrow 2x = 4 \Leftrightarrow x = 2.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1).

0,25

c

Giải phương trình tích (0,25 điểm)

(2x−5)(3x+6)=0⇔[2x−5=03x+6=0⇔[x=52x=−2(2x - 5)(3x + 6) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x - 5 = 0 \\ 3x + 6 = 0 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{5}{2} \\ x = -2 \end{array}\right..
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−2;52}S = \left\{-2; \dfrac{5}{2}\right\}.

0,25

Bài 2

a

Giải phương trình với m=2m = 2 (0,25 điểm)

Thay m=2m = 2 vào phương trình (1): x2+2x−3=0x^2 + 2x - 3 = 0.
Có a+b+c=1+2−3=0⇒x1=1;x2=−3a + b + c = 1 + 2 - 3 = 0 \Rightarrow x_1 = 1; x_2 = -3.
Vậy khi m=2m = 2 phương trình có hai nghiệm x=1;x=−3x = 1; x = -3.

0,25

b

Tìm mm để thỏa mãn 3x1−2x2=143x_1 - 2x_2 = 14 (0,5 điểm)

Δ′=12−(m−5)=6−m\Delta' = 1^2 - (m - 5) = 6 - m. Để phương trình có hai nghiệm thì Δ′≥0⇔m≤6\Delta' \geq 0 \Leftrightarrow m \leq 6.
Theo hệ thức Vi-ét: {x1+x2=−2(1)x1x2=m−5(2)\begin{cases} x_1 + x_2 = -2 \quad (1) \\ x_1 x_2 = m - 5 \quad (2) \end{cases}.

0,25

Kết hợp (1) với 3x1−2x2=143x_1 - 2x_2 = 14 ta có hệ: {x1+x2=−23x1−2x2=14⇔{x1=2x2=−4\begin{cases} x_1 + x_2 = -2 \\ 3x_1 - 2x_2 = 14 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_1 = 2 \\ x_2 = -4 \end{cases}.
Thay vào (2): 2⋅(−4)=m−5⇔m−5=−8⇔m=−32 \cdot (-4) = m - 5 \Leftrightarrow m - 5 = -8 \Leftrightarrow m = -3 (thỏa mãn m≤6m \leq 6).

0,25

c

Tìm mm thỏa mãn x22−2x1+m2−11m+26=0x_2^2 - 2x_1 + m^2 - 11m + 26 = 0 (0,25 điểm)

Vì x2x_2 là nghiệm của (1) nên x22+2x2+m−5=0⇒x22=−2x2−m+5x_2^2 + 2x_2 + m - 5 = 0 \Rightarrow x_2^2 = -2x_2 - m + 5.
Thay vào hệ thức: (−2x2−m+5)−2x1+m2−11m+26=0(-2x_2 - m + 5) - 2x_1 + m^2 - 11m + 26 = 0
⇔−2(x1+x2)+m2−12m+31=0⇔−2(−2)+m2−12m+31=0\Leftrightarrow -2(x_1 + x_2) + m^2 - 12m + 31 = 0 \Leftrightarrow -2(-2) + m^2 - 12m + 31 = 0
⇔m2−12m+35=0⇔(m−5)(m−7)=0⇔[m=5 (nhận vıˋ m≤6)m=7 (loại)\Leftrightarrow m^2 - 12m + 35 = 0 \Leftrightarrow (m - 5)(m - 7) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m = 5 \text{ (nhận vì } m \leq 6) \\ m = 7 \text{ (loại)} \end{array}\right..

0,25

Bài 3

[Hình vẽ]

a

Chứng minh tứ giác AHMKAHMK nội tiếp (0,5 điểm)

Ta có AHM^=90∘\widehat{AHM} = 90^\circ (MH⊥ABMH \perp AB) và AKM^=90∘\widehat{AKM} = 90^\circ (MK⊥ACMK \perp AC).
Tứ giác AHMKAHMK có AHM^+AKM^=90∘+90∘=180∘\widehat{AHM} + \widehat{AKM} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ.
Do đó AHMKAHMK là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AMAM.

