Đề kiểm tra chuyên đề Toán 9 HK2: Hàm số y=ax^2 và Phương trình bậc hai một ẩn

ToánLớp 9DChia sẻ bởi DHai Nguyen 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,3 điểm). Đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0) đi qua điểm M(−2;2)M(-2; 2). Giá trị của hệ số aa bằng

A. a=12a = \dfrac{1}{2}

B. a=−12a = -\dfrac{1}{2}

C. a=2a = 2

D. a=−2a = -2

Câu 2 (0,3 điểm). Cho phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0) có biệt thức Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Nếu Δ>0\Delta > 0 thì phương trình vô nghiệm.

B. Nếu Δ=0\Delta = 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

C. Nếu Δ<0\Delta < 0 thì phương trình vô nghiệm.

D. Nếu Δ≥0\Delta \ge 0 thì phương trình có nghiệm kép.

Câu 3 (0,3 điểm). Cho hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0) có đồ thị parabol như hình vẽ bên dưới:

[Đồ thị]

Công thức xác định hàm số đó là

A. y=2x2y = 2x^2

B. y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2

C. y=−12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2

D. y=x2y = x^2

Câu 4 (0,3 điểm). Cho phương trình bậc hai 2x2−7x+3=02x^2 - 7x + 3 = 0. Gọi x1,x2x_1, x_2 là hai nghiệm của phương trình. Tích x1⋅x2x_1 \cdot x_2 bằng

A. 72\dfrac{7}{2}

B. −72-\dfrac{7}{2}

C. −32-\dfrac{3}{2}

D. 32\dfrac{3}{2}

Câu 5 (0,3 điểm). Phương trình bậc hai 3x2−5x+2=03x^2 - 5x + 2 = 0 có các hệ số thoả mãn a+b+c=3+(−5)+2=0a + b + c = 3 + (-5) + 2 = 0. Hai nghiệm của phương trình là

A. x1=1; x2=23x_1 = 1;\ x_2 = \dfrac{2}{3}

B. x1=−1; x2=−23x_1 = -1;\ x_2 = -\dfrac{2}{3}

C. x1=1; x2=−23x_1 = 1;\ x_2 = -\dfrac{2}{3}

D. x1=−1; x2=23x_1 = -1;\ x_2 = \dfrac{2}{3}

Câu 6 (0,3 điểm). Toạ độ các giao điểm của parabol (P):y=x2(P): y = x^2 và đường thẳng d:y=2x+3d: y = 2x + 3 là

A. (−1;−1)(-1; -1) và (3;9)(3; 9)

B. (1;1)(1; 1) và (−3;9)(-3; 9)

C. (−1;1)(-1; 1) và (3;9)(3; 9)

D. (−1;1)(-1; 1) và (3;−3)(3; -3)

Câu 7 (0,3 điểm). Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số y=−12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2?

A. M(2;2)M(2; 2)

B. N(−2;−2)N(-2; -2)

C. P(1;−14)P\left(1; -\dfrac{1}{4}\right)

D. Q(−4;8)Q(-4; 8)

Câu 8 (0,3 điểm). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để phương trình x2−4x+m=0x^2 - 4x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu dương.

A. 0<m<40 < m < 4

B. m<4m < 4

C. m>0m > 0

D. m≤4m \le 4

Câu 9 (0,3 điểm). Cho phương trình x2−3x−5=0x^2 - 3x - 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2. Giá trị của biểu thức T=x12+x22T = x_1^2 + x_2^2 bằng

A. −1-1

B. 1111

C. 1414

D. 1919

Câu 10 (0,3 điểm). Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất, quãng đường rơi ss (tính bằng mét) sau thời gian tt (tính bằng giây) được cho xấp xỉ bởi công thức s=5t2s = 5t^2. Một hòn sỏi được thả từ đỉnh toà tháp cao 8080 m xuống mặt đất. Thời gian để hòn sỏi chạm đất là

A. 22 giây

B. 44 giây

C. 88 giây

D. 1616 giây

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2 có đồ thị là parabol (P)(P) và đường thẳng d:y=x+4d: y = x + 4.
a) Parabol (P)(P) có bề lõm quay lên trên và đi qua điểm A(2;2)A(2; 2).
b) Hàm số y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2 đồng biến khi x<0x < 0 và nghịch biến khi x>0x > 0.
c) Hoành độ giao điểm của (P)(P) và đường thẳng dd là nghiệm của phương trình 12x2−x−4=0\dfrac{1}{2}x^2 - x - 4 = 0, có hai nghiệm là x1=−2x_1 = -2 và x2=4x_2 = 4.
d) Gọi A(−2;2)A(-2; 2) và B(4;8)B(4; 8) là hai giao điểm của (P)(P) và dd. Diện tích tam giác OABOAB (với OO là gốc toạ độ) bằng 1212 đơn vị diện tích.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho phương trình bậc hai một ẩn: x2−2(m−1)x+m2−3=0x^2 - 2(m - 1)x + m^2 - 3 = 0 (mm là tham số).
a) Khi m=2m = 2, phương trình trở thành x2−2x+1=0x^2 - 2x + 1 = 0 và có nghiệm kép x=1x = 1.
b) Biệt thức thu gọn của phương trình là Δ′=−2m+4\Delta' = -2m + 4.
c) Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị m∈Rm \in \mathbb{R}.
d) Khi phương trình có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2, để x12+x22=10x_1^2 + x_2^2 = 10 thì giá trị của mm là m=−1m = -1.

Câu 3 (1,0 điểm). Một chiếc cổng trường học được xây dựng theo mô hình vòm parabol. Chiều rộng chân cổng trên mặt đất là AB=8AB = 8 m, chiều cao từ mặt đất lên đến đỉnh cổng là 88 m. Người ta gắn hệ trục toạ độ OxyOxy với gốc OO là trung điểm chân cổng ABAB, tia OxOx hướng sang phải theo mặt đất, tia OyOy hướng thẳng đứng lên trên đi qua đỉnh cổng (đơn vị trên mỗi trục là mét) như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Toạ độ đỉnh cổng là H(0;8)H(0; 8) và toạ độ hai chân cổng trên mặt đất là A(−4;0)A(-4; 0), B(4;0)B(4; 0).
b) Phương trình parabol biểu diễn đường viền cổng vòm là y=−12x2+8y = -\dfrac{1}{2}x^2 + 8.
c) Tại vị trí cách trục đối xứng của cổng 22 m theo phương ngang, chiều cao của cổng vòm là 77 m.
d) Một xe tải chở thiết bị dạng khối hộp chữ nhật có bề rộng 33 m và chiều cao 6,56,5 m muốn đi qua chính giữa cổng vòm. Chiếc xe tải này có thể đi qua an toàn mà không bị va chạm vào vòm cổng.

Câu 4 (1,0 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 6060 m. Bác Ba dự định làm một lối đi xung quanh rộng 11 m thuộc phần đất bên trong khu vườn, diện tích phần đất còn lại dùng để trồng rau và hoa là 144 m2144\text{ m}^2. Gọi chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là xx (mét).
a) Nửa chu vi mảnh vườn là 3030 m và điều kiện của biến xx là 2<x<152 < x < 15.
b) Chiều dài ban đầu của mảnh vườn được biểu diễn theo xx là 30−x30 - x (mét).
c) Chiều rộng và chiều dài của phần đất trồng hoa lần lượt là x−1x - 1 (mét) và 29−x29 - x (mét).
d) Chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là 1010 m.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,75 điểm). Cho phương trình x2−6x+4=0x^2 - 6x + 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2. Tính giá trị của biểu thức M=x12+x22−3x1x2M = x_1^2 + x_2^2 - 3x_1 x_2.

Câu 2 (0,75 điểm). Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của tham số mm để phương trình (m−1)x2−2(m+1)x+m−2=0(m - 1)x^2 - 2(m + 1)x + m - 2 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

Câu 3 (0,75 điểm). Một quả bóng được sút lên từ mặt đất theo quỹ đạo hình parabol có phương trình độ cao h(t)=−5t2+20th(t) = -5t^2 + 20t, trong đó hh tính bằng mét và tt là thời gian tính bằng giây kể từ khi sút (t≥0t \ge 0). Quả bóng đạt độ cao lớn nhất bằng bao nhiêu mét?

Câu 4 (0,75 điểm). Một đội xe vận tải dự định dùng một số xe cùng loại để chở hết 120120 tấn hàng ủng hộ đồng bào vùng bão lũ. Khi bắt đầu làm việc, có 22 xe được điều động đi làm nhiệm vụ khẩn cấp khác, nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 22 tấn hàng so với dự định ban đầu. Biết rằng sức chở của mỗi xe là như nhau, hỏi ban đầu đội có bao nhiêu chiếc xe?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HKII

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm để chấm bài.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các phần thành phần, không làm tròn số điểm.
- Các cách giải khác đúng quy tắc toán học và logic đều được hưởng điểm tối đa tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,3 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