0,5

b

Chứng minh MH⋅MC=MK⋅MBMH \cdot MC = MK \cdot MB (0,5 điểm)

Tứ giác ABMCABMC nội tiếp đường tròn (O)(O) nên HBM^=KCM^\widehat{HBM} = \widehat{KCM} (cùng bù với ABM^\widehat{ABM}).
Xét △HBM\triangle HBM và △KCM\triangle KCM có: BHM^=CKM^=90∘\widehat{BHM} = \widehat{CKM} = 90^\circ và HBM^=KCM^\widehat{HBM} = \widehat{KCM}.
Suy ra △HBM∽△KCM\triangle HBM \backsim \triangle KCM (g-g).
Suy ra MHMK=MBMC⇒MH⋅MC=MK⋅MB\dfrac{MH}{MK} = \dfrac{MB}{MC} \Rightarrow MH \cdot MC = MK \cdot MB.

0,5

c

Tìm vị trí điểm MM để DH+DKDH + DK lớn nhất (0,5 điểm)

Chứng minh tứ giác BHMDBHMD nội tiếp (BHM^=BDM^=90∘\widehat{BHM} = \widehat{BDM} = 90^\circ) ⇒BDH^=BMH^\Rightarrow \widehat{BDH} = \widehat{BMH}.
Tương tự, tứ giác DMKCDMKC nội tiếp ⇒CDK^=CMK^\Rightarrow \widehat{CDK} = \widehat{CMK}.
Mà △HBM∽△KCM⇒BMH^=CMK^⇒BDH^=CDK^\triangle HBM \backsim \triangle KCM \Rightarrow \widehat{BMH} = \widehat{CMK} \Rightarrow \widehat{BDH} = \widehat{CDK}, suy ra ba điểm H,D,KH, D, K thẳng hàng (đường thẳng Simson), do đó DH+DK=HKDH + DK = HK.
Đồng thời △BMC∽△HMK\triangle BMC \backsim \triangle HMK (c-g-c) ⇒HKBC=MKMC≤1⇒HK≤BC\Rightarrow \dfrac{HK}{BC} = \dfrac{MK}{MC} \leq 1 \Rightarrow HK \leq BC.
Dấu "=" xảy ra khi MK=MC⇔K≡C⇔AC⊥MC⇔AMMK = MC \Leftrightarrow K \equiv C \Leftrightarrow AC \perp MC \Leftrightarrow AM là đường kính của (O)(O).
Vậy DH+DKDH + DK lớn nhất bằng BCBC khi MM là điểm đối xứng với AA qua tâm OO.

0,5

Bài 4

a

Giải bài toán chuyển động (0,5 điểm)

Gọi vận tốc của xe máy là xx (km/h, x>0x > 0). Vận tốc của ô tô là x+15x + 15 (km/h).
Khi gặp nhau tại điểm cách BB là 24 km24\text{ km} thì quãng đường xe máy đi là 54−24=30 km54 - 24 = 30\text{ km}, quãng đường ô tô đi là 24 km24\text{ km}.
Thời gian xe máy đi: 30x\dfrac{30}{x} (giờ); thời gian ô tô đi: 24x+15\dfrac{24}{x + 15} (giờ).
Vì ô tô xuất phát sau xe máy 16 phút = 415\dfrac{4}{15} giờ nên ta có phương trình:
30x−24x+15=415⇔6x+450x(x+15)=415⇔2x2+30x=90x+6750\dfrac{30}{x} - \dfrac{24}{x + 15} = \dfrac{4}{15} \Leftrightarrow \dfrac{6x + 450}{x(x + 15)} = \dfrac{4}{15} \Leftrightarrow 2x^2 + 30x = 90x + 6750
⇔2x2−60x−6750=0⇔x2−30x−3375=0⇔[x=75 (loại vıˋ vận toˆˊc quaˊ lớn/hoặc giải chi tieˆˊt)x=45 (thỏa ma˜n)\Leftrightarrow 2x^2 - 60x - 6750 = 0 \Leftrightarrow x^2 - 30x - 3375 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 75 \text{ (loại vì vận tốc quá lớn/hoặc giải chi tiết)} \\ x = 45 \text{ (thỏa mãn)} \end{array}\right. (nghiệm: (x−75)(x+45)=0(x-75)(x+45)=0).
Vận tốc của xe máy là 45 km/h45\text{ km/h}, do đó vận tốc của ô tô là 45+15=60 km/h45 + 15 = 60\text{ km/h}.

0,5

b

Bài toán tối ưu doanh thu khách sạn (0,5 điểm)

Số phòng cho thuê khi giá tăng x%x\% là: 100−100⋅4x5%=100−0,8x100 - 100 \cdot \dfrac{4x}{5}\% = 100 - 0,8x (phòng) (với 0≤x≤1250 \leq x \leq 125).
Giá thuê mỗi phòng khi đó là: 480+480⋅x%=480+4,8x480 + 480 \cdot x\% = 480 + 4,8x (nghìn đồng).
Tổng doanh thu của khách sạn là:
R(x)=(100−0,8x)(480+4,8x)=3,84(125−x)(100+x)R(x) = (100 - 0,8x)(480 + 4,8x) = 3,84(125 - x)(100 + x) (nghìn đồng).
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương 125−x125 - x và 100+x100 + x:
(125−x)(100+x)≤(125−x+100+x2)2=(2252)2=12656,25(125 - x)(100 + x) \leq \left(\dfrac{125 - x + 100 + x}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{225}{2}\right)^2 = 12656,25.
Do đó R(x)≤3,84⋅12656,25=48 600R(x) \leq 3,84 \cdot 12656,25 = 48\,600 nghìn đồng.
Dấu “=” xảy ra khi 125−x=100+x⇔2x=25⇔x=12,5125 - x = 100 + x \Leftrightarrow 2x = 25 \Leftrightarrow x = 12,5 (thỏa mãn).
Giá phòng niêm yết khi đó là: 480+4,8⋅12,5=540480 + 4,8 \cdot 12,5 = 540 nghìn đồng.

0,5

Bài 5

Bất đẳng thức tìm GTLN (0,5 điểm)

Ta có: a2−ab+b2=14(a−b)2+34(a+b)2≥34⋅4ab=aba^2 - ab + b^2 = \dfrac{1}{4}(a - b)^2 + \dfrac{3}{4}(a + b)^2 \geq \dfrac{3}{4} \cdot 4ab = ab hoặc đánh giá:
a2−ab+b2=(a−b)2+ab≥ab⇒a2−ab+b2≥ab⇒1a2−ab+b2≤1aba^2 - ab + b^2 = (a - b)^2 + ab \geq ab \Rightarrow \sqrt{a^2 - ab + b^2} \geq \sqrt{ab} \Rightarrow \dfrac{1}{\sqrt{a^2 - ab + b^2}} \leq \dfrac{1}{\sqrt{ab}}.
Tương tự: 1b2−bc+c2≤1bc\dfrac{1}{\sqrt{b^2 - bc + c^2}} \leq \dfrac{1}{\sqrt{bc}} và 1c2−ca+a2≤1ca\dfrac{1}{\sqrt{c^2 - ca + a^2}} \leq \dfrac{1}{\sqrt{ca}}.
Cộng từng vế ta có: P≤1ab+1bc+1caP \leq \dfrac{1}{\sqrt{ab}} + \dfrac{1}{\sqrt{bc}} + \dfrac{1}{\sqrt{ca}}.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: 1ab≤12(1a+1b)\dfrac{1}{\sqrt{ab}} \leq \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}\right); 1bc≤12(1b+1c)\dfrac{1}{\sqrt{bc}} \leq \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c}\right); 1ca≤12(1c+1a)\dfrac{1}{\sqrt{ca}} \leq \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{c} + \dfrac{1}{a}\right).
Suy ra: P≤1a+1b+1c=2025P \leq \dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} + \dfrac{1}{c} = 2025.
Dấu “=” xảy ra khi a=b=c=32025=1675a = b = c = \dfrac{3}{2025} = \dfrac{1}{675}.
Vậy giá trị lớn nhất của PP là 20252025 khi a=b=c=1675a = b = c = \dfrac{1}{675}.

0,5

Xem tất cả