C

B

D

A

C

B

A

D

B

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm mỗi câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1

a)

Đ

a=12>0a = \dfrac{1}{2} > 0 nên parabol có bề lõm quay lên trên. Thay x=2  ⟹  y=12⋅22=2  ⟹  A(2;2)∈(P)x = 2 \implies y = \dfrac{1}{2} \cdot 2^2 = 2 \implies A(2; 2) \in (P).

b)

S

Vì a=12>0a = \dfrac{1}{2} > 0 nên hàm số nghịch biến khi x<0x < 0 và đồng biến khi x>0x > 0.

c)

Đ

Phương trình hoành độ giao điểm: 12x2=x+4  ⟺  12x2−x−4=0  ⟺  x2−2x−8=0\dfrac{1}{2}x^2 = x + 4 \iff \dfrac{1}{2}x^2 - x - 4 = 0 \iff x^2 - 2x - 8 = 0. Phương trình có hai nghiệm x1=−2;x2=4x_1 = -2; x_2 = 4.

d)

Đ

Giao điểm của đường thẳng dd với trục OyOy là C(0;4)  ⟹  OC=4C(0; 4) \implies OC = 4.
SOAB=SOCA+SOCB=12⋅OC⋅∣xA∣+12⋅OC⋅∣xB∣=12⋅4⋅2+12⋅4⋅4=4+8=12S_{OAB} = S_{OCA} + S_{OCB} = \dfrac{1}{2} \cdot OC \cdot |x_A| + \dfrac{1}{2} \cdot OC \cdot |x_B| = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 + \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 = 4 + 8 = 12 (đvdt).

Câu 2

a)

Đ

Với m=2m = 2: x2−2(2−1)x+22−3=0  ⟺  x2−2x+1=0  ⟺  (x−1)2=0  ⟺  x=1x^2 - 2(2 - 1)x + 2^2 - 3 = 0 \iff x^2 - 2x + 1 = 0 \iff (x - 1)^2 = 0 \iff x = 1.

b)

Đ

Δ′=[−(m−1)]2−1⋅(m2−3)=m2−2m+1−m2+3=−2m+4\Delta' = [-(m-1)]^2 - 1 \cdot (m^2 - 3) = m^2 - 2m + 1 - m^2 + 3 = -2m + 4.

c)

S

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi Δ′>0  ⟺  −2m+4>0  ⟺  m<2\Delta' > 0 \iff -2m + 4 > 0 \iff m < 2, không phải với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}.

d)

S

Theo hệ thức Viète: x1+x2=2(m−1)x_1 + x_2 = 2(m-1), x1x2=m2−3x_1 x_2 = m^2 - 3.
x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=4(m−1)2−2(m2−3)=2m2−8m+10x_1^2 + x_2^2 = (x_1+x_2)^2 - 2x_1 x_2 = 4(m-1)^2 - 2(m^2-3) = 2m^2 - 8m + 10.
2m2−8m+10=10  ⟺  2m(m−4)=0  ⟺  m=02m^2 - 8m + 10 = 10 \iff 2m(m - 4) = 0 \iff m = 0 hoặc m=4m = 4.
Đối chiếu điều kiện m<2m < 2 ta nhận m=0m = 0. Do đó m=−1m = -1 là sai.

Câu 3

a)

Đ

Chiều cao 88 m nên đỉnh H(0;8)H(0; 8). Chiều rộng 88 m, OO là trung điểm nên A(−4;0)A(-4; 0) và B(4;0)B(4; 0).

b)

Đ

Parabol có đỉnh trên trục tung nên có dạng y=ax2+8y = ax^2 + 8. Đi qua B(4;0)  ⟹  0=a⋅42+8  ⟹  a=−12B(4; 0) \implies 0 = a \cdot 4^2 + 8 \implies a = -\dfrac{1}{2}. Vậy y=−12x2+8y = -\dfrac{1}{2}x^2 + 8.

c)

S

Vị trí cách tâm 22 m ứng với x=2x = 2 (hoặc x=−2x = -2).
Chiều cao: y=−12⋅22+8=−2+8=6y = -\dfrac{1}{2} \cdot 2^2 + 8 = -2 + 8 = 6 m (khác 77 m).

d)

Đ

Xe có chiều rộng 33 m đi ở chính giữa nên hai mép xe ứng với hoành độ x=−1,5x = -1,5 và x=1,5x = 1,5.
Tại x=1,5x = 1,5: y=−12⋅(1,5)2+8=−1,125+8=6,875y = -\dfrac{1}{2} \cdot (1,5)^2 + 8 = -1,125 + 8 = 6,875 m.
Vì 6,875 m>6,5 m6,875\text{ m} > 6,5\text{ m} nên xe chui lọt an toàn qua vòm cổng.

Câu 4

a)

Đ

Nửa chu vi: 60:2=3060 : 2 = 30 m. Do chiều rộng x<chieˆˋu daˋix < \text{chiều dài} nên x<15x < 15. Để làm được lối đi 11 m ở cả hai phía thì x>2x > 2. Vậy 2<x<152 < x < 15.

b)

Đ

Chiều dài ban đầu bằng nửa chu vi trừ chiều rộng: 30−x30 - x (m).

c)

S

Lối đi rộng 11 m ở mỗi phía nên chiều rộng phần đất còn lại là x−2x - 2 (m) và chiều dài phần đất còn lại là (30−x)−2=28−x(30 - x) - 2 = 28 - x (m).

d)

Đ

Diện tích đất trồng hoa: (x−2)(28−x)=144  ⟺  −x2+30x−56=144  ⟺  x2−30x+200=0(x - 2)(28 - x) = 144 \iff -x^2 + 30x - 56 = 144 \iff x^2 - 30x + 200 = 0.
Giải phương trình được x1=10x_1 = 10 (thỏa mãn) và x2=20x_2 = 20 (loại). Vậy chiều rộng ban đầu là 1010 m.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,75 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

16

Phương trình có Δ′=32−4=5>0\Delta' = 3^2 - 4 = 5 > 0 nên luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète: x1+x2=6x_1 + x_2 = 6 và x1x2=4x_1 x_2 = 4.
Biến đổi biểu thức: M=(x1+x2)2−2x1x2−3x1x2=(x1+x2)2−5x1x2M = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 - 3x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 - 5x_1 x_2.
Thay số: M=62−5⋅4=36−20=16M = 6^2 - 5 \cdot 4 = 36 - 20 = 16.

Câu 2

2

Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:
1) a≠0  ⟺  m−1≠0  ⟺  m≠1a \ne 0 \iff m - 1 \ne 0 \iff m \ne 1.
2) Δ′=[−(m+1)]2−(m−1)(m−2)=(m2+2m+1)−(m2−3m+2)=5m−1>0  ⟺  m>15\Delta' = [-(m+1)]^2 - (m - 1)(m - 2) = (m^2 + 2m + 1) - (m^2 - 3m + 2) = 5m - 1 > 0 \iff m > \dfrac{1}{5}.
Kết hợp lại: m>15m > \dfrac{1}{5} và m≠1m \ne 1. Do đó các giá trị nguyên của mm là 2,3,4,…2, 3, 4, \dots
Giá trị nguyên nhỏ nhất cần tìm là m=2m = 2.

Câu 3

20

Hàm số h(t)=−5t2+20t=−5(t2−4t+4)+20=−5(t−2)2+20h(t) = -5t^2 + 20t = -5(t^2 - 4t + 4) + 20 = -5(t - 2)^2 + 20.
Vì −(t−2)2≤0-(t - 2)^2 \le 0 với mọi tt nên −5(t−2)2+20≤20-5(t - 2)^2 + 20 \le 20.
Dấu "=" xảy ra khi t−2=0  ⟺  t=2t - 2 = 0 \iff t = 2 (giây).
Vậy quả bóng đạt độ cao lớn nhất bằng 2020 mét.

Câu 4

12

Gọi số xe ban đầu của đội là xx chiếc (x∈N∗,x>2x \in \mathbb{N}^*, x > 2).
Dự định mỗi xe phải chở: 120x\dfrac{120}{x} (tấn hàng).
Thực tế số xe hoạt động là x−2x - 2 chiếc, mỗi xe phải chở: 120x−2\dfrac{120}{x - 2} (tấn hàng).
Vì mỗi xe chở thêm 22 tấn so với dự định nên ta có phương trình:
120x−2−120x=2  ⟺  1x−2−1x=160  ⟺  2x(x−2)=160\dfrac{120}{x - 2} - \dfrac{120}{x} = 2 \iff \dfrac{1}{x - 2} - \dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{60} \iff \dfrac{2}{x(x - 2)} = \dfrac{1}{60}
  ⟺  x(x−2)=120  ⟺  x2−2x−120=0\iff x(x - 2) = 120 \iff x^2 - 2x - 120 = 0.
Giải phương trình được x1=12x_1 = 12 (nhận) và x2=−10x_2 = -10 (loại).
Vậy ban đầu đội có 1212 chiếc xe.

Xem tất cả